1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART

40 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Chuỗi Cung Ứng Của Hệ Thống Siêu Thị Co.op Mart
Tác giả Phạm Hồ Hạnh Dung, Nguyễn Thị Hải Hà, Võ Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Hồng Xuyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
Thể loại Báo Cáo Môn Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀIVới sự phát triển của xã hội hiện nay thì chuỗi cung ứng chính là một mạng lưới kết nối giữanhà cung ứng hàng hóa hay nhà sản xuất với công ty, doanh nghiệp.. Hệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

BÁO CÁO MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG

CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART

GVHD: TS Hồ Thị Hồng Xuyên

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Hình 3 1: Thông tin liên lạc của các siêu thị Co.op Mart tại TP Hồ Chí Minh 15Hình 3 2: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ 16Hình 3 3: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Bắc 16Hình 3 4: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Tây Nam Bộ 177Hình 3 6: Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm của Co.op Mart 18

Hình 3 9 Các công đoạn tổ chức và sắp xếp hàng hóa trong kho tại Co.op Mart 24Hình 3 10: Các công đoạn tổ chức và sắp xêp hàng hóa trên các kệ hàng tại Co.op Mart 25Hình 3 11: Sơ đồ mô tả quy trình phân phối hàng của Co.op Mart 27

Trang 4

MỤC LỤC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA

HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART

2.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 9

3.1 Thực trạng hướng đến hình thành chuỗi cung ứng hiệu quả của Sai Gon Co.op. 13

3.3 Thực trạng chuỗi cung ứng Coopmart trong mùa dịch Covid 19 14

Trang 5

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

hoàn thành

Phạm Hồ HạnhDung

18124018

₋ Giới thiệu về đề tài

₋ Cơ sở lý thuyết

₋ Tổng quan về Coopmart

₋ Thực trạng chuỗi cung ứngtrong mùa dịch Covid 19

₋ Giải thích các hình ảnhliên quan

₋ Làm PowerPoint

₋ Tổng hợp PowerPoint

₋ Chỉnh sửa nội dung

100%

Trang 6

MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Với sự phát triển của xã hội hiện nay thì chuỗi cung ứng chính là một mạng lưới kết nối giữanhà cung ứng hàng hóa hay nhà sản xuất với công ty, doanh nghiệp Chuỗi cung ứng chiếm vị tríquan trọng không thể thay thế đối với các doanh nghiệp kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệpsản xuất Ngoài ra các đơn vị trong ngành giao nhận, điều vận hàng hóa, hoạt động chuỗi cungứng giúp cung cấp hàng hóa đến khách hàng mục tiêu, người tiêu dùng nhanh và kịp thời

Như vậy, quản trị chuỗi cung ứng chính là việc quản lý toàn bộ các hoạt động liên quan đếnchuỗi cung ứng như lập kế hoạch xây dựng chiến lược thực hiện chuỗi cung ứng, tiến hành giámsát, đo lường hiệu quả và tiến hành điều chỉnh khi có sự cố xảy ra

Có thể nói thị trường bán lẻ tại Việt Nam khá sôi động và hấp dẫn các doanh nghiệp tham giahoạt động Thông qua các cuộc điều tra và khảo sát thì hiện nay người tiêu dùng Việt Nam ngàycàng được hưởng nhiều sự tiện dụng của hệ thống bán lẻ Do thói quen mua sắm thay đổi cũng nhưnhu cầu sử dụng các sản phẩm chất lượng của khách hàng ngày càng cao Điều này đòi hỏi hệ thốngchuỗi cung ứng trong việc bán lẻ phải ngày càng củng cố và hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầuhiện tại và tương lai của người tiêu dùng Hệ thống siêu thị Co.op Mart được biết tới là doanhnghiệp bán lẻ hàng đầu trong nước có mức doanh thu tương đối cao, chiếm vị trí số một trong sốcác nhà cung cấp hàng hóa tại Việt Nam và lọt top 500 nhà bán lẻ lớn trong khu vực Nhưng do trênthị trường hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh như: Big C, Aeon, Lotte, nên vị trí củaCo.opmart có khả năng bị tuột hạng Vậy nguyên nhân của sự tuột giảm này là gì? Nguyên nhântuột giảm này một phần là do sự phát triển của các nhà bán lẻ quốc tế nhưng cũng cần xem xét lạichuỗi cung ứng trong việc bán lẻ của hệ thống hiện tại như thế nào và cần cải thiện ra sao để chuỗicung ứng ngày một hoàn thiện hơn và doanh thu ngày một cao hơn Đó chính là lý do nhóm chúng

