Bài tập trắc nghiệm môn GDCD lớp 10 HK I từ bài 1 : TG quan duy tân đến bài 9 : Con người là chủ thể của Lịch Sử là mục tiêu phát triển của xã hội
Trang 1BÀI 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Câu 3 Toàn bộ những quan điểm, niềm tin, định hướng hoạt động của
con người trong cuộc sống là nội dung của khái niệm về
A Thế giới quan B Nhân sinh quan C Phương pháp luận
D Tôn giáo
Câu 4 Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa
A pháp luật và đạo đức B vật chất và ý thức
C tư duy vả tinh thần D con người với con người
Câu 5 Quan điểm nào dưới đây không phù hợp với thế giới quan duy
vật?
A Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất B Vật chất tồn tại độc lập với ý thức
C Vật chất tồn tại khách quan D Vật chất là cái quyết định ý thức
Câu 6 Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy tâm?
A Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất B Vật chất tồn tại độc lập với ý thức
C Vật chất tồn tại khách quan D Vật chất là cái quyết định ý thức
Câu 7 Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế
giới được gọi là
C phương pháp luận D khoa học xã hội
Câu 8 Con người xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng của thế giới
khách quan trong sự vận động, phát triển là quan điểm của
A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm
C phương pháp luận siêu hình D phương pháp luận biện chứng
Câu 9 Con người xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng của thế giới
khách quan một cách phiến diện cô lập là quan điểm của
A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm
C phương pháp luận siêu hình D phương pháp luận biện chứng
Câu 11 Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” mang yếu
tố nào sau đây về thế giới quan?
A Duy vật B Duy tâm C Biện chứng D Siêu hình
Câu 12 Quan niệm “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” mang yếu tố nào
sau đây về phương pháp luận?
Trang 2A Duy vật B Duy tâm C Biện chứng D Siêu hình
Câu 13 Quan niệm nào sau đây có yếu tố siêu hình về phương pháp
luận?
A Rút dây động rừng B Cha nào, con nấy
C Tre già măng mọc D Môi hở răng lạnh
Câu 14 Quan niệm nào sau đây có yếu tố biện chứng về phương pháp
luận?
A Đánh bùn sang ao B Nhất nước nhì phân
Câu 15 Quan niệm nào sau đây có yếu tố biện chứng về phương pháp
luận?
nhục
C Sông có khúc, người có lúc D Sống chết có
mệnh
Câu 16 Không vội vàng phán xét những người có nền văn hóa khác,
không máy móc chê bai họ không văn minh vì thoạt nhìn tập quán của
họ có vẻ trái ngược mình Nhận định trên thể hiện quan điểm nào sau đây trong Triết học?
A Thế giới quan duy tâm B Thế giới quan duy vật
C Phương pháp luận biện chứng D Phương pháp luận siêu hình
Câu 17 Bạn A cho rằng trên đời này có ma, ý kiến của bạn A thuộc
A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm
C kiến thức khoa học D kiến thức xã hội
Câu 19 Thế giới quan nào dưới đây là chỗ dựa về lý luận cho các lực
lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội?
A Thế giới quan duy tâm B Thế giới quan siêu hình
C Thế giới quan duy vật D Thế giới quan phiến diện
Câu 20 Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem xem voi” muốn phê phán
người có phương pháp luận nào sau đây khi xem xét, đánh giá sự vật
và hiện tượng?
A Phương pháp luận biện chứng B Phương pháp luận siêu hình
C Phương pháp luận cụ thể D Phương pháp luận siêu nhiên
Trang 3BÀI 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Câu 1 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, vận động là
sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong
A giới tự nhiên và tư duy B giới tự nhiên và đời sống xã hội
C thế giới khách quan D thế giới vật chất
Câu 2 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là
khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng
A tiến lên B tuần hoàn C thụt lùi D bất biến
Câu 3 Hiểu được khái niệm về vận động, phát triển của Triết học duy
vật biện chứng giúp con người tránh được quan niệm nào dưới đây khi xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A Tiến bộ B Khách quan C Bảo thủ D Công bằng
Câu 4 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính
vốn có, phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là
A chuyển động B phát triển C tăng trưởng D vận động
Câu 5 Quan niệm nào sau đây có yếu tố vận động theo quan điểm của
Triết học duy vật biến chứng?
A Cha nào con nấy B Chết vinh hơn sống
nhục
C Sông có khúc, người có lúc D Sống chết có mệnh
Câu 6 Quan niệm nào sau đây có yếu tố vận động theo quan điểm của
Triết học duy vật biến chứng?
A Nghèo không than, khó không tham B Giấy rách phải giữ lấy lề
C Ai giàu ba họ, ai khó ba đời D Sống khôn thác thiên
Câu 7 Quan niệm nào sau đây có yếu tố phát triển theo quan điểm
của Triết học duy vật biến chứng?
A Đánh bùn sang ao B Tre già măng mọc
Câu 8 Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến
có sự sống là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Đời sống
Câu 9 Ví dụ nào dưới đây thể hiện sự phát triển?
