Microsoft Word NguyenVanViet TM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG BỘ MÔN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Mã động cơ XZ4 0621 Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Quang Trung Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Việt Lớp 18C4B Mã số sinh viên 103180129 Đà Nẵng, ngày 10 tháng 11 năm 2021 ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG (XZ4 0621) Trang 2 ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG (XZ4 0621) Trang 3 MỤC LỤC PHẦN 1 PHƯƠNG PHÁP, TÍNH TOÁN XÂY DỰNG ĐỒ.
Trang 1BỘ MÔN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 PHƯƠNG PHÁP, TÍNH TOÁN XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG
HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC 6
1.1 Tính toán xây dựng đồ thị công 8
1.2 Đồ thị Brick 13
1.3 Xây dựng đồ thị vận tốc V = f(𝜶) 14
1.4 Xây dựng đồ thị gia tốc j = f(x) 16
1.5 Xây dựng đồ thị lực quán tính Pj 17
1.6 Xây dựng đồ thị khai triển 𝐏𝐤𝐭 , 𝐏𝐣 , 𝐏𝟏 theo 𝛂 20
1.7 Xây dựng đồ thị T , Z , N theo 𝛂 21
1.8 Xây dựng đồ thị 𝚺T - 𝛂 26
1.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 28
1.10 Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ tạo độ cực O thành đồ thị Q – 𝛂 30
1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 31
1.12 Xây dựng đồ thị mài mòn chuốt khuỷu 33
PHẦN 2 GIỚI THIỆU CHUNG ĐỘNG CƠ THAM KHẢO (1NZ-FE) 38
2.1 Thông số kỹ thuật động cơ tham khảo 38
2.2 Giới thiệu chung động cơ tham khảo 39
2.2.1 Cơ cấu piston, thanh truyền, trục khuỷu 39
2.2.2 Cơ cấu phân phối khí 43
2.2.3 Hệ thống bôi trơn, làm mát 45
2.2.4 Hệ thống nhiên liệu 47
PHẦN 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ XZ4-0621 49
3.1 Nhiệm vụ, yêu cầu 49
3.1.1 Nhiệm vụ 49
3.1.2 Yêu cầu 51
Trang 43.2 Sơ đồ và nguyên lý 51
3.3 Tính toán các thông số cơ bản của hệ thống 53
3.3.1 Tính toán thiết kế bơm dầu: 53
3.3.2 Tính lọc dầu 58
3.3.3 Lượng dầu chứa trong cacte 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên cạnh đó
kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ Trong đó phải nói đến ngành động lực
và sản xuất ôtô, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ôtô nổi tiếng trên thế giới cùng sản xuất và lắp ráp ôtô Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ sư của ta phải tự nghiên cứu và chế tạo, đó là yêu cầu cấp thiết Có như vậy ngành ôtô của ta mới đuổi kịp với đà phát triển của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
Sau khi được học hai học phần của ngành động lực là nguyên lý động cơ đốt trong , kết cấu và tính toán động cơ đốt trong cùng một số môn cơ sở nghành khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học, ), sinh viên được giao nhiệm vụ làm
đồ án môn học tính toán động cơ đốt trong Đây là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo của nghành động lực, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình tính toán thiết kế động cơ đốt trong
Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ tính toán và thiết kế động cơ XZ4-0621 với các thông số kĩ thuật đã cho Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu bên ngoài cùng với vận dụng những kiến thức
đã học tại lớp, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Tuy nhiên, quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 11 năm 2012
Sinh viên Nguyễn Văn Việt
Trang 6
PHẦN 1 PHƯƠNG PHÁP, TÍNH TOÁN XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG,
ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC
- Các thông số tính:
+ Tốc độ trung bình của động cơ: Cm= . = , . = 13,08 (m/s)
Trong đó: S là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh (m)
n là tốc độ quay của động cơ (vòng/phút)
+ Áp suất cuối quá trình giãn nở:
Từ phương trình của quá trình giãn nở đa biến:
pz.Vzn2 = pb.Vbn2Suy ra pb = pz ( )n2 =
Trang 7Trong đó: pz là áp suất cực đại
δ = = là hệ số giãn nở
Suy ra: pb =
( )
Với 𝜌 là tỷ số giãn nở sớm Đối với động cơ xăng, 𝜌 = 1
Và n2 là tỷ số giãn nở đa biến trung bình, n2 = 1,25÷1,29 Chọn n2 = 1,28
D là đường kính xilanh, D = 78mm = 0,78 dm
Suy ra: Vh= S . =0,83 π.0,78
2
4 = 0,3966 dm3 + Thể tích buồng cháy:
Vc = = .
