Chương 1 Câu 1 hãy phân tích vai trò các chủ thể trong chuỗi cung ứng Có 5 chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ 1 Nhà sản xuất Là nơi tiếp nhận nguyên liệu và hoàn thiện chúng thành những sản phẩm trước khi gửi đến khách hàng Có mối liên hệ bền vững với nhà cung cấp Một trong 2 thành phần này gặp trục trặc sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung ứng 2 Nhà phân phối Sau khi đã hoàn thành các sản phẩm, một mình doanh nghiệp s.
Trang 1Chương 1
Câu 1: hãy phân tích vai trò các chủ thể trong chuỗi cung ứng
Có 5 chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ
1 Nhà sản xuất
- Là nơi tiếp nhận nguyên liệu và hoàn thiện chúng thành những sản phẩm trước khi gửi đến khách hàng
- Có mối liên hệ bền vững với nhà cung cấp
- Một trong 2 thành phần này gặp trục trặc sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung ứng
2 Nhà phân phối
Sau khi đã hoàn thành các sản phẩm, một mình doanh nghiệp sẽ khó lòng đưa tất cả các sản phẩm đến tay tất cả những khách hàng tiềm năng Thay vào đó, một nhà phân phối có thể thay họ phụ trách công việc này
Tuy nhiên, một nhà phân phối không thể đảm nhiệm vai trò đưa sản phẩm tới tất cả những khách hàng trên thị trường Bởi họ thường trao đổi hàng hóa với số lượng lớn và ít khi bán
lẻ cho các khách hàng
Vì lẽ đó, nhà phân phối sẽ liên kết với những đại lý bán lẻ, ví dụ như siêu thị, cửa hàng tiện lợi,… để gửi hàng hóa đến tay người tiêu dùng
3 Nhà bán lẻ
Đại lý bán lẻ sẽ đảm đương nhiệm vụ bán lẻ những hàng hóa do nhà phân phối cho khách hàng của họ Thông thường, các đối tượng này sẽ nhập một lượng lớn các sản phẩm hàng hóa tồn kho và bán lẻ lại cho những người muốn mua hàng
Siêu thị, cửa hàng tạp hóa,… chính là những đại lý bán lẻ nằm trong chuỗi cung ứng của nhiều doanh nghiệp
4 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng cuối cùng trong chuỗi cung cứng, họ là người sẽ tiêu thụ các hàng hóa Ngoài ra, người tiêu cùng cũng có thể tìm mua sản phẩm tại những nhà phân phối với một số lượng lớn, tuy nhiên tỷ lệ này rất thấp
Đa phần họ đều lựa chọn những đại lý bán lẻ để mua các sản phẩm và những nhà phân phối cũng hiếm khi bán hàng cho họ
5 Nhà cung cấp dịch vụ
Trang 2Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
Câu 2: Phân tích các chức năng quản trị chuỗi cung ứng
1 Lập kế hoạch
- Hoạch định nhu cầu, dự báo nhu cầu, bán hàng, lên kế hoạch vật tư và sản xuất
- Thiết lập và điều chỉnh quy trình, kế hoạch cung ứng để đáp ứng kế hoạch sản xuất
- Thu thập, phân tích và đánh giá các xu hướng và nhu cầu sản xuất
2 Tìm nguồn cung ứng
Tìm và mua vật liệu và hàng hóa với giá cả cạnh tranh thông qua xây dựng quan hệ đối tác với các nhà cung cấp để đảm bảo khả năng cạnh tranh đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường Phối hợp với các bộ phận phòng ban liên quan cho các hoạt động giảm thiểu chi phí Phối hợp với các bộ phận phòng ban liên quan cho các hoạt động giảm thiểu chi phí
3 Hỗ trợ đảm bảo hoạt động sản xuất
Đảm bảo cho các sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá cạnh tranh, đảm bảo điều kiện an toàn, giảm thiểu tác động môi trường mỗi ngày
