1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 235,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôn giáo: Hồng Kông được hưởng mức độ tự do tôn giáo cao, đa số dân theo Phật giáo.2.2 Chế độ chính trị: Từng bộ phận của Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh từ lãnh thổ Trung Quốcđại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN:

ĐỊA LÝ KINH TẾ HỒNG KÔNG

Giảng viên hướng

dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS Ngô Hoàng Quỳnh Anh Đỗ Ngọc Sơn

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ 3

NỘI DUNG 4

1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Hồng Kông 4

1.1 Vị trí địa lý 4

1.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.3 Tài nguyên thiên nhiên 4

2 Dân cư – xã hội, chế độ chính trị Hồng Kông 5

2.1 Dân cư – xã hội 5

2.2 Chế độ chính trị: 6

3 Kinh tế Hồng Kông 7

3.1 Tổng quan tình hình kinh tế Hồng Kông 7

3.2 Các ngành kinh tế 8

3.2.1 Nông nghiệp 8

3.2.2 Công nghiệp 8

3.2.3 Dịch vụ 8

3.3 Các vùng kinh tế của Hồng Kông 13

3.3.1 Đảo Hồng Kông: 13

3.3.2 Cửu Long 13

3.3.3 Tân Giới 14

4 Mối quan hệ Việt Nam – Hồng Kông 14

5 Bài học kinh nghiệm 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 2.1-1: Biểu đồ dân số Hồng Kông qua các năm 5

Hình 2.1-2: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hồng Kông qua các năm 5

Hình 2.1-3: Phân bố độ tuổi của Hồng Kông 5Hình 3.1-1: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hồng Kông và CHND Trung

Trang 4

Nằm ở phía đông của cửa sông Châu Giang.

Nó được bao quanh bởi Biển Đông ở tất cả các phía ngoại trừ phía bắc, nằm cạnh thành phố Thâm Quyến của tỉnh Quảng Đông dọc theo sông Thâm Quyến

Hồng Kông có diện tích là 2.755 km2 bao gồm đảo Hồng Kông, bán đảo Cửu Long, các vùng của Tân Giới, đảo Đại Tự Sơn, và hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ khác.

1.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình chủ yếu là các đảo với đồi núi ở giữa và vùng đất bằng phía ngoài rìa là nơi phát triển mạnh

Khoảng 40% diện tích đất còn lại là dành cho vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

Khí hậu Hồng Kông thuộc kiểu cận nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của gió mùa, gần giống với khí hậu miền Bắc Việt Nam

Hồng Kông có hệ sinh thái đa dạng; hơn 3.000 loài thực vật có mặt trong khu vực và hàng ngàn loài côn trùng, gia cầm và các loài sinh vật biển

1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên của Hồng Kông có thể được chia thành ba loại chính:Khoáng sản kim loại và khoáng sản công nghiệp phi kim loại trong khu vực trên bờ;

Đá khai thác và đá xây dựng;

Lớp trầm tích cát ở ngoài khơi.

Mặc dù có diện tích nhỏ nhưng Hồng Kông có số lượng khoáng sản tương đối lớn Một số mỏ khoáng sản đã được khai thác thương mại

Trang 5

2 Dân cư – xã hội, chế độ chính trị Hồng Kông

2.1 Dân cư – xã hội

Dân số: 7.537.254 người (21/03/2021 – Liên Hợp Quốc), chiếm 0.1% dân số thế giới, đứng thứ 104 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.

Mật độ dân số: 7.178 người/km2 với tổng diện tích đất 1.050 km2

Hình 2.1-1: Biểu đồ dân số Hồng Kông qua các năm

Hình 2.1-2: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hồng Kông qua các năm

100% dân số sống ở thành thị.

Độ tuổi trung bình: 45,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình: 84,9 tuổi.

Hình 2.1-3: Phân bố độ tuổi của Hồng Kông

Trang 6

Tôn giáo: Hồng Kông được hưởng mức độ tự do tôn giáo cao, đa số dân theo Phật giáo.

2.2 Chế độ chính trị:

Từng bộ phận của Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh từ lãnh thổ Trung Quốcđại lục thời nhà Thanh qua các Điều ước Nam Kinh (1842), Công ước Bắc Kinh (1860)

và việc cho Anh thuê phần lãnh thổ Tân Giới trong vòng 99 năm từ năm 1898.

