1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi môn sinh lớp 11

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Ở động vật, phần lớn Oxi trong máu được vận chuyển dưới dạng: Câu 5: Hãy tính toán số phân tử ATP và NADPH hình thành từ pha sáng được sử dụng để tổng hợp 3 phân tử glucozơ.. Sự đ

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2017  2018

MÔN THI: SINH HỌC 11

Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề

( 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 209 Câu 1: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

A Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ

B Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

C Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.

D Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

Câu 2: Ý nào không phải là đặc điểm của huyết áp?

A Ở tĩnh mạch, càng xa tim, huyết áp càng giảm.

B Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

C Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

D Lực ma sát của máu với thành mạch tăng làm huyết áp tăng.

Câu 3: Ở động vật nhai lại, vi sinh vật cộng sinh phân giải xenlulôzơ sống ở ngăn nào của dạ dày?

Câu 4: Ở động vật, phần lớn Oxi trong máu được vận chuyển dưới dạng:

Câu 5: Hãy tính toán số phân tử ATP và NADPH hình thành từ pha sáng được sử dụng để tổng hợp 3 phân tử

glucozơ?

Câu 6: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

A Vì mang có khả năng mở rộng.

B Vì có nhiều cung mang.

C Vì mang có kích thước lớn.

D Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.

Câu 7: Khi phân giải hiếu khí 5 phân tử glucozo đã tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?

Câu 8: Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?

A Dạ cỏ —> Dạ tổ ong —> Dạ lá sách —> Dạ múi khế.

B Dạ cỏ —> Dạ lá lách —> Dạ tổ ong —> Dạ múi khế.

C Dạ cỏ —> Dạ tổ ong—> Dạ múi khế —> Dạ lá sách.

D Dạ cỏ —> Dạ múi khế —> Dạ lá sách —> Dạ tổ ong.

Câu 9: Vai trò của đai caspari là

A giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển theo con đường thành tế bào –gian bào.

B làm tăng áp xuất thẩm thấu của tế bào lông hút

C chặn dòng nước ion vào trung trụ

D điều chỉnh dòng nước – ion khoáng vận chuyển vào trung trụ của rễ.

Câu 10: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C3 là:

A ALPG (anđêhit photphoglixêric).

B AM (axitmalic).

C Một chất hữu cơ có 4 các bon trong phân tử ( axit ôxalô axêtic – AOA).

D APG (axit phốtphoglixêric).

Câu 11: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

A Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.

B Vì độ ẩm trên cạn thấp.

C Vì không hấp thu được O2 của không khí

D Vì nhiệt độ trên cạn cao.

Câu 12: Vì sao sau khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước?

Trang 2

A Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm B Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

Câu 13: Cho các nhân tố sau:

1 Lực co tim

2 Khối lượng máu

3 Nhịp tim

4 Số lượng hồng cầu

5 Độ quánh của máu

6 Sự đàn hồi của mạch máu

Tổ hợp các nhân tố có ảnh hưởng tới huyết áp là

Câu 14: Ở động vật, niêm mạc ruột có các nếp gấp, trên đó có các lông ruột cực nhỏ có tác dụng gì?

C Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học D Làm tăng bề mặt hấp thụ.

Câu 15: Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở có đặc điểm là

A máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

B máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.

C máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

D máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.

Câu 16: Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành

dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây:

A làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất

chua

B Bón vôi cho đất kiềm

C Trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion.

D Tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước

Câu 17: Khí khổng mở khi

A Tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng.

B Tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.

C Tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.

D Tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng Câu 18: Tiêu hóa trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào vì:

Câu 19: Dạ dày chính thức của nhóm động vật nhai lại ( trâu, bò…) là?

Câu 20: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, chu trình Crep diễn ra ở

Câu 21: Điều nào sau đây là SAI khi nói về vai trò của quá trình thoát hơi nước?

A Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh lí ở lá.

B Tạo lực vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá.

C Hạ nhiệt độ cho lá khi nhiệt độ môi trường tăng cao.

D Khuếch tán CO2 qua lỗ khí cung cấp cho quá trình quang hợp.

Câu 22: Bản chất của pha sáng quang hợp là?