4 Logistics và dịch vụ khách hàng
Đảm bảo tất cả các sản phẩm có trên kệ hàng của các nhà bán lẻ, đảm bảo được tính sẵn sàng của hàng hóa, quản lý đơn hàng hiệu quả
Nhà quản trị chuỗi cung ứng cần là người có tầm nhìn và khả năng hoạch định chiến lược Đồng thời có kiến thức tổng quan về SCM, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cũng như cách thức hoạt động của các bộ phận chính trong ngành Supply Chain: Purchasing, Operations, Distribution, Inventory, Transportation…
5 Trao đổi thông tin
Chia sẻ và trao đổi thông tin giữa cá thành viên trong chuỗi là yếu tố giúp tất cả các chức năng khác của quản lý chuỗi cung ứng đi đúng hướng Nếu quy trình làm việc và giao tiếp thông tin kém, nó có thể phá vỡ toàn bộ chuỗi Nhiều gián đoạn phát sinh trong chuỗi cung ứng có thể được ngăn chặn bằng cách tăng khả năng hiển thị và Giao tiếp Có một
hệ thống nhất quán được sử dụng bởi tất cả các phòng ban sẽ đảm bảo rằng mọi người đều làm việc với cùng một bộ dữ liệu và sẽ ngăn chặn thông tin sai lệch và dành thời gian cập nhật cho mọi người về những phát triển mới
Trang 3Chương 2
Câu 3 Phân tích đặc điểm cơ bản của hoạt động dự báo trong công tác lập kế hoạch tổng thể của chuỗi cung ứng
1 Dự báo luôn có sai số
Dự báo luôn sai số và vì vậy, dự báo nên đính kèm với giá trị kỳ vọng một khoảng ước lượng sai số Để hiểu tầm quan trọng của “forecast error” (khoảng sai số trong dự báo), hãy quan sát hai nhà bán lẻ xe hơi Một trong số họ kỳ vọng doanh số (sales) từ khoảng 100 đến 1900 units, trong khi người còn lại kỳ vọng doanh số nằm trong khoảng 900 đến 1100
Dù cả hai đều dự tính doanh số trung bình là 1000 units, chính sách sourcing (tìm và đáp ứng nguồn nguyên vật liệu hay đầu vào cho việc vận hành doanh nghiệp) sẽ rất khác việc trong điều kiện có sự khác nhau lớn trong độ chính xác của forecast Do đó, forecast error (hay demand uncertainty) phải là một yếu tố quan trọng trong hầu hết mọi quyết định của chuỗi cung ứng
2 Dự báo dài hạn thường ít chính xác hơn dự báo ngắn hạn
Dự báo dài hạn (long-term forecast) thường ít chính xác hơn dự báo ngắn hạn (short-term forecast) Seven-Eleven Japan đã khai thác tính chất quan trọng này để cải thiện chất lượng Công ty này đã thiết lập một quy trình replenishment (châm hàng cho các cửa hàng bán lẻ)
mà có thể phản hồi các đơn hàng trong vòng vài giờ đồng hồ Ví dụ, nếu quản lý cửa hàng bán lẻ đặt hàng vào lúc 10 giờ sáng, đơn hàng sẽ được giao trước 7 giờ tối cùng ngày Như vậy, quản lý cửa hàng chỉ cần dự báo cho hàng bán vào đêm hôm đó 12 tiếng trước khi thực bán Lead time ngắn như vậy giúp quản lý cửa hàng xem xét của thông tin hiện thời
mà có thể ảnh hưởng đến doanh số sản phẩm, ví dụ như thời tiết Bản dự báo này sẽ có nhiều khả năng sai sót hơn nếu quản lý cửa hàng phải dự báo trước cả một tuần lễ
3 Dự báo tổng thể chính xác hơn dự báo từng bộ phận
Dự báo tổng thể luôn chính xác hơn dự báo cho từng bộ phận Ví dụ, dự báo về Gross Domestic Product (GDP) của nước ta trong một năm sẽ dễ thực hiện hơn là dự báo mức doanh thu cho một công ty trong một năm
