Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vận ti trong chuỗi cung ứng, nhóm sinh viên lựa chọn nghiên cứu về vận ti của một doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể nhóm lựa chọn đề tài “Ảnh h
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
(MGT44A)
ĐỀ TÀI:
Phân tích nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến vận chuyển cà phê
của tập đoàn Trung Nguyên
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Ánh Tuyết
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 7
Mã lớp học phần : MGT44A14
Ca học : Thứ 2 ca 1; Thứ 6 ca 3
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2022
Trang 2Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
1
Thông tin
chung:
YÊU CẦU BÀI TẬP LỚN
Áp dụng cho đào tạo trình độ và
Áp dụng cho bài kiểm tra s 2 đi với
đào tạo trình độ đại học chính quy
Quản trị chuỗi cung ứng
Mã: MGT44A S tín chỉ: 03 tín chỉ.
BÀI TẬP LỚN gồm 01 phần tương ứng với chuẩn đầu ra
học phần
Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên (có thể
ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập nhóm) (*) Tên người đánh giá/ giảng viên
Vũ Thị Ánh Tuyết Ngày sinh viên nhận yêu cầu của
BÀI TẬP LỚN
Hạn nộp
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt
điểm tối đa là Đạt) Thời điểm nộp bài của sinh viên
Buổi học thứ hai
Bn th o: lần lượt các tuần tùy theo chủ đề được phân công Bài hoàn chỉnh: ngày 11/6:
.Yêu cầu đánh giá: Trong bng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh
giá đạt chuẩn đầu ra
Thứ tự
Chuẩn
đầu ra
Nội dung yêu cầu đi
với Chuẩn đầu ra học
phần
Thứ tự tiêu chí đánh giá
Nội dung yêu cầu đi với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần
Thứ tự phần áp dụng
Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn của
Trang 3TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:
Áp dụng cho đào tạo
trình độ: Đại học Chính quy Họ tên người đánh giá
Nguyễn Vân
Hà Tên học phần/ Mã
Tiêu chí đánh giá của
từng chuẩn đầu ra Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần Đạt/ Không đạt Chuẩn đầu ra 3
3.1
3.2
3.2
ĐIM PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN CHO SINH VIÊN
Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng phần trong BÀI TẬP LỚN):
Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:
Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):
PHẦN DÀNH CHO BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH (KHOA/ BỘ MÔN):
XÁC NHẬN BỞI : TÊN NGƯỜI XÁC NHẬN :
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham kho được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày tháng năm ……
Trang 4DANH SÁCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
1 Nghiêm Đình Nam 23A4030243 14,35%
2 Bùi Thị Nga 23A4030247 14,28%
5 Vũ Thị Thuỳ Linh 23A4030209 14,27%
6 Đặng Thanh Diệp 22A4030432 14,27%
7 Lặng Thị Trang 23A4050367 14,28%
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 7
I.Cơ sở lý luận 7
1.Khái niệm và đặc điểm của vận chuyển 7
1.1.Khái niệm 7
1.2 Đặc điểm 7
2 Các phương thức vận chuyển hàng hóa 7
2.1 Phân loại theo đặc trưng con đường /loại phương tiện vận ti 7
2.1.2.Đường thuỷ (waterway) 8
2.1.3.Đường bộ (motorway) 8
2.2.Phân loại theo đặc trưng sở hữu và mức độ điều tiết của nhà nước 2.2.1 Vận chuyển riêng (private carrier) 9
2.2.2.Vận chuyển hợp đồng (contract carrier) 9
2.2.3 Vận chuyển công cộng (common carrier) 9
2.3.Phân loại theo kh năng phi hợp các phương tiện vận ti: 10
2.3.3.Vận tải đứt đoạn ( separate transporation): 10
3.Vai trò của vận chuyển trong chuỗi cung ứng 10
II.Liên hệ với tập đoàn Trung Nguyên 11
1.Tổng quan về công ty 11
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển: 11