em quyết định chọn đề tài “Hệ thống chuỗi cung ứng của hệ thống Siêu thị Coopmart” để tìm hiểu

rõ hơn về quy trình cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp

Trang 7

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CO.OP MART 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào ngày 09/02/1996, siêu thị đầu tiên của hệ thống siêu thị Co.opmart là Co.opmart CốngQuỳnh được thành lập, với sự giúp đỡ của các phong trào Hợp tác xã quốc tế đến từ Nhật,Singapore và Thụy Điển Từ đó, loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướngphát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của chuỗi hệ thống Co.opmartsau này Hệ thống siêu thị Co.opmart là hoạt động chủ lực của Liên Hiệp Hợp tác xã Thương mạiThành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op), đơn vị đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý trong vàngoài nước

Nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm tại khu vực phía Bắc, ngày 29/06/2012, Co.opmart HảiPhòng chính thức đi vào hoạt động tại số 1 đường Lê Hồng Phong, phường Lạc Viên, quận NgôQuyền, Thành phố Hải Phòng Đây là siêu thị thứ 58 của hệ thống siêu thị Co.opmart với vốn đầu

tư xây dựng và hàng hóa lên đến 100 tỷ đồng với diện tích kinh doanh gần 10.000 m2 Là mộttrong ba Co.opmart khai trương ngay sau khi bộ phận nhận diện thương hiệu Co.opmart mới đượccông bố vào ngày 27/06/2012, Co.opmart Hải Phòng mang đến cho khách hàng những trải nghiệmmua sắm mới mẻ

Cho đến nay, hệ thống Co.opmart đã là chuỗi siêu thị bán lẻ trực thuộc Saigon Co.op Cácsiêu thị Co.opmart có đặc điểm chung là thân thiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho kháchhàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăng thêm Với phương châm “ Hàng hóa chất lượng, giá cả phảichăng, phục vụ ân cần”, Co.opmart đã được ngày càng nhiều khách hàng chọn lựa để đến mua sắm

và thư giãn cùng gia đình Thực phẩm sống tươi ngon, thực phẩm công nghệ đa dạng, đồ dùngphong phú với nhiều mẫu mã mới, hàng may mặc thời trang, chất lượng, giá cả phải chăng, cùngvới dịch vụ khách hàng phong phú, tiện lợi và sự thân thiện của nhân viên Co.opmart là lý doCo.opmart trở thành “ Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”

Co.opmart đã tự đề ra và thực hiện nghiêm túc ba chính sách về chất lượng như sau:

- Hàng hóa phong phú và chất lượng

- Gía cả phải chăng

- Phục vụ ân cần

Những cột mốc quan trọng:

Trang 8

₋ Siêu thị đầu tiên ra đời vào cuối năm 1996, tại số 189C Cống Quỳnh, Quận 1, Thành phố HồChí Minh.

- Năm 1998, Đại hội thành viên lần thứ nhất của Saigon Co.op định hướng xây dựng chuỗi siêuthị Co.opmart là hoạt động chủ lực của Saigon Co.op

- Năm 2002, Co.opmart Cần Thơ, siêu thị tỉnh đầu tiên ra đời Tiếp theo nhiều siêu thịCo.opmart được ra đời tại các tỉnh, thành phố ở khu vực miền Nam và miền Trung

- Năm 2010, Co.opmart Sài Gòn tại thủ đô Hà Nội khai trương, là siêu thị phía Bắc đầu tiêntrong hệ thống, nâng tổng số siêu thị lên 50 trên cả nước

- Năm 2012, hệ thống siêu thị Co.opmart thay đổi bộ nhận diện

Tính đến 09/2015, hệ thống Co.opmart có 77 siêu thị bao gồm 30 Co.opmart ở Thành phố HồChí Minh và 47 Co.opmart tại các tỉnh/thành trên cả nước