4 Công ty càng ở cách xa người dùng cuối trong chuỗi, thông tin nhận được càng sai lệch Công ty càng ở xa về phía đầu chuỗi (upstream, cách xa người dùng cuối), thông tin nó nhận được càng dễ bị sai lệch Ví dụ kinh điển đó chính là bullwhip effect, khi mà sự biến thiên của đơn đặt hàng càng bị khuếch tán mạnh mẽ khi nó đi từ người tiêu dùng cuối cùng đến các công ty đầu chuỗi Hậu quả là, càng lên cao về phía đầu chuỗi, công ty càng đối mặt với nhiều forecast error hơn
Câu 4 Phân tích quy trình mua hàng trong doanh nghiệp
Trang 4B1: Mua hàng
- Nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để sản xuất sản phẩm bán cho khách hàng;
- Những dịch vụ MRO (bảo trì, sữa chữa, và vận hành) cần thiết cho công ty
tiêu thụ trong hoạt động thường ngày
B2: Quản lý mức tiêu dùng
- Tìm hiểu số danh mục sản phẩm được mua, từ nhà cung cấp nào và với giá cả bao nhiêu
- Mức tiêu dùng dự tính của các sản phẩm khác nhau ở nhiều vị trí khác nhau trong công
ty nên được đặt ra & sau đó định kỳ so sánh với mức tiêu dùng thực tế
B3: Lựa chọn nhà cung cấp
- Lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động diễn ra liên tục để xác định những khả năng cung ứng cần thiết để thực hiện kế hoạch và vận hành mô hình kinh doanh của công ty
- Nguyên tắc chọn nhà cung cấp: công ty luôn phải thu hẹp dần số lượng nhà cung cấp để lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp
B4: Thương lượng hợp đồng
- Thương lượng hợp đồng có thể giải quyết các vấn đề như danh mục sản phẩm, giá cả, mức phục vụ
- Mục tiêu thương lượng phải cụ thể và có những điều khoản ràng buộc về chi phí
B5: quản lý hợp đồng
- Quản lý hợp đồng là việc đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng được diễn ra thống nhất, đảm bảo hợp đồng được thực hiện đúng như đã ký kết, giảm thiểu các
thiệt hại trong trường hợp phát sinh tranh chấp và có cơ sở để buộc các bên thực hiện đúng
Câu 5 Phân tích vai trò của hoạt động thuê ngoài trong chuỗi cung ứng.
- Giảm tồn kho và bán các tài sản không cần thiết
- Tạo tiền mặt bằng việc bán đi những thứ thu hồi chậm
- Giảm chi phí bởi cơ cấu chi phí thấp hơn Chuyển định phí thành biến phí
Trang 5- Cải tiến chất lượng và sản lượng
- Rút ngắn thời gian quay vòng
- Cải thiện sự tín nhiệm và ấn tượng bằng cách liên kết với các nhà cung ứng cao cấp
- Cải thiện hiệu quả bằng cách tập trung vào những thứ mà doanh nghiệp làm tốt nhất
- Tăng sự linh động để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng đối với sản phẩm và dịch
vụ
- Cải tiến thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng
Chương 3
Câu 6 Trình bày các hoạt động lập lịch trình và điều độ sản xuất trong chuỗi cung ứng
Lên lịch trình sản xuất:
- Là hoạt động phân bổ nguồn lực sẵn có (trang thiết bị nhân công, nhà xưởng) tiến
hành sản xuất Sử dụng năng lực sẵn có hiểu quà mang lại lợi nhuận lớn nhất, công
đoạn này là một quá trình tìm kiếm sự cân bằng giữa nhiều mục thay thế sau:
· Tần suất hoạt động cao: thời gian vận hành sản xuất dài, sản xuất tập trung hóa cùng các trung tâm phân phối
· Mức lưu kho thập: thời gian sản xuất ngắn, tiến độ giao nguyên vật liệu đảm bảo kịp thời gian, tối thiểu hóa lượng tài sản và tiền mặt đầu