1.3.Hệ thng cung ứng và mạng lưới phân phi 13
1.4.Kết qu hoạt động kinh doanh 15
III.Các nhân t kinh tế nh hưởng đến hoạt động vận chuyển của cà phê 16
3.1.Các nhân t kinh tế nh hưởng đến hoạt động vận chuyển 16
3.1.1.Tác động của GDP 16
3.1.2 Các loại thuế, phí nh hưởng đến vận ti của Trung Nguyên 17
3.1.3.Tác động của lạm phát 19
3.2.Hạn chếvà gii pháp đề xuất 21
3.2.1.Hạn chế 21
3.3.2.Đề xuất gii pháp 21
Kết luận 23
Tài liệu tham khảo 24
Trang 66
MỞ ĐẦU
Trong bi cnh kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế đã trở thành xu thế toàn cầu như hiện nay, việc doanh nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng, hoàn thiện hệ thng sn xuất kinh doanh là thật sự quan trọng, quyết định doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Đặc biệt là trong giai đoạn những năm gần đây, đại dịch bùng nổ và kéo dài, khiến không chỉ những người dân mà còn những doanh nghiệp vừa và nhỏ phi điêu đứng, khn khổ Và chính những khủng hong đó, đã khẳng định và chứng minh tầm quan trọng của việc xây dựng vững vàng hệ thng sn xuất kinh doanh, chuỗi cung ứng Một chuỗi cung ứng hiệu qu sẽ bo vệ doanh nghiệp an toàn trước nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng trước những khủng hong bất ngờ, tiết kiệm nhiều chi phí, tận dụng thời gian và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chính doanh nghiệp mình Chuỗi cung ứng được cấu thành bởi nhiều công đoạn, yếu t như sn xuất, lưu kho… và một yếu t có vai trò vô cùng quan trọng quyết định sự thành - công của chuỗi cung ứng là yếu t vận ti
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vận ti trong chuỗi cung ứng, nhóm sinh viên lựa chọn nghiên cứu về vận ti của một doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể nhóm lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế đến vận chuyển sản phẩm cà phê của Trung
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là phân tích những nh hưởng của các nhân t kinh
tế như tăng trưởng kinh tế, GDP, lạm phát, các loại thuế phí…đến hoạt động vận ti của doanh nghiệp Trung Nguyên dựa trên cơ sở lý thuyết về vận ti Từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá và gii pháp kh thi mà doanh nghiệp có thể áp dụng để ci thiện chuỗi cung ứng nói chung và trong khâu vận chuyển nói riêng
Trang 71.2 Đặc điểm
Vận chuyển hàng hóa là ngành dịch vụ nên khác với những sn phẩm sn xuất nên vận chuyển hàng hóa có những đặc điểm cơ bn sau:
-Vận chuyển hàng hóa là sn phẩm dịch vụ nên không thể nhìn thấy, nghe thấy, cầm
….trước khi mua Người mua không thể biết trước hàng hóa có được vận chuyển đúng lịch trình hay có đm bo an toàn không…cho đến khi họ nhận được hàng hóa
-Chất lượng của dịch vụ vận chuyển hàng hóa thường không ổn định do nhiều yếu t khách quan ( như điều kiện thời tiết, hạ tầng giao thông…) và c những yếu t chủ quan (chất lượng của phương tiện vận chuyển, bến bãi, tai nạn, …….) làm tác động không nhỏ đến tính ổn định của vận chuyển hàng hóa
-Nhu cầu về vận chuyên không ổn định và thường dao động do nhu cầu thời kỳ cao điểm ( cao điểm mua sắm, tết… ) Các công ty logistics thường bị quá ti và phi huy động một đội vận chuyển lớn để đáp ứng nhu cầu khách hàng Đến thời kỳ thấp điểm nhu cầu vận chuyển thấp làm cho chi phí vận hành, bo dưỡng, khấu hao tài sn lớn vì vậy để đm bo tính ổn định của của dịch vụ vận chuyển chúng ta nên chọn dịch vụ uy tín – chất lượng và được nhiều đánh giá tt từ các khách hàng sử dụng trước đó
2 Các phương thức vận chuyển hàng hóa
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các loại hình vận chuyển ngày càng đa dạng