Câu 23: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây Ngô là giai đoạn nào?

Câu 24: Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:

I Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải

II Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

III Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau:

Trang 3

tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn

IV Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

Câu 25: Nhận xét nào sau đây đúng về vòng tuần hoàn lớn ở người?

A Máu được bơm từ tâm thất vào động mạch chủ đi nuôi cơ thể rồi theo tĩnh mạch về tâm nhĩ.

B Máu được bơm từ tâm thất vào động mạch chủ dưới đi nuôi cơ thể, máu giàu khí CO2.

C Máu được bơm từ tâm nhĩ vào động mạch phổi đi nuôi cơ thể rồi theo tĩnh mạch về tâm thất.

D Máu được bơm từ tâm thất lên phổi trao đổi khí rồi theo tĩnh mạch trở về tâm nhĩ.

Câu 26: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng?

A Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon

B Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

C Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định

D Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể

Câu 27: Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận:

A thực quản, ruột non, ruột già, dạ dày B dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già.

C thực quản, ruột non, dạ dày, ruột già D thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

Câu 28: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩm

quang hợp ở cây xanh?

Câu 29: Ở người, nếu tim co theo nhịp 75 lần/phút thì chu kì tim kéo dài

Câu 30: Nhận định nào sau đây đúng?

A Khi môi trường đất quá ưu trương, quá chua hay thiếu oxi thì số lượng lông hút tăng.

B Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút chủ yếu theo cơ chế chủ động.

C Khi chuyển cây từ vùng đồng bằng ra trồng ở vùng đất ngập mặn cây sẽ sinh trưởng chậm hoặc chết.

D Khi cây ngập úng số lượng tế bào lông hút tăng lên giúp cây hút khoáng tốt.

Câu 31: Trong hệ dẫn truyền tim, thành phần có khả năng tự phát nhịp là?

Câu 32: Những loài cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?

A Thanh long, xương rồng, dứa, quỳnh, cây hoa đá

B Lúa, ngô, cam, quýt, khoai lang, dừa

C Mít, xoài, vải, bưởi, nhãn, quất

D Bàng, xương rồng, nhãn, cam, dưa chuột

Câu 33: Cân bằng nội môi là gì?

A Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan

B Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

C Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô

D Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào

Câu 34: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Thực vật quang hợp mạnh nhất ở vùng tia ánh sáng tử ngoại.

B Lá có hình bản mỏng nên lá có bề mặt hấp thụ ánh sáng rất lớn.

C Tất cả các loài thực vật dù có lá màu vàng, lá màu đỏ hay lá màu xanh đều có chứa diệp lục.

D Gân lá có vai trò vận chuyển nước, khoáng và các sản phẩm quang hợp.

Câu 35: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc vào độ mở khí khổng và phụ thuộc vào số lượng khí khổng.

B Ở thực vật có khoảng 98% lượng nước hút vào cây bị thoát hơi qua lá.

C Đa số các loài cây, tốc độ thoát hơi nước ở mặt trên của lá thấp hơn ở mặt dưới của lá.

D Tất cả các loài thực vật đều mở khí khổng vào ban ngày giúp trao đổi CO2 cung cấp cho quang hợp Câu 36: Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây

như sau:

1 Gây độc hại đối với cây

Trang 4

2 Gây ô nhiễm môi trường

3 Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết

4 Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi

Tổ hợp ý đúng là

Câu 37: Trong cơ thể của các vi khuẩn cố định nitơ có một loại enzym đặc hiệu giúp cho chúng có khả năng cố

định nitơ tự do là?

Câu 38: Nhận định nào sau đây đúng?

A Bón phân một lần với liều lượng cao sẽ giúp tiết kiệm chi phí chăm sóc.

B Trồng luân canh cây họ đậu với cây trồng khác góp phần cải tạo đất.

C Bón phân qua lá có thể áp dụng với tất cả các loại phân bón thông thường.

D Tất cả các dạng nitơ trong đất đều có nguồn gốc từ xác động vật, thực vật bị phân huỷ.

Câu 39: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất:

Câu 40: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:

- HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Ngày đăng: 20/05/2022, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w