tư lưu kho
· Chất lượng dịch vụ khách hàng cao: đòi hồi tỉ lệ lưu kho cao hoặc thời gian vận hành sản xuất ngắn, không để bất kỳ sản phẩm nào rơi vào tình trạng cháy hàng
- Điều độ sản xuất dựa vào khái niệm: "thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa”: Thời gian
sử dụng hàng tồn kho tối đa (thời gian hết hàng cho một sản phẩm) số ngày, tuần công ty
sẽ dùng hết sản phẩm tồn kho đáp ứng nhu cầu phát sinh Thời gian hết hàng một sản phẩm: R=P/D (R: thời gian hết hàng tồn kho, P: số lượng sản phẩm trong kho hiện tại, D: nhu cầu hiện tại)
- Điều độ sản xuất
Trang 6Điều độ sản xuất là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân công lao động cho từng người, từng nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ
- Nhiệm vụ của điều độ sản xuất
(i) Nhiệm vụ chủ yếu của điều độ sản xuất là lựa chọn các phương án tổ chức, triển khai các kế hoạch đã đề ra nhằm khai thác sử dụng tốt nhất khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp
(ii) Giảm thiểu thời gian chờ đợi vô ích của lao động, máy móc, thiết bị và lượng dự trữ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ với chi phí thấp
- Mục tiêu của điều độ sản xuất trong chuỗi
+ Mức sử dụng cao: vận hành trong sản xuất trong dài hạn, sản xuất tập trung và có nhiều trung tâm phân phối
+ Mức tồn kho thấp: điều này có nghĩa là vận hành sản xuất trong ngắn hạn, giao NVL, bán thành phẩm đúng thời điểm, điều này giúp tối thiểu hóa tài sản
+ Mức phục vụ khách hàng cao: mục tiêu nhằm cung cấp sản phẩm cho khác hàng một cách nhanh chóng và không để tồn kho cho bất cứ một sản phẩm nào
- Nội dung điều độ sản xuất gồm lập lịch trình sản xuất, phân giao công việc và bố trí máy móc thiết bị, sắp xếp thứ tự công việc trên các máy và nơi làm việc và theo dõi, phát hiện những lỗi phát sinh
+ Các công cụ lập lịch trình sản xuất gồm: Sơ đồ Pert, Sơ đồ Gantt
+ Các công cụ điều độ, phân giao công việc: Bài toán Hungary, Bài toán Johnson,
Câu 7 Phân tích ưu nhược điểm của các mô hình phân phối (6 mô hình)
Nhà sản xuất phân phối lưu trữ và khách hàng đến nhận sản phẩm
Nhà sản xuất lưu trữ và phân phối trực tiếp
Ưu điểm:
- có thể tập trung các yêu cầu từ các đơn hàng khác nhau, đảm bảo tính sẵn có và phạm vi sản phẩm cao từ nhà sản xuất
- tiết kiệm chi phí lưu trữ và giảm đáng kể chi phí xử lý tại các cửa hàng bán lẻ
Trang 7- giúp các nhà sản xuất duy trì lượng sản phẩm tồn kho thấp bằng cách trì hoãn cá nhân hóa sản phẩm cho đến khi sản phẩm được hoàn thiện và hàng được giao đi
Nhược điểm:
- thời gian thực hiện đơn hàng theo mô hình này thường lâu do khoảng thời gian giao hàng tương đối dài từ phía nhà sản xuất đến tay khách hàng
- khi một đơn đặt hàng chứa các sản phẩm từ các nhà sản xuất khác nhau sẽ bị chia nhỏ để giao hàng từng phần, làm tăng chi phí trong khi làm giảm trải nghiệm của khách hàng
- Chi phí cho việc thu hồi sản phẩm cũng khá cao do sự tham gia của nhiều nhà sản xuất
- cần một cơ sở hạ tầng thông tin tốt cho các đơn vị bán lẻ để cung cấp cho khách hàng thông tin kịp thời của sản phẩm ngay cả khi sản phẩm đang được lưu trữ tại nơi sản xuất Khách hàng cũng cần được đảm bảo việc theo dõi đơn hàng và xử lý hàng tại nơi sản xuất, trong khi yêu cầu đơn hàng lúc đầu được tiếp nhận bởi nhà bán lẻ
