Hoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc KạnHoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh huyện Nà Rì tỉnh Bắc Kạn
Trang 1- -
TÕNG VĂN TIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
HOÀN THIỆN HTX THEO LUẬT HTX NĂM 2012 TẠI HTX
XÃ CÔN MINH, HUYỆN NÀ RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2- -
TÕNG VĂN TIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
HOÀN THIỆN HTX THEO LUẬT HTX NĂM 2012 TẠI HTX
XÃ CÔN MINH, HUYỆN NÀ RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Quang Trung
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn ’’ của các chuyên nghiệp nói chung và trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là bước quan trọng của sinh viên cuối khóa Đây là giai đoạn rất quan trọng nhằm củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường đồng thời nâng cao kĩ năng thực hành
Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại Học Nông Thái nguyên, ban chủ nhiệm khoa kinh tế & Phát triển nông thôn, tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài “ Hoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác
xã xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn ’’ Trong thời gian thực hiện
đề tài của mình, với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tới:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm koa Kinh tế & Phát triển nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dậy, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
TS Hà Quan Trung đã không ngừng hướng dẫn và hướng dẫn tôi hoàn thành bản báo cáo khóa luận
Các bộ tại Ủy ban nhân xã Côn Minh đã cho phép và tạo diều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong UBND
xã Côn Minh, huyện Nà Rì, Bắc Kạn, đặc biệt là Chú Hà văn Đoan đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
Tôi cũng xin gửi lời cảm tới toàn thể bạn bè, gia đình và các cô chú trong các hợp tác xã đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô giáo luôn luôn mạnh mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người cững như sự nghiệp nghiên cứu khoa học
Thái Nguyên, năm 2018
Sinh Viên
Trang 4Tòng Văn Tiên DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Côn Minh 22
Bảng 4.3: Phân loại HTX điều tra theo trụ sở riêng 28
Bảng 4.4: Một số thông tin chung của các HTX điều tra 28
Bảng 4.5: Một số thông tin chung của giám đốc HTX trên địa bàn xã Côn Minh, huyện Na Rì, Bắc Kạn 30
Bảng 4.6: Diện tích đất nông nghiệp quản lý của HTX 32
Bảng 4.7: Giới tính của thành viên và lao động trong HTX Côn Minh 33
Bảng 4.8: Trình độ chuyên môn của thành viên và lao động trong HTX
Côn Minh 34
Bảng 4.9: Độ tuổi của thành viên và lao động trong HTX Côn Minh 35
Bảng 4.10: Ngành sản xuất kinh doanh chính của các HTX 36
Bảng 4.11: Hoạt động chủ yếu của các HTX Côn Minh 37
Bảng 4.12: Những khó khăn của các HTX trên địa bàn xã Côn Minh 38
Bảng 4.13 Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX xã Côn Minh 40
Bảng 4.14: Trình độ học vấn của các thành viên trong HTX Côn Minh điều tra 45
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ CỤM TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CCN : Cụm công nghiệp CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐVT : Đơn vị tính
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 12
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 15
3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17
3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 17
3.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của HTX 17
Trang 7Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 19
4.1.2 Đặc điểm xã hội 23
4.1.3 Đặc điểm kinh tế 24
4.1.4 Thực trạng phát triển HTX theo luật HTX năm 2012 27
4.1.5 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện luật HTX năm 2012 40
4.2 Các giải pháp phát triển hoàn thiện HTX 50
4.2.1 Nhóm các giải pháp về phía hợp tác xã 50
4.2.2 Giải pháp về phía cơ quan nhà nước 59
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của đảng, nền kinh tế nước ta đã có bước tiến vượt bậc Sang giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh sự CNH – HĐH đất nước, đặc biệt đối với lĩnh vực được coi là thế mạnh của Việt Nam Phát triển nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Trải qua một thời gian dài tồn tại và phát triển, hình thức kinh tế HTX trong nông nghiệp ngày càng khẳng định được vị trí đích thực của nó trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Tuy nhiên trước sự biến động không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu ngày càng cao của thị trường và quan trọng là hình thức và cơ chế hoạt động của các loại hình kinh tế HTX theo luật HTX năm 2003, luật HTX năm 2012 sửa đổi là một tất yếu khách quan
Đặc biệt phát triển HTX có vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa các thành viên và bà con nông dân tiếp cận với các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta Đồng thời là nơi tổ chức, hướng dẫn, tư vấn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho thành viên