1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Co.opmart kinh doanh 20.000 mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống, trong đó có 70% - 80%hàng Việt Nam chất lượng cao Với các nhẫn hàng riêng của hệ thống Co.opmart như thời trangSGC và mạnh nhất là các mặt hàng thực phẩm khô, đông lạnh và chế biến sẵn nhãn hiệu Co.opmartluôn thỏa mãn Với những nhóm hàng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, hàng may mặcvới những thương hiệu tên tuổi và quen thuộc như: Vissan, Vinamilk, S.G Fishco, Nam Dương,Nhabeco, Colgate, Pigeon,… đáp ứng nhu cầu mua sắm đa dạng của người tiêu dùng Thế mạnhcủa các mặt hàng nhẫn riêng là giá cạnh tranh và chất lượng tốt Sản phẩm mang nhãn hiệurienegcuar hệ thống Co.opmart có giá rẻ hơn sản phẩm cùng loại từ 3-20%, luôn được khuyến mãi,được sản xuất từ accs nhà máy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật - chất lượng theo quy định của cơ quan quản

lý nhà nước, chính siêu thị chịu trách nhiệm với người tiêu dùng đến người tiêu dùng an tâm vàochất lượng hàng hóa mà mình lựa chọn

Trong giai đoạn đầu, Coopmart tập trung phát triển các mặt hàng thiết yếu như: gạo, trứng,giấy vệ sinh, bột giặt, nước rửa chén, khăn giấy, tập học sinh, đồng phục học sinh, áo sơ mi,… Hàngnhãn riêng trở thành công cụ quan trọng trong giúp Coopmart tham gia bình ổn thị trường Sau đó,cùng với sự phát triển mạng lưới, Coopmart đã mở rộng sang các ngành hàng, đáp ứng nhu cầu đadạng khách hàng hơn Nhằm đáp ứng chiến lược phát triển đa kênh, đa khu vực Năm 2019,Coopmart đã chính thức thay đổi nhận diện và định vị lại thương hiệu hàng nhãn riêng nhằm đápứng tốt hơn các phân khúc khách hàng, với 3 dòng hàng tiết kiệm, phổ thông và cao cấp:

- Dòng hàng tiết kiệm: tập trung phát triển các mặt hàng có tính năng cơ bản, thiết yếu dành

Trang 9

- Dòng hàng phổ thông: là dòng hàng chủ lực, với số lượng sản phẩm đa dạng, phong phú; sảnphẩm có chất lượng tốt, tương đương các nhãn hàng dẫn đầu nhưng có giá tốt hơn.

- Dòng hàng cao cấp: sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu chọn lọc, chất lượng caocấp, hoặc quá trình sản xuất thủ công, đem lại cho người tiêu dùng những gì tốt đẹp nhấtvới giá hợp lý

1.3 Tình hình hoạt động của công ty

Cụ thể, theo số liệu mới nhất được cập nhật từ hệ thỗng Co.opmart thì doanh số năm

2019 vượt kế hoạch đặt ra từ đầu năm, đạt mức hơn 35.000 tỉ đồng, con số này tăng hơn 3.000 tỉđồng so doanh số hơn 32.000 tỉ của năm trước Đồng thời trong giai đoạn này, Co.opmart đã ghidấu ấn mạnh mẽ trên thị trường bán lẻ Việt Nam và khu vực khi trở thành nhà bán lẻ đầu tiên tiếpquản thành công toàn bộ hệ thống bán lẻ và thương mại điện tử của Auchan, nhà bán lẻ tầm cỡ quốc

tế tại Việt Nam

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Co.opmart cũng tích cực tham gia bình ổn thị trường, đẩymạnh phong trào thi đua lao động, phục vụ và các hoạt động cộng đồng, bảo vệ môi trường Đặcbiệt vào dịp tết Canh Tý, nhờ công tác chuẩn bị tốt từ hàng hóa đến dịch vụ, hệ thống bán lẻ củaCo.opmart lập doanh thu hơn 8.600 đồng trong 8 tuần liên tiếp