và phong phú Doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng hoá có thể tuỳ ý sử dụng rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Có thể phân loại vận chuyển hàng hoá theo một s tiêu thức như: Loại phương tiện vận chuyển; mức độ điều tiết của nhà nước và theo mức độ phi hợp giữa các phương tiện Mỗi loại hình vận chuyển đều có những ưu thế và hạn chế riêng mà nhà qun trị logistics cần biết để có sự lựa chọn đúng đắn
2.1 Phân loại theo đặc trưng con đường /lo ại phương tiện v n tậ ải
Có các loại hình vận chuyển đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không, và
đường ng Đặc điểm cơ bn của các phương tiện này như sau:
Trang 88
2.1.1 Đường sắt (railway)
Đường sắt có chi phí c định cao (tàu, nhà ga, bến bãi) và chi phí biến đổi thấp Thường thích hợp với các loại hàng có trọng lượng lớn, khi lượng vận chuyển nhiều, và cự li vận chuyển dài Ví dụ các nguyên vật liệu như than, gỗ, hoá chất và hàng tiêu dùng giá trị thấp như giấy, gạo, thực phẩm và với khi lượng c một toa hàng
Mặt hạn chế của vận chuyển đường sắt là kém linh hoạt Tàu ho chỉ có thể cung cấp dịch
vụ từ ga này tới ga kia, chứ không thể đến một địa điểm bất kì theo yêu cầu của doanh nghiệp Chính vì có những đặc trưng như vậy, nên mặc dù có giá cước tương đi thấp, đường sắt vẫn ít được áp dụng trong logistics như một phương thức vận ti độc lập, mà thường được phi hợp sử dụng với các phương tiện khác
2.1.2 Đường thu (waterway)ỷ
Đường thuỷ có chí phí c định trung bình (tàu thuỷ và thiết bị trên tàu) và chi phí biến đổi thấp (do kh năng vận chuyển khi lượng hàng lớn nên có lợi thế nhờ quy mô), do
đó đây là phương tiện có tổng chi phí thấp nhất (1/6 so với vận ti hàng không; 1/3 so với đường sắt;1/2 so với đường bộ)
Tuy nhiên, đường thuỷ có hạn chế là tc độ chậm, chịu nh hưởng nhiều của thời tiết
và các tuyến đường vận chuyển có hạn (phụ thuộc vào mạng lưới sông ngòi và bến bãi) Cũng như đường sắt, tính linh hoạt của vận chuyển đường thuỷ không cao, mức độ tiếp cận thấp
Đối với vận chuyển thương mại quốc tế, đây lại là phương tiện thng trị, đặc biệt là khi có sự ra đời của các loại tàu biển lớn, hiện đại có kh năng chinh phục được thiên nhiên
ở mức độ nhất định Hiện nay có khong hơn 50% giá trị tính bằng tiền và 90% khi lượng hàng giao dịch trên toàn cầu là sử dụng đường thuỷ
2.1.3 Đường bộ (motorway)
Đường bộ có chi phí c định thấp (ô tô) và chi phí biến đổi trung bình (nhiên liệu, lao động, và bo dưỡng phương tiện) Ưu điểm nổi bật của đường bộ là có tính cơ động và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ, với lịch trình vận chuyển rất linh hoạt Bởi vậy đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấp dịch vụ nhanh chóng, đáng tin cậy, an toàn, thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tương đi đắt tiền với cự li vận chuyển trung bình và ngắn
Theo thng kê, lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ tăng đều qua mỗi năm, với rất nhiều loại hình dịch vụ đa dạng bởi s lượng nhà cung cấp đông đo Phương thức vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logistics của nhiều doanh nghiệp vì kh năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu qu
2.1.4.Đường hàng không (airway)
Trang 99
Đường hàng không có chi phí c định cao (máy bay, và hệ thng điều hành) và chi phí biến đổi cao (nhiên liệu, lao động, sửa chữa bo hành) Có tc độ nhanh nhất, an toàn hàng hoá tt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉ thích hợp với những mặt hàng mau hỏng, gọn
nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vận chuyển gấp
Bên cạnh cước vận ti cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm tra hàng hoá và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng ở các sân bay
mà thôi Hơn nữa, khi lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang chứa hàng và sức nặng của máy bay