hộ nông dân như:Thủy lợi, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bảo tiêu sản phẩm, thú y, Tuy nhiên, để hoàn thành công cuộc CNH – HĐH đất nước
mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chúng ta phải trải qua nhiều thách thức trong đó có nhiều vấn đề liên quan đến phát triển HTX Côn Minh như: Hiện tại HTX nông nghiệp nước ta phát triển còn chậm, các HTX xã điển hình tiên tiến, làm ăn có lãi trong nông nghiệp còn ít, số HTX hoạt động đáp ứng nhu cầu thiết thực và mang lại hiệu quả thực sự chưa nhiều, trong đó số HTX xã yếu kém còn chiếm tỷ lệ cao Trong đó đáng lưu ý là một số HTX đang hoạt
Trang 9động mang tính chất hình thức, chưa được củng cố hoặc giải thể Tình trạng một số HTX thành lập mới không xuất phát từ nhu cầu thực tiễn mà ra đời với mục đích để hưởng chính sách vốn ưu đãi hoặc các trương trình tài trợ của huyện,tỉnh còn khá nhiều Vì thế, khi phải bước vào hoạt động và hạch toán độc lập thì các HTX này còn tỏ ra lúng túng và bị rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng Qua qua đó có nhiều vấn đề lớn cần đặt ra như: phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp, các HTX Côn Minh theo hướng nào cho hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng thời điểm của Việt Nam
Từ thực tiễn trên tôi lựa chọn Đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện hợp tác
xã theo luật HTX năm 2012 tại HTX xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn’’ để nghiên cứu nhằm hiểu rõ về thực trạng hoạt động hiện nay của HTX
, những hạn chế còn tồn tại, từ đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã để phát triển kinh tế - xã hội cho xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tình hình hoạt động của HTX theo luật HTX năm 2012 Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển HTX, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Côn Minh, huyện Nà Rì , tỉnh Bắc Kạn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác và hình
thức tổ chức HTX theo luật HTX năm 2012
- Tình hình hoạt động của HTX và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự hoàn thiện HTX theo luật HTX năm 2012
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy HTX Côn Minh, huyện Nà
Rì, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn
Trang 10Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý số liệu và viết báo cáo
Là kết quả tham khảo cho việc tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế
và các giải pháp nhằm phát triển kinh HTX
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đánh giá được tình hình hoạt động, các khó khăn gặp phải ảnh hưởng đến sự hoàn thiện HTX theo luật HTX năm 2012
Giúp sinh viên được tham gia tìm hiểu, nghiên cứu và nâng cao kiến thức về mô hình HTX cũng như kiến thức chuyên ngành
Trang 11
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp Chính
vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất [1]
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm được Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở rộng ra phạm vi toàn cầu Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh
tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới [1]
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại
khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, Kinh
tế hợp tác là một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu
Trang 12thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [11]
Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như
sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[6]
Luật hợp tác xã năm 2003 đã kế thừa quy định của Luật hợp tác xã năm
1996, tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã, là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc Việc thành lập nên hợp tác xã dựa trên nhu cầu, lợi ích chung của các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất cho xã viên và góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước Tuy nhiên, so với Luật hợp tác xã năm 1996, thì ở Luật hợp tác xã năm 2003 đã
mở rộng hơn về đối tượng tham gia hợp tác xã đó là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và được coi như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều
lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế HTX phát triển về số lượng và
Trang 13mở rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập
và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [7]
Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX là tổ chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch
vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp Vì vậy hoạt động của HTX Côn Minh có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp, nông dân Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX Côn Minh được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải được thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc
HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham
Trang 14gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân [1]
Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
* Các văn bản liên quan đến HTX