, = 0,045 dm3 + Vận tốc góc của trục khuỷu:
ω = . = . = 495,115 (rad/s)
+ Áp suất khí sót:
Đối với động cơ cao tốc: pr = (1,05÷1,1)pth Chọn pr = 1,07.pth
Với động cơ không tăng áp, pO = pk
pth = (1,02 – 1,04)pO Chọn pth = 1,03pO = 1,03.0,1 = 0,103 (MN/m2)
Suy ra pr = 1,07.0,103 = 0,11 (MN/m2)
Trang 81.1 Tính toán xây dựng đồ thị công
Gọi pnx và Vnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động cơ
Vì quá trình nén là quá trình đa biến nên ta có:
pnx.(Vnx)n1 = const (1.1) Suy ra: pnx.(Vnx)n1 = pc.(Vc)n1 ⇔ pnx = pc(Vc
Vnx)n1Đặt i = , nên pnx = (1.2)
- Xây dựng đường giãn nở
Gọi pgnx và Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động cơ
Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên ta có:
Pgnx.(Vgnx)n2 = const (1.3) Suy ra: pgnx.(Vgnx)n2 = pz.(Vz)n2 ⇔ pgnx = pz( 𝑉𝑧
- Giá trị biểu diễn của các thông số trên đồ thị:
+ Giá trị biểu diễn của thể tích buông cháy Vcbd
Trang 9Từ 0 lấy đoạn 00’ về phía ĐCD: oo’ = = , , = 0,00498 (mm)
Suy ra: oo’bd= = ,
Trang 10- Bảng 1-1: Bảng giá trị đồ thị công động cơ xăng
Trang 111.1.2 Cách vẽ đồ thị công động cơ xăng 4 kì không tăng áp
- Vẽ hệ trục tọa độ P-V theo tỉ lệ xích: 𝜇v = 0,003 (dm3/mm), μp = 0,035 (MN/m2.mm)
- Từ bảng giá trị đồ thị công ta vẽ đường nén và đường giãn nở
- Vẽ nửa vòng tròn của đồ thị Brick để xác định các điểm đặc biệt:
+ Điểm đánh lửa sớm c’ : Xác định từ đồ thị Brick ứng với góc phun sớm 𝜃s= 14o+ Điểm cuối quá trình nén: c(Vc;Pc) = (15;57,312) (mm)
+ Điểm bắt đầu quá trình nạp: r(Vc;Pr) = (15;3,14) (mm)
+ Điểm mở sớm xupap nạp: r’ xác định từ đồ thị Brick ứng với 𝛼1 = 7o
+ Điểm đóng muộn xupap thải: r” xác định từ đồ thị Brick ứng với 𝛼4= 11o và
pa = 0,09 (MN/m2)
+ Điểm đóng muộn xupap nạp: a’ xác định từ đồ thị Brick ứng với 𝛼2= 53o
+ Điểm mở sớm xupap thải: b’ xác định từ đồ thị Brick ứng với 𝛼3= 58o
+ Điểm y : (Vc ; Py = 0,85Pz = 0,85.160 = 136 mm)
+ Điểm áp suất cực đại lý thuyết: z (Vc ; Pz) = (15;160) mm
+ Điểm áp suất cực đại thực tế z’’(16;136) mm
Trang 12Hình 1.1 Đồ thị công
Trang 131.2 Đồ thị Brick
Hình 1.2 Đồ thị Brick 1.2.1 Xác định độ dịch chuyển x của piston bằng phương pháp đồ thị Brick + Vẽ đường tròn tâm O bán kính R Dođó AD = 2R.Điểm Aứng với góc quay 𝛼
= 0o (vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với góc quay 𝛼 = 180o( vị trí điểm chết dưới)
+ Từ o lấy đoạn oo’ dịch về phía ĐCD , với oo’bd = = , ,
+ Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc S-𝛼 phía dưới nửa vòng tròn Brick
- Trục thẳng đứng O𝛼 biểu diễn giá trị 𝛼 từ 0o ÷180o với tỉ lệ xích μ = = 2( độ )
- Trục nằm ngang OS Biểu diễn giá trị của S với tỉ lệ xích μ = 0,63 (m/mm)
Trang 14+ Từ các điểm chia 0,1,2…,18 trên nửa vòng tròn Brick ta dóng các đường thẳng song song với trục O𝛼 Và từ các điểm chia trên trục O𝛼 ứng với các giá trị của 𝛼
từ 0o,10o,20o,…,180o ta kẻ các đường thẳng nằm ngang song song với OS Những đường thẳng tương ứng trên 2 trục sẽ giao nhau tại các điểm cắt Đường cong đi qua các điểm cắt này sẽ biểu diễn độ dịch chuyển của piston theo : S = f(𝛼)