Trang 4A Ti vi màu thay thế Ti vi trắng đen B Cây gỗ để lâu ngày
bị mục
C Con gà bị làm thịt D Loài khủng long bị tuyệt
chủng
Câu 10 Theo Triết học Mác Lênin, mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung
của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A Vận động B Mâu thuẫn C Xung đột D Điểm nút
Câu 11 Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và
hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?
A Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao
B Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp
C Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới
D Vận động đi theo một đường thẳng tắp
Câu 12 Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến
có sự sống, là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
A Tự nhiên B Xã hội C Tư duy D Đời sống
Câu 13 Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế
tạo ra công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện
sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đấy?
A Tự nhiên B Xã hội C Tư duy D Lao động
Câu 14 Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do
A Chúng luôn luôn vận động B Chúng luôn luôn biến đổi
C Chúng đứng yên D Chúng có sự cân bằng
Câu 15: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã
thể hiện đặc tính nào dưới đây?
A Phong phú và đa dạng B Khái quát và cơ bản
Trang 5C Vận động và phát triển không ngừng D Phổ biến và đa dạng
Câu 16 Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều
kiện nào dưới đây?
A Luôn luôn vận động B Luôn luôn thay đổi
C Sự thay thế nhau D Sự bao hàm nhau
Câu 17 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến
nào dưới đây là đúng?
A Sự vật và hiện tượng không biến đổi
B Sự vật và hiện tượng luôn không ngừng biến đổi
C Sự vật và hiện tượng trong xã hội lặp đi lặp lại
D Sự vật và hiện tượng biến đổi phụ thuộc vào con người
Câu 18 Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
A Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
B Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian
C Cây khô héo mục nát
D Nước đun nóng bốc thành hơi nước
Câu 19 Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và
hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?
A Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao
B Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp
C Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới
D Vận động đi theo một đường thẳng tắp
Trang 6Câu 20 Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
A Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già
B Nước bốc hơi →mây →mưa →nước
C Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá
D Học cách học →biết cách học
BÀI 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ
HIỆN TƯỢNG Câu 1 Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể,
trong đó hai mặt đối lập
A vừa xung đột, vừa bài trừ nhau B vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
C luôn xung đột và đấu tranh với nhau D liên hệ gắn bó và
chuyển hóa lẫn nhau
Câu 2 Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát
triển của mọi sự vật, hiện tượng là
A khách quan B tất yếu C mâu thuẫn D quy luật
Câu 3 Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải
A thống nhất biện chứng với nhau B vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
C liên tục đấu tranh với nhau D liên hệ gắn bó và chuyển hóa lẫn nhau
Câu 4 Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó làm tiền đề tồn tại cho nhau,
trong triết học gọi là
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B sự thống nhất giữa các mặt đối lập
C sự phân biệt giữa các mặt đối lập D sự dung hòa giữa các mặt đối lập
Câu 5 Hai mặt đối lập tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, trong triết học
gọi là
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B sự tồn tại giữa các mặt đối lập
C sự ganh đua giữa các mặt đối lập D sự tranh giành giữa các mặt đối lập
Trang 7Câu 6 Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát
triển của mọi sự vật, hiện tượng là
A sự ra đời giữa các mặt đối lập B sự tồn tại giữa các mặt đối lập
C sự ganh đua giữa các mặt đối lập D sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Câu 7 Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng
A sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập B sự phân hóa giữa các mặt đối lập
C sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D sự phủ định giữa các mặt đối lập
Câu 8 Hai mặt đối lập nào sau đây là nguồn gốc của sự ra đời của nhà
nước Phong kiến thay cho nhà nước Chiếm hữu nô lệ?
A Nông dân – địa chủ B Tư sản – vô sản C Chủ nô – nô lệ D
Tư hữu – công hữu
Câu 9 Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong mỗi
sinh vật?
A Đồng hóa – dị hóa B Sinh trưởng – phát triển
C Bay hơi – ngưng tụ D Hô hấp – quang hợp
Câu 10 Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong đạo
đức xã hội?
A Danh dự - nhân phẩm B Nghĩa vụ – tự trọng C Bản năng – lí trí
D Thiện - ác
Câu 11 Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong kinh
tế?
A Tiến bộ – lạc hậu B Tăng trưởng – phát triển
C Sản xuất – tiêu dùng D Tài nguyên – chính sách
Câu 12 Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập của vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
A Bão – lũ lụt B Hạn hán – mưa lũ
C Sông ngòi – biển cả D Bốc hơi – ngưng tụ
Câu 13 Cách xử sự nào sau đây phù hợp với quan điểm của Triết học
duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
bình
C Có trăng quên đèn D Ganh đua và triệt tiêu nhau
Câu 14 Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ về đạo đức của
mỗi con người theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa
A bản năng và lí trí B đồng hóa và dị hóa
Trang 8C tiền tài và danh vọng D nhân phẩm và danh dự.
Câu 17 Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa
các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho
A sự vật, hiện tượng bị tiêu vong B cái mới ra đời thay thế cái cũ
C sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái D cái chủ quan thay thế cái khách quan
Câu 18 Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa hai
mặt đối lập của mâu thuẫn?