Năm 1984, Trung Quốc và Anh ký Tuyên bố chung Trung – Anh, trao trả toàn

bộ Hồng Kông về Trung Quốc sau khi hết kỳ hạn thuê vùng Tân Giới

Ngày 01/07/1997, Hồng Kông chính thức trở về với Trung Quốc và trở thành Khu hành chính đặc biệt Hồng Kông, gọi tắt là Đặc khu hành chính Hồng Kông Tên gọi quốc tế: HongKong Special Administrative Region – HK SAR.Theo Tuyên bố chung Trung Quốc – Anh và chính sách “một quốc gia, hai chế độ” được đề xuất bởi cựu lãnh tụ Trung Quốc Đặng Tiểu Bình, chính quyền Trung ương Trung Quốc chịu trách nhiệm về quốc phòng và ngoại giao, chính quyền Đặc khu hành chính Hồng Kông chịu trách nhiệm về hệ thống luật pháp, cảnh sát, tiền tệ, thuế quan, nhập cư và cử người tham gia vào các tổ chức quốc tế và các sự kiện quốc tế Tuyên bố chung này cũng quy định rằng Hồng Kông sẽ duy trì chế độ kinh

tế tư bản chủ nghĩa ít nhất 50 năm nữa trong thời kỳ chuyển giao chế độ.

Chính quyền Hồng Kông gồm 3 nhánh chính:

Hành pháp: Chính phủ đứng đầu là Đặc khu trưởng, dưới có các Ty trưởng các ty

(đồng cấp với Bộ trưởng) và Hội nghị Hành

chính Lập pháp: Hội đồng Lập pháp

Tư pháp: Tòa phúc thẩm cuối cùng, Tòa án tối cao, Tòa án tài phán, Tòa án quận Các đảng phái: tại Hồng Kông tồn tại nhiều đảng và tổ chức chính trị nhưng chủ yếu đi theo hai con đường đối lập nhau, tạo nên hai phe phái nhấn mạnh theo hai vế trong

tên gọi chính sách “một quốc gia, hai chế độ”

Phe kiến chế: còn gọi là phe thân Bắc Kinh hay phe thân Trung, chủ trương

ủng hộ chính sách “một Trung Quốc”, tập trung vào vế “một quốc gia”.

Trang 7

Phe dân chủ: ủng hộ nền dân chủ, đòi quyền bầu cử phổ thông đầu phiếu

Đặc khu trưởng và Hội đồng Lập pháp theo Luật Cơ bản trong khuôn khổ

“một quốc gia, hai chế độ”, tập trung vào vế “hai chế độ”.

Chính trị ở Hồng Kông có nhiều bất ổn, nhất là sau khi được chuyển giao về Trung Quốc từ năm 1997 do sự bất đồng quan điểm về nền dân chủ, sự can thiệp quá sâu vào các hoạt động của Hồng Kông từ phía chính quyền Trung Quốc đại lục tạo nên cao trào là các cuộc biểu tình năm 2014 và 2019-2020

3 Kinh tế Hồng Kông

3.1 Tổng quan tình hình kinh tế Hồng Kông

Hồng Kông là một cửa ngõ quan trọng giữa Trung Quốc và phần còn lại của thế giới thời kỳ đầu mở cửa

Hồng Kông là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển cao, mộttrong những trung tâm tài chính của thế giới, là một trong “4 con rồng châu Á” về kinh tế cùng với Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan

GDP: 365,7 tỷ USD, đứng thứ 75 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ (World Bank, 2019)

GDP bình quân đầu người: 48.713 USD, đứng thứ 18 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ (World Bank, 2019)

Hình 3.1-1: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hồng Kông và CHND Trung Hoa.

Trang 8

Hình 3.1-2: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hồng Kông và CHND Trung

Hoa.

Tăng trưởng kinh tế: trung bình 3.17%/năm từ 1997 đến 2019 (World Bank, 2019)

Hồng Kông là nền kinh tế tự do nhất trên thế giới, được xem như là một ví

dụ tiêu biểu về lợi ích của chủ nghĩa tư bản tự vận hành nhờ vào việc áp dụng chính sách kinh tế tự do không can thiệp tích cực được cựu Bộ trưởng Tài chính Anh Cowperthwaite soạn thảo và áp dụng từ thời thuộc địa

Là nơi có mức sống và chi phí sinh hoạt thuộc top cao nhất thế giới nhưng cũng có

tỷ lệ hộ nghèo cao dao động xung quanh mức 20% dân số cùng với mức độ bất bình đẳng thu nhập lớn với hệ số Gini cao: 53,9 (CIA World Factbook, 2016).