Hình 1.3 Đồ thị chuyển vị theo và vận tốc theo x 1.3 Xây dựng đồ thị vận tốc V = f(𝜶)
+ Theo phương pháp giải tích vận tốc của piston được xác định theo công thức:
Trang 15+ Chia đều nửa vòng tròn bán kính R1 và vòng tròn bán kính R2 ra thành 18 phần bằng nhau Như vậy ứng với góc 𝛼 ở nửa vòng tròn bán kính R1 thì ở vòng tròn bán kính R2 sẽ là góc 2𝛼
+ Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta đánh số thứ tự từ 0,1,2 …,18 ngược chiều kim đồng hồ và trên vòng tròn bán kính R2 ta đánh số thứ tự từ 0’,1’,2’, , 18’(điểm 0’≡18’) thuận chiều kim đồng hồ
+ Từ các điểm chia 0,1,2,…,18 trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta kẻ các đường thẳng vuông góc với AB cắt các đường thẳng song song với AB kẻ từ các điểm 0’,1’,2’,…18’ trên đường tròn bán kính R2 tại các điểm A, a, b, c,…, q, B Đường cong đi qua các điểm A, a, b, c,…, q, B cùng với nửa vòng tròn bán kính R1 biểu diễn trị số vận tốc v bằng các đoạn thẳng a1,b2 ,q17 ở các góc α tương ứng
Thật vậy, chẳng hạn tại điểm 1 trên đồ thị ta có:
va = a1 = aa’+ a’1= R2 .sin2α + R1.Sinα = RωSin2α + RωSinα
⇔ va = a1= Rω ( Sin2α + Sin𝛼 )
Hình 1.4 Đồ thị vận tốc V = f()
Trang 16Giá trị biểu diễn của Jmax: jmaxbd = = 81,84 (mm)
Giá trị biểu diễn của Jmin: jminbd = = -50,16 (mm)
- Vẽ hệ trục tọa độ J-S
- Lấy đoạn thẳng AB trên trục OS, sao cho AB = 132 (mm)
- Từ A dựng đoạn thẳng AC vuông góc với AB, với AC = jmaxbd = 81,84 (mm)
- Từ B dựng đoạn thẳng BD vuông góc với AB, với BD= jminbd = -50,16 (mm)
- Nối C với D cắt AB tại E Dựng đoạn EF vuông góc với AB
Trang 17Hình 1.5 Đồ thị gia tốc j = f(x) 1.5 Xây dựng đồ thị lực quán tính Pj
- Ta có lực quán tính Pj = - mj Suy ra –Pj = mj Do đó thay vì vẽ Pj ta vẽ -Pj lấy trục hoành đi qua p0 của đồ thị công vì đồ thị -Pj thực chất là đồ thị j=f(x) có tỷ lệ xích khác Vì vậy ta có thể áp dụng phương pháp Tole để vẽ đồ thị -Pj = f(x)
- Chọn tỷ lệ xích μpj = μp= 0,035 ( MN
m2.mm )
- Khối lượng chuyển động tịnh tiến m’ = mpt + m1
Trong đó mpt= 0,7 kg là khối lượng nhóm piston
m1 là khối thanh truyền tham gia chuyển động tịnh tiến quy về đầu nhỏ thanh truyền
Đối với động cơ ô tô, máy kéo ta lấy m1 = (0,275 ÷ 0,35) mtt , chọn m1 = 0,3 mtt
Đã cho mtt = 0,9 kg là khối lượng nhóm thanh truyền
Trang 18Suy ra m1 = 0,3.0,9 = 0,27 kg
Suy ra m’ = mpt + m1 = 0,7 +0,27 = 0,97 kg
Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì phải lấy trục P0 trên
đồ thị công làm trục hoành cho đồ thị -Pj đồng thời đồ thị -Pj phải có cùng thứ nguyên và cùng tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -Pj = f(x) ứng với một đơn vị diện tích đỉnh piston Tức là thay:
Trang 19Hình 1.6 Đồ thị lực quán tính -Pj
Trang 201.6 Xây dựng đồ thị khai triển 𝐏𝐤𝐭 , 𝐏𝐣 , 𝐏𝟏 theo 𝛂
+ Từ các điểm chia trên trục 0α kẻ các đường thẳng song song với 0P cắt những điểm dóng ngang tại những điểm ứng với điểm chia trên đồ thị Brick và phù hợp với quá trình làm việc của động cơ.Nối các giao điểm nạy lại ta được đồ thị P -
𝛼
b Vẽ P - 𝛼