A Cùng tồn tại trong một mâu thuẫn B Gạt bỏ, bài trừ nhau
C Làm tiền đề tồn tại cho nhau D Liên hệ gắn bó với nhau
Câu 19 Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong
Triết học?
A Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn
B Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau
C Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau
D Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập
Câu 20 Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa,
nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết Trong Triết học gọi là
A quy luật tồn tại của sinh vật B sự đồng nhất giữa các mặt đối lập
C sự thống nhất giữa các mặt đối lập D quy luật đấu tranh sinh tồn của sinh vật
Câu 21 Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn
hóa ở nước ta hiện nay?
A Giữ gìn, phát huy những mỹ tục B Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục
C Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới D Phát huy truyền
thống văn hóa dân tộc
Câu 22 Theo quan điểm của Triết học, mâu thuẫn là một chỉnh thể,
trong đó hai mặt đối lập
A khác biệt nhau, không có mối quan hệ với nhau
B đấu tranh lẫn nhau, không tồn tại cùng nhau được
C vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
D chỉ có điểm khác biệt, không có điểm tương đồng
Câu 23 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật, hiện
tượng dẫn đến kết quả là
A Sự vật, hiện tượng mới ra đời B Các mặt đối lập bị tiêu vong
C Sự vật, hiện tượng không còn mâu thuẫn D Sự vật, hiện tượng
bị tiêu vong
Trang 9Câu 24 Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
là trong Triết học gọi là
A sự tương đồng giữa hai mặt đối lập B sự thống nhất giữa hai mặt đối lập
C sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập D sự chuyển hóa giữa hai mặt đối lập
Câu 25 Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về mâu thuẫn
trong Triết học duy vật biện chứng?
A Các mặt đối lập luôn tác động lẫn nhau B Các mặt đối lập tồn tại độc lập với nhau
C Các mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau D Các mặt đối lập làm tiền
đề tồn tại cho nhau
Câu 26 Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã
hội có đối kháng giai cấp Trong Triết học gọi là
A khuynh hướng phát triển tất yếu của xã hội B sự thống nhất giữa các mặt đối lập
C mối liên hệ giữa các giai cấp trong xã hội D sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Câu 27 Quá trình thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay, xét
đến cùng là sự đấu tranh giữa
A cái tiến bộ và cái lạc hậu B quá khứ và hiện tại
C niềm tin và lương tâm D cái chung và cái riêng
Câu 28 Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh”
trên đường giao thông Theo em, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt
để tình trạng trên?
A Tham gia dọn sạch đinh trên đường
B Đấu tranh ngăn chặn, báo cho cơ quan chức năng biết để xử lí những
kẻ rải đinh
C Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường
D Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”
Câu 29 Ví dụ nào dưới đây là mâu thuẫn theo Triết học Mác-Lênin?
A Anh C mặc áo màu trắng quần màu đen
B Anh C làm việc nhanh nhạy nhưng đôi khi còn chủ quan
C Anh C thì cao hơn em trai của mình
D Anh C ít tuổi hơn anh B
Câu 30 Lớp 10/5 có một số bạn thường xuyên nói chuyện trong giờ
học làm cho thầy cô rất khó chịu khi giảng bài và các bạn còn lại của lớp không thể tập trung vào việc học Bên cạnh đó, đa số các bạn ở nhiều nơi khác nhau và ít có thời gian để bày nhau trong học tập Theo
em, đâu là mâu thuẫn chính cần giải quyết để lớp 10/5 học tốt hơn?
A Mâu thuẫn giữa một số bạn thường xuyên nói chuyện và đa số các bạn nghiêm túc trong lớp
Trang 10B Mâu thuẫn giữa một số bạn thường xuyên nói chuyện và các bạn ít bày nhau trong học tập
C Mâu thuẫn giữa các bạn ở nhiều nơi khác nhau và một số bạn hay nói chuyện
D Mâu thuẫn chính là do các bạn ở nhiều nơi khác nhau
BÀI 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN
TƯỢNG Câu 1 Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và
hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về
điểm nút
Câu 2 Theo quan điểm của Triết học, mọi sự vật và hiện tượng trong
thế giới khách quan đều có mặt chất và mặt lượng
A thống nhất với nhau B đấu tranh với nhau C bài trừ nhau
D gạt bỏ nhau
Câu 3 Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và
hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là khái niệm về
điểm nút
Câu 4 Nhận định nào sau đây đúng với quy luật lượng – chất trong
Triết học?
A Chất đổi trước, diễn ra một cách dần dần
B Lượng đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng
C Lượng đổi trước, diễn ra một cách dần dần
D Chất đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng
Câu 5 Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng quy luật lượng –
chất trong triết học?
A Lượng đổi làm chất đổi B Chất và lượng luôn thống nhất
trong một sự vật
C Chất mới lại có một lượng mới tương ứng D Lượng luôn đổi nhưng chất không đổi
Câu 6 Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó
A lượng biến đổi B chất mới ra đời C chất chưa biến đổi D lượng không đổi
Câu 7 Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời khi
A lượng đổi đạt tới điểm nút B lượng đổi nhanh chóng
C lượng mới xuất hiện D lượng đổi trong giới hạn cho phép