Năm 2019, Co.opmart tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thựchiện tốt các chỉ tiêu, mục tiêu chất lượng Đã có 985 đề tài sáng kiến cải tiến của các đơn vị, phòngban đóng góp cho hoạt động của hệ thống Co.opmart cũng vinh dự được nhận các danh hiệu thiđua và khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện cácphong trào thi đua và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh đó, Co.opmart đã trích số tiềnhơn 8 tỷ đồng dành cho các hoạt động trao học bổng, hoạt động xã hội từ thiện như chương trìnhxây nhà tình nghĩa, tình thương, thăm tặng quà cho gia đình chính sách, tham gia chương trình "Vìbiển đảo quê hương - Vì tuyến đầu Tổ Quốc ", đóng góp cho đồng bào bị thiên tai lũ lụt, ủng hộQuỹ "Vì người nghèo", Quỹ "Mổ tim cho trẻ em nghèo bệnh tim bẩm sinh"…

Trong năm 2020, nhằm tăng tốc hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Liênhiệp lần thứ X và Nghị quyết Hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ đơn vị nhiệm kỳ 2020 -

2025, Co.opmart đặt trọng tâm vào các mục tiêu:

- Phấn đấu tăng trưởng doanh số 10% so với cùng kỳ, tương đương đạt doanh số 38.900 tỉđồng

- Tiếp tục phát huy mạnh hơn nữa vai trò nhà bán lẻ thuần Việt tiên phong vì lợi ích cộng đồng,môi trường và xã hội

Trang 10

- Tiếp tục phát triển mạng lưới và nâng cao hiệu quả đầu tư tại tất cả các mô hình bán lẻ Phấnđấu phát triển hơn 200 điểm bán mới, vượt mốc 1.000 điểm bán vào cuối năm 2020 và là đơn

vị bán lẻ thuần Việt có nhiều nhất các mô hình bán lẻ hiện đại nhất Việt Nam

- Xây dựng chương trình khuyến mãi và giải pháp chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, phấnđấu dẫn đầu về số lượng và chất lượng dịch vụ

- Tập trung đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng hàng hóa

- Nâng cao hiệu quả công tác logistics và chất lượng cung ứng hàng hóa

- Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới, số hóa, tự động hóa Chú trọng phát triển commerce kết hợp phương thức bán hàng đa kênh

Trang 11

E-CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

Theo Graham C.Stevens (1990), “Chuỗi cung ứng hay Supply chain là một hệ thống các tổchức, con người, hoạt động,thông tin và các nguồn lực liên quan tới việc di chuyển sản phẩm haydịch vụ từ nhà cung cấp hay nhà sản xuất đến người tiêu dùng”

Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đến biến chuyển các tài nguyên thiên nhiên, nguyênliệu và các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh để giao cho khách hàng cuối cùng (ngườitiêu dùng)

Theo Chopra Sunil và Pter Meindl (2006), “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liênquan, trực tiếp hay giản tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồmnhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyến, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng”

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đếntìm nguồn cung, mua hàng,sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics Ở mức độ quan trọng,quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh nhưnhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng Về cơ bản, quản trị chuỗi cungứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau Quản trị chuỗicung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và cácqui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hìnhkinh doanh hiệu quả cao và kết dính

2.2 Đặc điểm cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả

Một chuỗi cung ứng sẽ hiệu quả nếu đạt các yếu tố sau:

₋ Kết hợp với nhu cầu của khách hàng: với một chuỗi cung ứng hiệu quả, doanh nghiệp cóthể tạo ra các sản phẩm phù hợp với các phân khúc thị trường, cung cấp hàng hóa/sảnphẩm chất lượng một cách kịp thời tới khách hàng

₋ Kết hợp với vị thế của công ty: công ty hiện tại đang ở vị thế nào, là thương hiệu mạnh, nổitiếng hay không, quy mô ra sao Từng vị thế lại có từng lựa chọn về nhà cung cấp cũngnhư khách hàng khác nhau

₋ Thích nghi với sự thay đổi: trong chuỗi cung ứng, các bên sẽ trao đổi thông tin qua lại lẫnnhau về tình hình thị trường, khách hàng Chính vì thế, khi quản lý được chuỗi cung ứngmột cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định thay đổi kịp thời, phù hợpvới tình hình thị trường, đối thủ, cạnh tranh,

Trang 12

Một chuỗi cung ứng hợp nhất hiện nay có thể được mô tả từ sơ đồ sau:

Hình 2 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng hiện nay của Co.op Mart

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm những hoạt động chính là:

- Hoạch định

- Tìm kiếm nguồn hàng

- Sản xuất

- Phân phối

Vậy trong mỗi hoạt động nếu trên, sẽ có những công việc cụ thể nào?

