Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải phân còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, h
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2017 − 2018
MÔN THI: SINH HỌC 11
Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề
( 40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 130 Câu 1: Tiêu hoá ở đâu là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá?
Câu 2: Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải
II Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
III Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Câu 3: Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
A Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu
hóa xenlulôzơ
B Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
C Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
D Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại.
Câu 4: Ý không đúng khi giải thích vì sao da giun đất đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể?
A Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán
B Dưới lớp da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
C Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn.
D Các tế bào tiếp xúc trực tiếp với không khí thông qua hệ thống ống khí.
Câu 5: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:
A AM (axitmalic).
B Một chất hữu cơ có 4 các bon trong phân tử ( axit ôxalô axêtic – AOA).
C ALPG (anđêhit photphoglixêric).
D APG (axit phốtphoglixêric).
Câu 6: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
A Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
B Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
C Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
D Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Câu 7: Vai trò của thận trong trường hợp người bị tiêu chảy
Câu 8: Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm Các nguyên tố đại
lượng là:
A Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi B Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt
Câu 9: Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp có gì khác so với động vật ăn thịt?
A Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn.
B Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn
C Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn và ruột ngắn hơn.
D Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn.
Câu 10: Nguyên tắc quan trọng nhất trong bảo quản nông phẩm là
Trang 1/4 - Mã đề thi 130
Trang 2Câu 11: Trong mao mạch máu chảy chậm có tác dụng gì?
A Máu đi xa hơn
B Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
C Dự trữ được nhiều máu cho cơ thể
D Duy trì thể tích máu cho cơ thể
Câu 12: Hãy tính toán số phân tử ATP và NADPH hình thành từ pha sáng được sử dụng để tổng hợp 2 phân tử
glucozơ?
Câu 13: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2 Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Câu 14: Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?
A Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
B Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
C Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí /
kị khí = 38/2 = 19 lần
D Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2.
Câu 15: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
A Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
B Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
C Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
D Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Câu 16: Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim
A pha giãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ
B Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung -> pha co tâm thất
C Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha giãn chung
D Pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung
Câu 17: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 18: Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra là
A Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện kị khí.
B Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
C Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
D Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí.
Câu 19: Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá nội bào.
B Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá ngoại bào.
C Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
D Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào.
Câu 20: Trong quá trình lên lactic 6 phân tử glucozo đã tạo ra bao nhiêu phân tử NADH?
Câu 21: Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở
Câu 22: Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?
A Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ tổ ong
B Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ tổ ong → Dạ lá sách
C Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế.
D Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế.
Câu 23: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Trang 2/4 - Mã đề thi 130
Trang 3A Chu trình crep Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
B Chuổi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep Đường phân.
C Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep.
D Đường phân Chu trình crep Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
Câu 24: Nhận định không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ là:
A tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
B đầu của tế bào mạch gỗ gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để cho dòng
mạch gỗ di chuyển bên trong
C mạch gỗ gồm các tế bào chết.
D thành của mạch gỗ được linhin hóa.
Câu 25: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
I Trời nắng gay gắt kéo dài
II Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV Cây bị thiếu phân
Câu 26: Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:
A Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi
xenlulôzơ bên trong thành tế bào
B Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
C Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào
D Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào
Câu 27: Máu người pH của máu ổn định là:
A pH7,35 -> 7,45 B pH = 5,5 -> 6,5 C pH = 4,5 -> 5 D pH = 4,5 -> 5
Câu 28: Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào:
Câu 29: Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
A Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
B Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước
C Vì phổi không thải được CO2 trong nước
D Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Câu 30: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
A Vì nhiệt độ trên cạn cao.
B Vì độ ẩm trên cạn thấp.
C Vì không hấp thu được O2 của không khí
D Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Câu 31: Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:
A cả 2 đều có quá trình trao đổi chất nhưng ở cây quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.
B vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt môi
trường xung quanh giúp CO2 khuếch tán vào bên trong lá
C vật liệu xây dựng toả nhiệt làm môi trường xung quanh nóng hơn.
D vật liệu xây dựng và cây đều thoát hơi nước nhưng cây thoát mạnh hơn.
Câu 32: Huyết áp là:
C áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch D dosự ma sát giữa máu và thành mạch
Câu 33: Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1 Gây độc hại đối với cây
2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường
3 Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết
4 Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi
Câu 34: Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là :
Trang 3/4 - Mã đề thi 130
Trang 4A tim -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Động mạch -> Tim
B tim -> Động mạch -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Tim
C tim -> Động mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim
D tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim
Câu 35: Hãy tính toán số phân tử ATP được hình thành khi ôxi hoá triệt để 2 phân tử glucozơ?
Câu 36: Cây xương rồng khổng lồ nước Mĩ hấp thụ khoảng bao nhiêu g nước/ 1 ngày?
Câu 37: Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
A Huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài
B Huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài.
C Huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.
D Huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài.
Câu 38: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào nói về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật ?
Câu 39: Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng
hòa tan dễ hấp thụ đối với cây:
A trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion
B tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước
C bón vôi cho đất kiềm
D làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất
chua
Câu 40: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 4/4 - Mã đề thi 130