2.1.5 Đường ống (pipelines)
Đường ng có chi phí c định rất cao và chi phí biến đổi thấp nhất Đây là con đường hữu hiệu và an toàn để vận chuyển chất lỏng và khí hoá lỏng (xăng dầu, gas, hoá chất) Chi phí vận hành không đáng kể (rất ít chi phí lao động), và gần như không có hao hụt trên đường, ngoại trừ trường hợp đường ng bị vỡ hoặc rò rỉ
2.2.Phân loại theo đặc trưng sở h u và mữ ức độ điề u ti t cế ủa nhà nước
2.2.1 V n chuy n riêng (private carrier) ậ ể
Là loại hình vận chuyển trong đó các doanh nghiệp sn xuất kinh doanh có phương tiện vận ti và tự cung cấp dịch vụ vận chuyển cho riêng mình Lí do chính để một doanh nghiệp sở hữu phương tiện vận ti riêng là để đm bo chất lượng dịch vụ khách hàng và tính ổn định của quá trình sn xuất-kinh doanh, mà các dịch vụ này không phi lúc nào cũng
-có thể thuê được các hãng vận chuyển bên ngoài
Những đặc điểm về chất lượng dịch vụ như: mức độ tin cậy cao; chu kì hoạt động ngắn; phn ứng nhanh chóng; kiểm soát chặt chẽ và mức độ tiếp xúc với khách hàng cao là
ưu điểm của bộ phận vận chuyển nội bộ
2.2.2.V ận chuy ển hợp đồ ng (contract carrier)
Người vận chuyển hợp đồng cung cấp dịch vụ vận ti cho khách hàng có chọn lọc
Cơ sở hợp đồng là sự tho thuận về chi phí và dịch vụ giữa người vận chuyển và chủ hàng
mà không bị nhà nước chi phi và quy định cước phí.Ưu điểm :có kh năng cung cấp nhiều loại dịch vụ đơn lẻ và trọn gói khác nhau theo đúng yêu cầu của khách hàng về lịch trình, địa điểm và thời gian
Vận chuyển hợp đồng có 3 loại: hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng vận chuyển từng chuyến
2.2.3 V ận chuy n công c ng (common carrier)ể ộ
Các công ty vận chuyển công cộng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ vận chuyển phục
vụ công dân và nền kinh tế quc dân với mức giá chung do nhà nước quy định mà không có
sự phân biệt đi xử Đây là loại hình chịu sự kiểm soát nhiều nhất từ phía chính quyền và
Trang 1010
công chúng
Quyền hạn vận chuyển công cộng có thể cho mọi hàng hoá, hoặc giới hạn chuyên môn hoá cho từng đi tượng Đồng thời đơn vị vận ti được định rõ địa bàn hoạt động, các điểm dừng đỗ c định, và lịch trình không thay đổi trong một khong thời gian nhất định
2.3.Phân lo i theo kh ạ ả năng phối hợp các phương tiệ n vận tải:
Có hai loại hình – vận chuyển bằng một loại phương tiện hoặc có thể kết hợp nhiều loại phương tiện trong một chuyến hàng
2.3.1 Vận chuyển đơn phương thức (single-mode transportation)
Cung cấp dịch vụ sử dụng một loại phương tiện vận ti Loại hình này cho phép chuyên doanh hoá cao, tạo kh năng cạnh tranh và hiệu qu Mỗi loại phương tiện vận ti đều có những ưu thế và hạn chế riêng như đã trình bày ở trên
Nhược điểm của vận chuyển đơn phương thức là khi phi vận chuyển trên nhiều tuyến đường khác nhau lại phi tiến hành giao dịch với từng người vận chuyển Và hệ thng các nghiệp vụ thương lượng và qun lí nhiều loại phương tiện như vậy là khá phức tạp và sẽ làm tăng chi phí
2.3.2.Vận chuyển đa phương thức ( Intermodal transportation)
Một công ty vận ti sẽ cung ứng dịch vụ phi hợp ít nhất hai loại phương tiện vận ti, sử dụng một chứng từ duy nhất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về quá trình vận chuyển hàng
hoá
Đặc điểm chủ yếu của vận chuyển đa phương thức là sự tự do chuyển đổi phương tiện giữa các hình thức vận ti khác nhau Người ta ngày càng quan tâm nhiều hơn đến loại hình vận chuyển đa phương thức bởi ưu thế trọn gói giao dịch và giá c hợp lí của nó Vận chuyển đa phương thức lợi dụng được ưu thế vn có của mỗi loại phương tiện, và do đó có thể cung ứng dịch vụ vận ti thng nhất với tổng chi phí thấp nhất Đây thực sự là một cuộc cách mạng trong vận ti hàng hoá nói riêng và trong logistics nói chung