- Luật số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc Hội căn cứ hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/GH10
- Quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX cụ thể như sau:
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,
ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp
tác xã thành viên
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu
quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình trước pháp luật
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác
xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm
Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động
Trang 15trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Bảy là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng
đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế[7]
* Nghị định 193/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 21/11/2013 hướng dẫn Luật HTX 2012, là nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã 2012
Tại điều 32 chương 6 nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Một là: Rà soát lại điều lệ, tổ chức quản lý hoạt động của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bảo đảm phù hợp với quy định của Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012
Hai là: Trường hợp cần đăng ký thay đổi, giải thể hoặc chuyển đổi hình
thức hoạt động thì tiến hành đại hội thành viên để quyết định việc đăng ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giải thể tự nguyện hoặc chuyển đổi sang loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật
Ba là: Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bảo đảm thực hiện
đầy đủ các quy định của Luật hợp tác xã thì không phải đăng ký thay đổi [3]
*Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ kế hoạch
và Đầu tư ban hành
Tại điều 25 chương 3 Có quy định về Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã
Một là: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã báo cáo
trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã của năm trước đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-18
Trang 16Hai là: Chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi
cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh
Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh,
cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [10]
*Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước
Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì nhà nước có một số ưu đãi và hỗ trợ đối với HTX như sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
- Tiếp cận vốn và quỹ hộ trợ phát triển HTX
- Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế- xã hội
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế
- Ưu đãi về lệ phí đăng kí HTX , liên hiệp HTX theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
- Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
Trang 17quy định của pháp luật về đất đai, Ưu đãi về tín dụng, Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, Chế biến sản phẩm [7]
Nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
Tại điều 25 quy định như sau:
Một là: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Hai là: Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, việc hỗ trợ đất đai đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
Ba là: Chính sách ưu đãi về tín dụng Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành
Bốn là: Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
Năm là: Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu
tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này [3]
* Nghị định số 88/2005/NĐ- CP của chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã nó bao gồm các nội dung sau:
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông,
Trang 18khuyến ngư và khuyên công
- Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội]
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các HTX ( theo luật HTX năm 2012 )
1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi HTX
2 HTX, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thàn viên
3 Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp HTX, được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của luật lệ
4 HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
5 Thành viên , HTX thành viên và HTX,liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ sủ dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm
6 HTX, liên hiệp HTX quan tâm gióa dục, đào tạo, bồi dương cho thành viên, HTX thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong HTX, liên hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích HTX liên hiệp HTX
7 HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, HTX thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phông trào HTX trên quy mô địa phương, vùng quốc gia và quốc tế
Trang 192.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tính đến hết năm 2015 cả nước có 19 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp (03 liên hiệp HTX trồng trọt, 01 liên hiệp HTX xã chăn nuôi, 01 liên hiệp HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 03 liên hiệp HTX nuôi và khai thác thuỷ sản,