3.2 Các ngành kinh tế

3.2.1 Nông nghiệp

Nông nghiệp đóng góp vào cơ cấu GDP của Hồng Kông gần như là 0% Do ítđất bằng phẳng để trồng trọt và ít tài nguyên thiên nhiên nên Hồng Kông nhậphầu hết lương thực, thực phẩm, tài nguyên từ nước ngoài

Trang 9

Tỉ trọng của khu vực này trong GDP của nơi đây lên đến hơn 90% với 4 lĩnhvực chính: Thương mại, Logistics; du lịch; dịch vụ tài chính; các dịch vụ nghềnghiệp và dịch vụ sản xuất khác

Ngành du lịch

Ngành du lịch là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Hồng Kông kể từ khi vùng lãnh thổ này chuyển dịch sang mô hình kinh tế dịch vụ vào cuối những năm 1980 và đầu thập niên 90 của thế kỷ trước Ngành du lịch bao gồm cả du lịch trong nước và du lịch ngoài nước trong đó du lịch trong nước chiếm phần lớn giá trị gia tăng của du lịch.

Du lịch trong nước bao gồm thương mại bán lẻ, dịch vụ lưu trú (bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ và các cơ sở cung cấp chỗ ở ngắn hạn), dịch vụ ăn uống, vận chuyển Do sự sụt giảm đáng kể về số lượng lượng khách du lịch đến trong năm 2019, giá trị gia tăng của du lịch trong nước giảm 23,1% từ 98,3 tỷ đô la năm 2018 xuống còn 75,6 tỷ đô la vào năm 2019 (chiếm 2,8% GDP) Du lịch trong nước đã tạo việc làm cho 197 900 người năm 2019

Du lịch nước ngoài bao gồm dịch vụ vận tải hành khách xuyên biên giới và đại lý du lịch, dịch vụ đặt chỗ và các hoạt động liên quan Giá trị gia tăng của du lịch nước ngoài lên tới 23,0 tỷ đô la vào năm 2019 (chiếm 0,8% GDP), tăng 3,7% so với năm

2018 Du lịch nước ngoài tạo việc làm cho 33 200 người (chiếm 0,9% tổng

số việc làm)

Từ 2003, chương trình Du lịch cá nhân đã cho phép những du khách từ một số thành phố Trung Quốc đại lục thăm Hồng Kông mà không cần đi theo đoàn Kết quả là, ngành du lịch Hồng Kông đã thu lợi từ sự gia tăng du khách đại lục, đặc biệt là sự mở cửa của Khu giải trí Hồng Kông Disneyland năm 2005

Tuy nhiên, du lịch Hồng Kông bị tàn phá nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng vì dịch Covid-19 Lượng du khách đến thành phố trong tháng 8 năm 2020 chỉ đạt chưa đầy 4.500 người, có nghĩa là giảm tới 99,9% so với cùng kỳ năm ngoái Trong tám tháng đầu năm 2020, lượng khách du lịch đến thành phố giảm 91,9% xuống còn 3,54 triệu người Khách du lịch xuyên biên giới giảm 99,9% xuống 2.323 vào tháng

8 và 92,2% xuống 2,68 triệu người trong tám tháng đầu năm Tính đến nay, chính

quyền Hong Kong đã tiếp cận 11 quốc gia để đàm phán về việc thành

Trang 10

lập bong bóng du lịch, bao gồm Thái Lan, Nhật Bản và Singapore Đó đều lànhững quốc gia đạt thành công tương tự trong việc kiểm soát dịch Covid-19.

Đặc biệt, những bất ổn chính trị tạo nên những cuộc biểu tình năm 2014 và 2019-20 gây thiệt hại lớn cho du lịch Hồng Kông Cục Du lịch quốc gia Trung Quốc phải ngừng cấp phép cho các tour du lịch theo nhóm từ Trung Quốc Đại lục sang Hồng Kông với lý

do lo ngại ảnh hưởng đến sự an toàn của họ, trong bối cảnh Hồng Kông đang diễn ra các cuộc biểu tình căng thẳng dẫn tới lượng khách du lịch giảm dần Cụ thể cuộc biểu tình 2019, sân bay Hồng Kông hủy 300 chuyến bay, tỉ lệ đặt phòng khách sạn tại Hồng Kông đã giảm "hai con số", trong khi lượng đặt tour theo nhóm giảm đến 50% Công

viên giải trí Disneyland cũng cho biết bị ảnh hưởng bởi du kháchgiảm đi, trong khi ngành bán lẻ cũng lao đao vì thiếu khách và phải đóng cửatrong những ngày biểu tình