Nhà sản xuất lưu trữ và giao hàng thông qua trung tâm hợp nhất
Trong mô hình này, các nhà sản xuất gửi sản phẩm đến một trung tâm hợp nhất, được vận hành bởi các nhà bán lẻ hoặc nhà thầu từ bên thứ ba Sau đó, các nhà bán lẻ sử dụng phương tiện giao hàng riêng hoặc của bên thứ ba để giao sản phẩm cho người dùng cuối
Ưu điểm:
- Khả năng tập trung hóa hàng hóa và trì hoãn đơn hàng là một lợi thế đáng kể của mô hình này
- Trải nghiệm khách hàng tốt
Nhược điểm
- đòi hỏi việc đầu tư cao hơn cho hệ thống thông tin và yêu cầu các nhà bán lẻ,
- nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ hợp tác chặt chẽ để đảm bảo khả năng theo dõi đơn hàng
- Thời gian hoàn thiện đơn hàng có thể lâu hơn khi so sánh với phương pháp đầu tiên do việc chờ hợp nhất
- Vấn đề thu hồi sản phẩm trong chuỗi cung ứng này cũng tốn kém hơn và khó thực hiện hơn so với mô hình đầu tiên
Mô hình này thường phù hợp với các sản phẩm có nhu cầu thấp, nhưng giá trị cao và được phân phối thông qua các nhà bán lẻ
Trang 8Nhà phân phối lưu trữ và giao hàng trọn gói
Ưu điểm:
- Chi phí giao hàng thấp hơn nhờ lợi thế kích thước lô hàng lớn
- Thời gian hoàn thiện đơn hàng trong mô hình này tốt hơn so với mô hình lưu trữ tại nơi sản xuất, bởi vì kho hàng của nhà phân phối thường gần khách hàng hơn và tất cả các đơn hàng được hợp nhất tại kho trước khi giao hàng
- sở hạ tầng thông tin ít phức tạp hơn khi so sánh với mô hình lưu trữ tại nơi sản xuất
- khả năng theo dõi đơn hàng giữa nhà phân phối và nhà sản xuất có thể hoạt động với chi phí thấp
Nhược điểm:
- Việc trì hoãn trong khâu hoàn thiện sản phẩm là điều có thể xảy ra trong mô hình này, nhưng nó đòi hỏi kho hàng phải có khả năng đóng gói
- Khối lượng hàng hóa các nhà phân phối lưu trữ được thường thấp hơn các nhà sản xuất, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với các nhà bán lẻ
- chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng cao hơn
Nhà phân phối lưu trữ và giao hàng tận nơi
Ưu điểm:
- có thời gian hoàn thiện đơn hàng nhanh hơn
- Trải nghiệm của khách hàng thường rất tốt, đặc biệt đối với các sản phẩm kích thước cồng kềnh
- khả năng thu hồi sản phẩm của mô hình giao hàng tận nơi là tốt nhất vì các đơn vị bán lẻ
có thể thu hồi sản phẩm từ khách hàng ngay sau khi giao hàng
Nhược điểm:
- Là mô hình có khối lượng hàng hóa và chi phí giao hàng cao nhất do khả năng hợp nhất sản phẩm thấp
- Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý đơn hàng cũng rất cao
Trang 9- Thông tin đặt hàng tương tự như mô hình phân phối trọn gói nhưng yêu cầu rõ ràng hơn
về lịch giao hàng, cũng như tính năng theo dõi đơn hàng để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong lần giao hàng
- độ đa dạng sản phẩm thường thấp hơn khi so sánh với mô hình giao hàng trọn gói
Mô hình này phù hợp với các sản phẩm cần giao hàng nhanh và được đóng gói bởi các nhà phân phối/nhà bán lẻ, lưu trữ và giao hàng đến người dùng cuối tại địa điểm được chỉ định Giao hàng tận nơi yêu cầu kho hàng của nhà phân phối được đặt gần khách hàng và có thể tăng số lượng khi cần thiết