Đầu tiên, hoạch định sẽ là một quy trình bao gồm các công đoạn liên quan đế việc lên kế

hoạch và tổ chức các hoạt động cho ba quy trình còn lại Trong bước này, cần lưu ý những vấn đầusau:

- Dự báo lượng cầu: là xác định rõ lượng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để tổchức sản xuất cho phù hợp, tránh trường hợp dư thừa và tồn kho quá mức

- Định giá sản phẩm: Gía cả là một trong những yêu tố vô cùng quan trọng quyết định rất lớnđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

- Quản lý lưu kho: trong hoạt động này, các quyết định quan trọng nhà quản lý cần đưa ra gồm

có cần tồn trữ những loại hàng tồn kho nào trong giai đoạn nào, định mức tồn kho cho các vật

tư, nguyên liệu, thành phẩm, xác định điểm tái đặt hàng, dự trữ như thế nào, sản xuất baonhiêu, việc quản lý lưu kho sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa sự lãng phí chi phí cho việclưu kho, đồng thời loại bỏ chi phí thừa trong giá thành sản phẩm cuối cùng

- Địa điểm: nhà quản lý cần đưa ra các quyết định như đâu là nơi có điều kiện thuận lợi vàmang lại hiệu quả chi phí nhất để sản xuất cũng như lưu trữ, tồn trữ hàng hóa, liệu việc sửdụng điều kiện này có mang lại các lợi ích khác không,…

- Thông tin: cần phải thu nhập những thông tin gì, nắm bắt cập nhật thông tin một cách kịpthời, chính xác để đưa ra các phán đoán và quyết định tốt hơn

Thứ hai là vấn đề tìm kiếm nguồn hàng Mục đích của việc tìm kiếm nguồn hàng nhằm giúp

doanh nghiệp có thể so sánh được điểm mạnh hoặc điểm yếu của các nhà cung cấp khác nhau, từ đólàm cơ sở để chọn ra nhà cung cấp hoàn hảo nhất cho doanh nghiệp của mình

Thứ ba là sản xuất: cần xác định xem thị trường cần có những hàng hóa/sản phẩm gì (sản

xuất gì); sản phẩm đó sẽ được sản xuất khi nào, số lượng bao nhiêu và như thế nào Các hoạt độngliên quan trong yếu tố này gồm có: Lên lịch sản xuất đảm bảo phù hợp với khả năng sản xuất củacác nhà máy; Kiểm soát chất lượng sản phẩm;… Có thể nói đây là hoạt động then chốt và quantrọng nhất trong toàn bộ chuỗi cung ứng Nó được xem là tinh hoa của hai công đoạn trước và làcông đoạn “thật” giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cho công ty Nó bao gổm 3 công đoạn chính là:thiết kể sản phẩm; lập quy trình sản xuất và quản lý phương tiện

Và cuối cùng là phân phối Sau khi trải qua các quá trình trên, thì phân phối là công việc

cuối cùng Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: quản lý đơn hàng; lập lịch biểu giaohàng và quy trình trả hàng xác định phương tiện vận chuyển hàng tồn kho từ vị trí này dến vị tríkhác, phương tiện nào là tốt nhất thông qua việc so sánh chi phí, độ tin cậy, thời gian,…

2.3 Vai trò của việc quản trị chuỗi cung ứng

Việc quản lý tốt chuỗi cung ứng sẽ mang lại cho công ty những lợi ích vô cùng to lớn như:

- Giúp công ty nắm bắt và quản lý các hoạt động cần thiết cho việc điều phối lưu lượng sảnphẩm và dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng cuối cùng được tốt nhất

- Cải thiện hiệu quả hoạt động của các tổ chức

- Gia tăng thị phần

- Đáp ứng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

- Đáp ứng nhu cầu và cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.4 Khái niệm về thương mại điện tử

Theo Tiến sĩ Trần Văn Hòe (2007), Thương mại điện tử (Electronic commerce – EC orE.Commerce) là một khái niệm được dùng để mô tả quá trình mua và bán hoặc trao đổi sản phẩm,dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, kể cả internet Vì vậy mà thương mại điện tửthường được hiểu là một hình thức mua bán quá mạng, hay mua bán thông qua các phương tiệnđiện tử