Ngành dịch vụ tài chính

Hồng Kông là một trung tâm tài chính quốc tế.Tính đến năm 2019, vốn hóa thị trường của Hồng Kông thị trường chứng khoán đứng thứ ba ở châu Á và thứ năm trên thế giới Đồng thời, Hồng Kông là một trong những thị trường sôi động nhất cho các đợt phát hành lần đầu ra công chúng (IPO), đứng đầu thế giới về các quỹ IPO được huy

động vào năm 2019

Ngành dịch vụ tài chính là ngành công nghiệp lớn nhất và then chốt về giá trị gia tăng ở Hồng Kông Trong năm 2019, giá trị gia tăng của ngành này lên tới 580,1 tỷ đô la (chiếm 21,2% của GDP) với mức tăng 8,4% từ 535,1 tỷ đô la năm 2018 và tạo việc làm cho 272 600 người (chiếm 7,1% tổng số việc làm) với mức tăng trưởng 3,7% từ 263 000 người vào năm 2018

Các dịch vụ tài chính bao gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán môi giới, quản lý tài sản và tài chính khác:

Ngân hàng và hoạt động bảo hiểm trong năm 2019 tạo nên sự tăng trưởng liên tục

của sản lượng ròng trong ngành dịch vụ tài chính Các ngân hàng ở Hồng Kông tham gia vào một loạt các kinh doanh ngân hàng bán lẻ và bán buôn như tiền gửi lấy, tài trợ thương mại, tài chính doanh nghiệp, kho bạc hoạt động và môi giới chứng khoán.

Giá trị gia tăng của ngành ngân hàng là 364,9 tỷ đô la trong năm 2019 (chiếm

13,3%GDP), với mức tăng trưởng 4,6% từ 349,0 tỷ đô la trong 2018.

Trang 11

Ngành này cũng tạo công ăn việc làm cho 99 800 người (chiếm 2,6% tổng

số việc làm) vào năm 2019

Bảo hiểm chủ yếu bao gồm bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm chung; các dịch vụ

tài chính khác gồm môi giới chứng khoán, quản lý tài sản, cho thuê tài chính Giá trị gia tăng của bảo hiểm và các dịch vụ tài chính khác tăng 15,6% từ 186,1 tỷ đô

la năm 2018 lên 215,2 tỷ đô la (chiếm 7,9% GDP) vào năm 2019 và tạo việc làm cho 172 800 người (chiếm 4,5% tổng số việc làm) vào năm 2019.

Đặc biệt, kể từ năm 2014, Hồng Kông đã mở Stock Connect, một nền tảngcho phép giao dịch chứng khoán xuyên biên giới giữa thành phố này và TrungQuốc đại lục, và hiện chiếm 8% giao dịch cổ phiếu tại Hồng Kông

Ngành thương mại, logistics

Năm 2019, Hồng Kông đứng thứ 8 thế giới về kinh tế buôn bán hàng hoá lớnnhất Giá trị tổng số thương mại hàng hóa năm 2019 giảm 5,4%, trong đó xuất và nhập khẩu giảm 6,5% và 4,1% Trong cùng năm, lượng hàng hóa thông qua của sân bay Quốc tế Hồng Kông lên tới 4,8 triệu tấn, đứng đầu trong số tất cả các sân bay ở thế giới

Ngành thương mại và dịch vụ logistics tạo ra giá trị gia tăng 541,2 tỷ đô la vào năm

2019 (chiếm 19,8% GDP), giảm 5,3% so với năm 2018 Thương mại và dịch

vụ logistics hoạt động yếu trong năm 2019 trong bối cảnh suy thoái kinh tếtoàn cầu và thương mại Hoa Kỳ - Đại lục căng thẳng Về việc làm, thươngmại và dịch vụ logistics tạo việc làm cho 673 700 người vào năm 2019(chiếm 17,5% tổng số việc làm)

Thương mại chiếm phần chính với giá trị gia tăng của nó lên tới 460,6 tỷ đô

la trong năm 2019 (chiếm 16,8% GDP), giảm 5,4% tương ứng 486,8 tỷ đô la trong năm 2018 Đồng thời, ngành thương mại giải quyết việc làm cho 497

600 vào năm 2019 (chiếm 12,9% tổng số việc làm)

Các hoạt động logistics bao gồm vận chuyển hàng hóa, vận tải, giao nhận hàng hóa, lưu kho, bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh Trong năm 2019, giá trị gia tăng của ngành logistics lên tới 80,6 tỷ USD (chiếm 2,9% GDP), giảm 5,0% tương ứng 84,8 tỷ đô la năm 2018 và cung cấp việc làm cho 176 200 người vào năm 2019

Trang 12

vụ này ghi nhận mức tăng trưởng nhẹ trong năm 2019.