Nhà sản xuất/Nhà phân phối lưu trữ và khách hàng đến nhận sản phẩm
Ưu điểm:
- Chi phí hàng hóa được giữ ở mức thấp cho các đơn vị sản xuất phân phối
- Chi phí giao hàng thấp nhất so với tất cả mô hình khác
Nhược điểm:
- chi phí cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng tương đối cao nếu đó là địa điểm nhận hàng mới
- Đòi hỏi một cơ sở hạ tầng thông tin tốt và sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị bán lẻ, hàng hóa và địa điểm để cung cấp tiến trình theo dõi đơn hàng cho khách
Trong mô hình này, hàng được lưu tại kho của nhà sản xuất/nhà phân phối, nhưng khách hàng đặt hàng trực tuyến và sau đó đến một địa điểm được chỉ định để nhận sản phẩm
Nhà bán lẻ lưu trữ, khách đến lấy hàng
Ưu điểm:
- Chi phí giao hàng thấp hơn nhiều so với các mô hình khác vì chi phí vận chuyển thấp có thể được áp dụng cho các nhà bán lẻ
- Thời gian hoàn thiện đơn hàng rất nhanh nhờ vào hàng hóa tại chỗ
- Khả năng thu hồi sản phẩm tương đối tốt vì các sản phẩm cần thu hồi có thể được xử lý ngay tại cửa hàng
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng khá cao do yêu cầu có nhiều cửa hàng bán lẻ tại địa phương
- làm tăng chi phí cho việc lưu trữ hàng hóa do lưu hàng hóa tại chỗ
Trang 10- Mức độ đa dạng mẫu mã của hàng hóa trong mô hình này cũng thấp hơn so với các mô hình khác
Mô hình này được xem là phù hợp nhất cho các sản phẩm cần mua nhanh hoặc khi khách muốn đáp ứng nhanh
Chương 4
Câu 8 Phân biệt các loại kho hàng
1 Kho kiểm soát khí hậu (Climate-controlled Warehouse)
Kho kiểm soát khí hậu thường được sử dụng để vận chuyển và lưu trữ các mặt hàng dễ hư hỏng, đa số là thực phẩm Kho kiểm soát khí hậu sẽ hịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm Phải đảm bảo được hàng hoá đến tay khách hàng vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
2 Kho tư nhân (Private Warehouse)
Trên thực tế, các kho tư nhân sẽ thuộc quyền sở hữu và quản lý của các tập đoàn bán lẻ quy mô lớn Còn có tên gọi khách là kho bãi đôc quyền, đa số đều được xây dựng và bảo trì bởi vốn đầu tư trả trước Để thuận tiện cho hoạt động sản xuất, kho tư nhân thường được xây dựng ngay cạnh công xưởng sản xuất và chế biến thành phẩm
3 Kho chung công cộng (Public Warehouse)
Đối với các công ty và doanh nghiệp có nhu cầu lưu trữ hàng hoá trong thời gian ngắn, nhà kho công cộng sẽ là sự lựa chọn được ưu tiên hàng đầu Đây là loại kho được yêu thích và
ưu tiên hàng đầu trong hoạt động logistics bởi các doanh nghiệp có thể tận dụng kho này cho đến khi tìm được kho bổ sung mới
4 Kho tự động (Automated Warehouse)
Hiệu quả cao, nhanh chóng, linh động là ưu điểm của nhà kho tự động trong Logistics Để quản lý kho tự động, người ta sẽ sử dụng phần mềm chuyên dụng để theo dõi hàng hoá, lưu trữ và tiến hành di chuyển hàng hoá Để xếp dỡ hàng hoá trong kho, người ta sẽ sử dụng các thiết bị như xe nâng hay pallet Đối với việc sử dụng phần mềm để quản lý, những lỗi vặt sẽ được hạn chế, khả năng vận chuyển hàng hoá sẽ linh động và nhanh chóng hơn rất nhiều
5 Kho ngoại quan (Bonded Warehouse)