2.3.3.V ận tải đứt đoạn ( separate transporation):
Là loại dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều phương thức vận ti, sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận ti và nhiều nhà vân chuyển phi chịu trách nhiệm về hàng hóa trong một hành trình vận chuyển Các doanh nghiệp cần hạn chế ti đa
sử dụng loại dịch vụ này
3.Vai trò c a v n chuy n trong chu i cung ủ ậ ể ỗ ứng
-Vận chuyển trong logistics là sự di chuyển hàng hóa từ vị trí này đến vị trí khác bằng sức người hay phương tiện vận chuyển nhằm thực hiện các mục đích thương mại như mua – bán, lưu kho, dự trữ trong quá trình sn xuất – kinh doanh
Trang 1111
-Vận chuyển hàng hóa trong nền kinh tế được hình thành do sự cách biệt về không gian và thời gian, giữa nơi sn xuất và nơi bày bán sn phẩm Do sự chuyển môn hóa của sn xuất và tiêu dùng làm cho nhu cầu vận chuyển tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế
-Vận chuyển hàng hóa là một phần không thể thiếu của logistics trong doanh nghiệp, hoạt động vận chuyển như sợ dây kết ni các doanh nghiệp sn xuất với các doanh nghiệp kinh doanh ở nhiều vị trí khác nhau Quá trình vận chuyển không tăng về sn lượng nhưng nâng cao giá trị sn phẩm trong chuổi cung ứng
-Vận chuyển là một trong ba nội dung quan trọng của logistics trong doanh nghiệp
có tác động trực tiếp đến chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
II.Liên h ệ v ới tập đoàn Trung Nguyên
1.1.L ịch s hình thành và phát triử ển:
Ra đời vào giữa năm 1996 Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc nhất đi với người tiêu dùng c trong và ngoài nước Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công
-ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công -ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sn xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phi, bán lẻ hiện đại Trong tương lai, tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng
-Năm 1996
Ngày 16/06/1996, Chủ tịch Đặng Lê Nguyên Vũ thành lập Trung Nguyên tại Buôn
Ma Thuột – thủ phủ cà phê Việt Nam, với s vn đầu tiên là chiếc xe đạp cọc cạch với niềm tin và ý chí mãnh liệt của tuổi trẻ cùng với khát vọng xây dựng một Thương hiệu cà phê nổi tiếng, đưa hương vị cà phê Việt Nam lan tỏa khắp thế giới
-Năm 1998
Việc thành lập quán cà phê đầu tiên tại Thành ph Hồ Chí Minh là bước khởi đầu cho việc hình thành hệ thng quán Trung Nguyên tại các tỉnh thành Việt Nam và các quc gia trên thế giới
-Năm 2001
Trang 1212
Nhượng quyền thành công tại Nhật Bn, Singapore Công b khẩu hiệu: “Khơi nguồn Sáng tạo” với sn phẩm được chắt lọc từ những hạt cà phê ngon nhất, công nghệ hiện đại, bí quyết Phương Đông độc đáo không thể sao chép hòa cùng những đam mê tột bậc đã đưa Trung Nguyên chinh phục người tiêu dùng trên khắp c nước
-Năm 2010
Sn phẩm cà phê Trung Nguyên được xuất khẩu đến hơn 60 quc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, tiêu biểu như Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bn, Trung Quc, Asean…
-Năm 2013
G7 kỷ niệm 10 năm ra đời, đánh dấu mc 3 năm dẫn đầu thị phần và được yêu thích nhất Hành Trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quc lan tỏa rộng khắp với cuộc thi Sáng tạo Tương lai và Ngày Hội Sáng Tạo Vì Khát Vọng Việt Lần 2 thu hút 100.000 người tham gia
-Năm 2016
Kỷ niệm 20 năm Hành trình Phụng sự, công b Danh xưng, Tầm nhìn, Sứ mạng mới Ra mắt không gian Trung Nguyên Legend Café – The Energy Coffee That Changes Life, trở thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á Trao tặng 2 triệu cun sách đổi đời trong Hành trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quc cho Thanh niên Việt