- Cách vẽ giống với cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm được ứng với 𝛼 chọn trước sẽ được lấy đối xứng qua trục 0𝛼 với vì đồ thị trên cùng trục tọa độ với đồ thị công là đồ thị -P
c Vẽ P - 𝛼
- Đồ thị P - 𝛼 được vẽ bằng phương pháp cộng đồ thị vì P = P + P
- Để có thể tiến hành cộng đồ thị thì P , P , P phải cùng thứ nguyên và cùng tỉ
lệ xích
Trang 21Hình 1.7 Đồ thị khai triển Pkt , Pj , P1 -
1.7 Xây dựng đồ thị T , Z , N theo 𝛂
a Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Hình 1.8 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
a + ß
A
ß
Trang 22Trong đó: p là thành phần lực tác dụng lên đường tâm thanh truyền
N là thành phần lực tác dụng lên phương thẳng góc với đường tâm xilanh
- Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của p và N:
p =
p1Cosβ
- Từ đồ thị p - α tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo α = 00, 50, 100, …,
3600 Sau đó xác định β theo quan hệ: Sinβ = 𝜆.Sinα ⇒ β = arcsin(𝜆.Sinα )
- Do đó, với mỗi giá trị của α ta có một giá trị của β tương ứng Từ quan hệ ở các công thức (1.7) và (1.8) , ta lập được bảng giá trị của đồ thị T, N, Z – α
Trang 27Trong đó: Ne: Công suất động cơ Ne = 70 KW
Fpt: Diện tích đỉnh piston Fpt = 0,00478 (m2)
R: Bán kính quay trục khuỷu R= 0,0415 (m)
Trang 28, × 100% = 21,6% < 25% 1.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
a Mục đích của việc xây dựng đồ thị phụ tải:
- Xác định lực tác dụng trên chốt ở mỗi vị trí của trục khuỷu
- Khai triển đồ thị phụ tải theo quan hệ Q - α ta có thể xác định được phụ tải lớn nhất, bé nhất trên chốt khuỷu
- Từ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta có thể xây dựng được đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn chốt khuỷu , từ đó có thể xác định được vị trí chịu phụ tải bé nhất trên chốt khuỷu để khoan lỗ dầu bôi trơn
b Phương pháp vẽ
- Vẽ hệ tọa độ T-Z, gốc tọa độ O’, trục O’Z có chiều dương hướng xuống dưới
- Đặt giá trị của các cặp (T, Z) theo các góc α tương ứng lên hệ trục tọa độ T-Z Ứng với mỗi cặp giá trị (T, Z) ta có một điểm Đánh dấu các điểm từ 0, 5, 10,…,
Trang 29Giá trị biểu diễn O’O = PRobd = = ,
+ Giá trị của vectơ phụ tải là khoảng cách từ tâm O đến điểm A
+ Chiều của vectơ phụ tải theo chiều từ tâm O ra điểm A cần xác định
+ Điểm đặt của vectơ phụ tải là điểm giao nhau của vectơ OA và kéo dài về phía gốc cho đến khi cắt vòng tròn tượng trưng chốt khuỷu
Hình 1.11 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
Trang 301.10 Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ tạo độ cực O thành đồ thị Q – 𝛂
- Chọn tỉ lệ xích μQ = μp = 0,035 (MN/m2.mm)
μ = 2 (0/ mm)
- Tiến hành đo các khoảng cách từ tâm O đến các điểm Ai(Ti, Zi) ứng với các góc
αi trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Ta nhận được các giá trị của Qi tương ứng
Trang 31- Tiến hành vẽ đồ thị:
+ Vẽ hệ trục tọa độ QOα
+ Đặt các cặp điểm (Q, α) lên hệ trục tọa độ
+ Đường cong nối các điểm này biểu diễn đồ thị Q - α cần vẽ
- Xác định giá trị biểu diễn của Qtb: Qtbbd = ΣTtb = Σ(Qi)/360 = 64,89 mm Suy ra Qtb = Qtbbd μQ = 64,89.0,035 = 2,271 (MN/m2)
Hình 1.12 Đồ thị khai triển phụ tải chốt khuỷu