Theo một các hiểu rộng hơn, theo Andam (2003) Thương mại điện tử là việc sử dụng phươngtiện thông tin liên lạc điện tử và công nghệ xử lý thông tin kỹ thuật số trong giao dịch kinh doanh đểtạo ra, biến đổi và xác định lại các mối quan hệ nhằm tạo ra giá trị giữa các tổ chức với nhau vàgiữa tổ chức với cá nhân

Và theo tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) chỉ ra rằng “Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhung được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm được giao nhận cũng nhưnhững thông tin được số hóa thông qua mạng Internet”

Trang 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CO.OP MART

3.1 Thực trạng hướng đến hình thành chuỗi cung ứng hiệu quả của Sai Gon Co.op.

Hiện nay, Việt Nam đã có những vị thế nhất định trên thị trường kinh tế thế giới, song theocam kết của các định chế quốc tế đã đề ra trong thời gian vừa qua, việc mở cửa thị trường bán lẻcho nước ngoài cũng có một số tác động đến sự phát triển khi Co.opmart đang trên hành trình trởthành nhà bán lẻ lớn nhất Việt Nam như hiện nay

Về thị trường bán lẻ cũng như sự phát triển của Saigon Co.op, việc cạnh tranh là không thểtránh khỏi, đòi hỏi Saigon Co.op cũng như các doanh nghiệp khác phải nhận thức được vấn đề, tựchủ, nỗ lực và vươn lên

Saigon Co.op tiếp tục chinh phục khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến lợi íchcho khách hàng Đa dạng hóa mô hình và đẩy mạnh phát triển mạng lưới là hai công tác chiến lượccủa Saigon Co.op nhằm phục vụ khách hàng theo chiều sâu bằng nhiều phương thức khác nhau.Saigon Co.op cũng đã và đang hoạch định các chính sách về cấu trúc hệ thống, đầu tư nguồnnhân lực, tài chính và công nghệ để thực hiện chiến lược trên, bảo đảm mục tiêu phát triển bềnvững, vẫn sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh với tiêu chí giữ bản sắc riêng, thực hiện các hoạt độngủng hộ hàng Việt thông qua thực hiện cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam,cũng như chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, cùng những hoạt động hướng đếncộng đồng và xã hội

Việc hiện đại hóa các Co.opmart trong và ngoài khu vực TPHCM đã được xây dựng thời điểmtrước sẽ được thiết lập lộ trình và bổ sung các loại hình giải trí kèm theo để đồng bộ với hệ thốngCo.opmart toàn quốc Nhưng tiến độ triển khai thực hiện sẽ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể và cácyếu tố khách quan của từng siêu thị ở từng thời điểm

3.2 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Co.op Mart

Để thực hiện được những mục tiêu và chiến lược đề ra, Saigon Co.op đã chú trọng vào kỹnăng quản trị chuỗi cung ứng tại Co.op Mart _ Một trong những điểm yếu của các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay Nhưng thời buổi ngày càng hiện đại, tư duy học hỏi và vận dụng thực tế củangười Việt Nam thì khoảng cách này đang dần được thu hẹp Tại Co.opmart, đã có một số điểm nổitrội về quản trị chuối cung ứng và không ngừng cải tiến một số mảng quản trị như sau:

- Sản xuất: Xây dựng được hai Trung tâm phân phối lớn diện tích 8.000m2 và 15.000m2 kếthợp với thực hiện mua và thanh toán tập trung hầu hết các mặt hàng Tỷ lệ thu mua tập trungtăng dần đều từ 20% năm 2000 đếnnay đã đạt được hơn 80% Tỷ lệ đặt hàng tập trung củaCo.opMart cũng tăng từ 10% năm 2001 đến nay đã trên 60%

Trang 16

- Dự trữ: Lượng hàng hóa Co.op Mart thường khá lớn, hiếm khi xảy ra thiếu hàng, hết hàng.