Dịch vụ nghề nghiệp bao gồm pháp lý, kế toán, hoạt động kiểm toán, kiến trúc và kỹ thuật, thử nghiệm và phân tích kỹ thuật, nghiên cứu khoa học và phát triển, quản lý

và quản lý hoạt động tư vấn, Giá trị gia tăng của ngành này tăng từ 128,1 tỷ đô la trong năm 2018 lên 130,8 tỷ USD vào năm 2019 (chiếm 4,8% GDP) và giải quyết vấn đề việc làm cho 236 600 người vào năm 2019 (chiếm 6,1% tổng số việc làm) Các dịch vụ sản xuất khác bao gồm các dịch vụ được sử dụng bởi các công ty khác

và các dịch vụ được xuất khẩu đến các công ty và cá nhân khác Năm 2019, giá trị gia tăng của các dịch vụ sản xuất khác (ngoài dịch vụ tài chính dịch vụ, thương mại

và hậu cần, du lịch và dịch vụ chuyên nghiệp) là 194,3 tỷ đô la (chiếm 7,1% GDP), tăng 0,5% tương ứng 193,3 tỷ USD so với năm 2018 và giải quyết việc làm cho 333

500 người vào năm 2019 (chiếm 8,7% tổng số việc làm)

Hình 3.2-1: Biểu đồ giá trị gia tăng (trái) và lao động (phải) mà các ngành dịch vụ của Hồng Kông

đóng góp qua các năm.

Trang 13

3.3 Các vùng kinh tế của Hồng Kông

Hồng Kông chia thành 3 vùng kinh tế l ớn:

Đảo Hồng Kông

Cửu Long

Tân Giới

3.3.1 Đảo Hồng Kông:

Là trung tâm kinh tế chính trị của Hong Kong

Diện tích đảo: 80.5 km 2 , chiếm 7,2% diện tích Hong Kong

Dân cư đông đúc, tổng dân số 1.253.417 người, mật độ dân số: 15.691 người/

km2

Phần phía Bắc (gồm Quận Trung Tây, quận Đông và Loan Tử)

Là phần phát triển nhất của đảo và của toàn Hong Kong

Là trái tim của các hoạt động kinh doanh, tài chính và thương mại, xuất nhập khẩu

Trung tâm kinh tế: Trung Hoàn, Thượng Hoàn, Loan Tử, Vịnh

Causeway và Phần phía Nam (gồm quận Nam)

Dân cư thưa thớt hơn ở phần phía Bắc, tập trung chủ yếu ở rìa

phía Tây Phía Nam tập trung phát triển du lịch biển

Các khu trung tâm: Aberdeen, Stanley và Repulse Bay

3.3.2 Cửu Long

Là nơi đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hong Kong

Diện tích: 47 km2, chiếm 4.2 % diện tích Hong Kong

Đây là nơi có mật độ dân cư đông đúc nhất Hong Kong và trên thế giới

Dân số: 2.241.347 người, mật độ dân số: 47.778 người/ km2

Cửu Long tập trung vào phát triển du lịch và thương mại Có thể nói rằng, dulịch và thương mại đóng vai trò là ngành kinh tế xương sống của vùng

Các khu trung tâm: Tiêm Sa Chủy, Vượng Giác, Du Ma Địa

Các địa danh nổi tiếng ở Cửu Long: Đại lộ Ngôi Sao, Chùa Huỳnh Đại Tiên, Bảotàng không gian Hong Kong, Công viên Kam Shan, chợ đêm Temple Street,…

Ngày đăng: 18/05/2022, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1-2: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hồng Kông qua các năm - TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG
Hình 2.1 2: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hồng Kông qua các năm (Trang 5)
Hình 2.1-1: Biểu đồ dân số Hồng Kông qua các năm - TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG
Hình 2.1 1: Biểu đồ dân số Hồng Kông qua các năm (Trang 5)
3.1 Tổng quan tình hình kinh tế Hồng Kông - TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG
3.1 Tổng quan tình hình kinh tế Hồng Kông (Trang 7)
Hình 3.1-2: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hồng Kông và CHND Trung - TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG
Hình 3.1 2: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hồng Kông và CHND Trung (Trang 8)
Hình 3.2-1: Biểu đồ giá trị gia tăng (trái) và lao động (phải) mà các ngành dịch vụ của Hồng Kông - TIỂU LUẬN đị ế a lý KINH t HỒNG KÔNG
Hình 3.2 1: Biểu đồ giá trị gia tăng (trái) và lao động (phải) mà các ngành dịch vụ của Hồng Kông (Trang 12)
w