1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
a Phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền:
- Vẽ tượng trưng dạng đầu to thanh truyền trên tờ giấy bóng mờ Lấy tâm đầu to
là tâm O Vẽ một vòng tròn tâm O bán kính bất kì Giao điểm giữa đường tâm thanh truyền và vòng tròn là điểm gốc 00
- Chia vòng tròn tâm O thành 36 phần theo chiều kim đồng hồ xuất phát từ gốc
00 , các điểm chia sẽ tương ứng với các góc (α +β ) Để đơn giản tại các điểm chia trên vòng tròn thay vì ghi giá trị ( α + β ) ta chỉ ghi giá trị α Tức là ghi 0,10,20,…,360
Trang 32- Đem tờ giấy bóng đặt lên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu sao cho tâm O trùng với gốc O của đồ thị và đường tâm thanh truyền OZ’ trùng với trục OZ của
đồ thị
- Lúc này trên tờ giấy bóng hiện lên điểm 0 của đầu mút vectơ Q0⃗ , ta ghi điểm đầu bằng 0 lên tờ giấy bóng Lần lượt xoay tờ giấy bóng ngược chiều kim đồng hồ cho các điểm chia 10, 20, 30, …, 360 trùng với trục OZ Đồng thời đánh dấu đầu mút của các vectơ Q10⃗, Q20⃗, Q30⃗, …,Q360⃗ của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên tờ giấy bóng bằng các điểm 10, 20, 30, …, 360
- Nối lần lượt các điểm vừa đánh dấu trên tờ giấy bóng theo đúng thứ tự ta sẽ được đường cong biểu diễn đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
b Xác định giá trị, chiều và điểm đặt lực:
- Giá trị biểu diễn là khoảng cách từ tâm O ra điểm B bất kỳ cần xác định
- Chiều từ tâm O ra điểm cần xác định B
- Điểm đặt là giao điểm của vectơ OB và vòng tròn tượng trưng đầu to thanh truyền
Trang 33Hình 1.13 Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
1.12 Xây dựng đồ thị mài mòn chuốt khuỷu
a Các giả thiết cơ bản để xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
- Khi tính mài mòn ta tính lúc động cơ ở tốc độ định mức
- Độ mài mòn tỉ lệ với lực tác dụng lên chốt khuỷu
Trang 34- Tại một điểm trên chốt khuỷu, lực tác dụng sẽ gây ảnh hưởng lên vùng lân cận
về cả hai phía trong phạm vi 1200
b Phương pháp xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
- Vẽ vòng tròn tượng trưng cho chốt khuỷu, tâm O trùng với tâm đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Chia vòng tròn thành 24 phần bằng nhau ngược chiều kim đồng hồ xuất phát từ điểm 0 ( giao điểm của đường tâm má khuỷu và vòng tròn tâm O) Đánh số các điểm chia từ 0, 1, 2, …, 23
- Tích hợp lực ΣQ’i :
Từ các điểm 0 đến 23 ta kẻ qua tâm O và kéo dài, các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải
Có bao nhiêu điểm giao nhau sẽ có bấy nhiêu lực tác dụng tại một điểm
Do đó: ΣQ’i = Q’i1 + Q’i2 + Q’i3 + …
Trong đó: i là điểm chia bất kỳ
1, 2, 3… là số giao điểm của tia chia với đồ thị phụ tải
- Ghi kết quả tính ΣQ’i vào bảng trong phạm vi tác dụng lực giả thiết là 1200
- Tính ΣQi theo các cột: ΣQ = ΣQi = ΣQ’0 + ΣQ’1+ ΣQ’2 + …+ ΣQ’23
- Cộng trị số của Q Dùng một tỷ lệ xích thích đáng (m) đặt các đoạn đại biểu cho Q ở các điểm 0 , 1 , 2 , 3, , 23 lên vòng tròn rồi dùng đường cong nối các điểm đó lại , ta được đường thể hiện mức độ mòn của chốt khuỷu