- Vị trí: “Địa ốc đến đâu, bán lẻ đến đó” Tìm kiếm và mở rộng siêu thị thành viên ở những vịtrí thuận lợi trên cả nước Tính đến 2019, mạng lưới Co.opmart đạt con số 110 siêu thị: Thànhphố Hồ Chí Minh 36 siêu thị, miền Bắc 7 siêu thị, miền Đông Nam Bộ 9 siêu thị, miền TâyNam Bộ 28 siêu thị, miền Trung 18 siêu thị, Tây Nguyên 7 siêu thị

- Vận tải: Đường tàu, đường bộ, đường hàng không

- Thông tin: Co.opmart đã đầu tư gần 1,5 triệu đô la Mỹ để đặt mua hệ thống điện toán hiện đạiERP từ hai tập đoàn chuyên cung cấp phần mềm của nước ngoài, nhằm hiện đại hóa toàn bộhoạt động kinh doanh của hệ thống

3.3 Thực trạng chuỗi cung ứng Co.op Mart trong mùa dịch Covid 19

Hiện nay, dịch bệnh covid đang diễn ra hết sức phức tạp Vậy, Co.opmart đã xây dựng nhữngchiến lược kinh doanh như thế nào để có thể giữ vững doanh số và hỗ trợ khách hàng một cách tốtnhất?

Đầu tiên là về việc đảm bảo số lượng hàng hóa luôn có đủ tại các siêu thị Để có thể phục vụcho nhu cầu của khách hàng bất cứ lúc nào, Co.opmart tăng lượng trữ hàng hóa thiết yếu và đảmbảo môi trường mua sắm an toàn tại các siêu thị Theo đó, Co.opmart đã bắt đầu tiến hành tănglượng dự trữ nhằm đảm bảo sẽ cung cấp đều đặn với giá cả bình ổn ra thị trường trong tối thiểu 6tháng tới cho các mặt hàng nhu yếu phẩm như đường, gạo, dầu ăn, muối, nước mắm, dầu ăn, thịt,trứng, thực phẩm khô và đặc biệt là các mặt hàng chống dịch như các loại gel, nước rửa tay, xàbông, khẩu trang vải sát khuẩn

Theo Ông Nguyễn Anh Đức – Tổng Giám đốc Saigon Co.op, các mặt hàng nhu yếu phẩm vàcác mặt hàng thực phẩm sẽ được Co.opmart phối hợp với các nhà cung cấp, đối tác luân phiên giảmgiá, khuyến mãi để chia sẻ áp lực chi tiêu với người tiêu dùng, hạn chế tối đa việc giá cả thị trường

bị đẩy tăng cao và tăng cường công tác bán hàng qua điện thoại, giao hàng tận nơi để tạo thuận lợicho khách

Bên cạnh đó, trong bối cảnh tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, Co.opmart khuyến khíchkhách hàng nên tăng cường đặt hàng qua điện thoại Trong vòng bán kính 6km với hóa đơn trên

200.000đ khách hàng sẽ được hệ thống Co.opmart giao hàng miễn phí Nhân viên Co.opmart sẽ

giao hàng tận nhà và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong suốt quá trình giao hàng đếnkhách hàng

Từ đầu tháng 6, siêu thị Co.opmart trên khắp cả nước đã tung ra hàng loạt chương trình ưu đãihấp dẫn, góp phần chia sẻ chi phí mua sắm cho người tiêu dùng

Trang 17

Với 04 bước đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi, khách hàng có thể đặt hàng tại siêu thịCo.opmart:

- Bước 1: Chọn bất kỳ siêu thị Co.opmart gần bạn nhất

- Bước 2: Gọi điện thoại/ email/ zalo/ viber cho hệ thống siêu thị và liệt kê sản phẩm cần mua.Hoặc khách hàng có thể tải ngay app SaiGon Co.op để đặt mua các sản phẩm tại siêu thịCo.opmart Sau khi tải app về, khách hàng sẽ vào tính năng mua hàng tại nhà và lần lượt chọncác sản phẩm muốn mua

- Bước 3: Siêu thị sẽ liên lạc với khách hàng để xác nhận thông tin và tiến hàng giao hàng

- Bước 4: Kiểm tra hàng hóa, thanh toán và nhận hàng

Để PR cho dịch vụ này, Co.opmart đã áp dụng thương mại điện tử và bắt kịp xu hướng muahàng online trong thời kỳ Covid 19 của người tiêu dùng Theo đó Co.opmart đã đề ra câu slogan

“MÙA DỊCH GIAO HÀNG TẬN TAY, GỌI LÀ CÓ NGAY” để khuyến khích khách hàng hạn chếtối đa việc tập trung đông Dưới đây là bảng cung cấp đầy đủ thông tin về chuỗi siêu thị Co.opmarttrên toàn quốc:

a) Tại thành phố Hồ Chí Minh:

Hình 3 1: Thông tin liên lạc của các siêu thị Co.op Mart tại TP Hồ Chí Minh

b) Tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

Trang 18

Hình 3 2: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ c) Tại khu vực miền Bắc

Hình 3 3: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Bắc

d) Tại khu vực miền Tây Nam Bộ

Trang 19

Hình 3 4: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Tây Nam Bộ

e) Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên:

Hình 3 5: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Trang 20

3.4 Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm của Co.op Mart

Hình 3 6: Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm của Co.op Mart

Trên đây là mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng của Co.opmart trải qua các công đoạn từ lấyhàng đến cung cấp hàng hóa sản phẩm cho người tiêu dùng Mô hình gồm 6 bước sau đây:

Bước 1: Hàng hóa của Co.opmart được lấy từ các nhà cung cấp hoặc thuê OEM để sản xuất

hàng nhãn riêng

Bước 2: Sau khi mua hàng và sản xuất thành phẩm, hàng hóa sẽ được vận chuyển về Tổng

kho Co.opmart

Bước 3: Phân phối hàng hóa từ tổng kho đến các kho siêu thị và kho của hàng.

Bước 4: Sắp xếp hàng hóa từ kho lên kệ hàng của siêu thị hoặc cửa hàng.

Bước 5: Cung ứng hàng hóa đến khách hàng thông qua hoạt động mua hàng tại siêu thị hoặc

cửa hàng

Bước 6: Hàng hóa sản phẩm đến tay khách hàng cuối cùng (người tiêu dùng).

Ngày đăng: 29/11/2022, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Stevens, G.C. (1990), "Successful Supply Chain Management", ‐ Management Decision Vol. , 28 No. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Successful Supply Chain Management
Tác giả: Stevens, G.C
Năm: 1990
4. Chuỗi cung ứng là gì? – Viện đào tạo quản lý chất lượng UCI, link truy cập:https://uci.vn/chuoi-cung-ung-la-gi-b276.php Link
5. Ý nghĩa của chuỗi cung ứng đóng vai trò như nào?, Quang Sơn, link truy cập:https://aramex.vn/y-nghia-cua-chuoi-cung-ung-dong-vai-tro-nhu-nao.html/ Link
6. Tìm hiểu về hệ thống siêu thị Co.op Mart, Website của Co.op Mart: http://www.co- opmart.com.vn/ Link
1. Andam, Z. R. (2003), E-Commerce and E-Business, E-ASEAN Task Force, UNDP-APDIP Khác
3. Chopra Sunil và Pter Meindl (2006), Supply Chain Management. Strategy, Planning &Operation. Das Summa Summarum Des Management, 265 – 275 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN (Trang 5)
Hình 2. 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng hiện nay của Co.opMart - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 2. 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng hiện nay của Co.opMart (Trang 12)
Hình 3. 1: Thông tin liên lạc của các siêu thị Co.opMart tại TP. Hồ Chí Minh b) Tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 1: Thông tin liên lạc của các siêu thị Co.opMart tại TP. Hồ Chí Minh b) Tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ (Trang 17)
Hình 3. 2: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ c) Tại khu vực miền Bắc - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 2: Thông tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ c) Tại khu vực miền Bắc (Trang 18)
Hình 3. 3: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Bắc - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 3: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Bắc (Trang 18)
Hình 3. 4: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Tây Nam Bộ e) Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên: - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 4: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Tây Nam Bộ e) Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên: (Trang 19)
Hình 3. 5: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 5: Thơng tin liên lạc của các siêu thị tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên (Trang 19)
Hình 3. 6: Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm của Co.opMart - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
Hình 3. 6: Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm của Co.opMart (Trang 20)
emailing system) là hình thức trao đổi thông tin thông qua kết nối trung gian, được quản lý bởi các máy chủ và các máy trạm, nhờ đó việc trao đổi thơng tin trong nội bộ các phịng ban hiệu quả hơn - BÁO cáo môn học QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG của hệ THỐNG SIÊU THỊ CO OP MART
emailing system) là hình thức trao đổi thông tin thông qua kết nối trung gian, được quản lý bởi các máy chủ và các máy trạm, nhờ đó việc trao đổi thơng tin trong nội bộ các phịng ban hiệu quả hơn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w