11 liên hiệp HTX dịch vụ tổng hợp); có 10.902 HTX nông nghiệp, chiếm 55,5% tổng số HTX trong cả nước, tập trung nhiều nhất là ở vùng Đồng bằng sông Hồng (33,5%), tiếp đến là Bắc Trung bộ (19,7%) và Đông Bắc bộ (16,9%), thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (11,2%) Đa số các HTX nông nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh tổng hợp (khoảng 8.036 hợp tác xã, chiếm 73,7%) Số lượng các hợp tác xã chuyên ngành không nhiều (khoảng 2.866 hợp tác xã, chiếm 26,3%), trong đó: 1.242 HTX trồng trọt, 362 HTX chăn nuôi, 457 HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 151 HTX lâm nghiệp, 601 HTX thuỷ sản, 53 HTX diêm nghiệp Tuy số lượng HTX nông nghiệp thành lập mới hiện nay trên phạm vi cả nước mỗi năm khá cao, khoảng 800 hợp tác xã/năm, song do số lượng HTX nông nghiệp giải thể vì nghiệp tăng trung bình chỉ khoảng 250 HTX/năm [14]
2.1.2.2 Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương
2.1.2.2.1 HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tính đến thời điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 HTX, trong đó 107 HTX chuyển đổi, 456 HTX thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt gần 380 tỷ đồng, thu hút gần 8 nghìn xã viên tham gia và trên 86 nghìn hộ gia đình tham gia HTX Quá trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể nói chung và kinh tế hợp tác xã nói riêng đã góp phần giải quyết việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, củng cố quan hệ kinh tế nông thôn
Trong số các loại hình HTX này thì khối HTX dịch vụ nông nghiệp
Trang 20chiếm gần 50% tổng số các hợp tác xã trong tỉnh Qua khảo sát cho thấy về cơ bản các HTX nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân
chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi Số các HTX phi nông nghiệp thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, Chủ nhiệm HTX chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả [15]
2.1.2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Thời điểm 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh có 212 HTX, giảm 9 HTX so với năm 2014, hiện tại số HTX tạm ngừng hoạt động là 40 HTX Đến nay, trên địa bàn có 26 HTX hoạt động theo đúng Luật HTX năm 2012 (đăng ký lại 7, thành lập mới là 19), chiếm 12,3% tổng số HTX hiện có Trong đó:
+ Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp có 113 HTX (trong đó: Chăn nuôi có 12 HTX; chế biến nông, lâm sản có 33 HTX; nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp
có 68 HTX)
+ Lĩnh vực Phi nông nghiệp có 99 HTX (trong đó: HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 43 HTX; xây dựng 25 HTX; giao thông vận tải 4 HTX; thương mại, dịch vụ 11 HTX và hoạt động trong lĩnh vực khác 16 HTX)
- HTX hoạt động hiệu quả: 41 HTX; chiếm 19,3%; (trong đó HTX NN: 27);
- HTX trung bình có: 131 HTX; chiếm 61,8%; (trong đó HTX NN: 70);
- HTX hoạt động không hiệu quả: 40 HTX, chiếm 18,9 %; (trong đó HTX NN là: 16) [13]
2.1.2.2.3 Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Kết quả phát triển HTX, trang trại trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên tính
đến năm 2010
- Tình hình phát triển trang trại:
Toàn tỉnh hiện có 702 trang trại (tăng 314 trang trại so với năm 2001),
Trang 21trong đó có 14 trang trại trồng cây lâu năm, 434 trang trại chăn nuôi, 69 trang trại lâm nghiệp, 10 trang trại nuôi trồng thuỷ sản và 175 trang trại kinh doanh tổng hợp Trang trại tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên 196 trang trại, Đồng Hỷ 88 trang trại, Phổ Yên 78 trang trại, Phú Bình 129 trang trại, Đại Từ 56 trang trại, ngoài ra còn rải rác ở các huyện khác
Các trang trại sử dụng 3.132 ha đất nông nghiệp, trung bình mỗi trang trại có 5,3 ha đất Thường xuyên giải quyết việc làm cho 1.812 lao động, bình quân có 3 lao động/1trang trại, lao động thuê ngoài chiếm 17,6% (319 người) còn lại là lao động của hộ gia đình chủ trang trại
Thực tế, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo ra các mô hình có hiệu quả, giải quyết các vấn đề về tổ chức sản xuất như: tích tụ ruộng đất, tích luỹ vốn, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, định hướng rõ ràng là sản xuất hàng hoá Tạo ra sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất, thu hút vốn nhàn rỗi của nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm những vấn đề mà kinh tế hộ khó giải quyết được Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn như đường giao thông, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khai hoang phục hoá diện tích đất trống, đồi trọc
- Hợp tác xã nông nghiệp
Hiện nay có 123 hợp tác xã nông nghiệp với ngành nghề kinh doanh rất
đa dạng trong đó số HTX chuyển đổi là 71 HTX, thành lập mới có 47 HTX
Số HTX được cấp giấy phép kinh doanh là 94 HTX, còn lại số HTX chưa được cấp giấy phép kinh doanh do cơ chế hoạt động còn nhiều vướng mắc, chưa có vốn hoạt động
Nhìn chung kinh tế HTX đã khắc phục được một số tồn tại yếu kém trước đây, nhu cầu hợp tác của người dân ngày càng rõ nét, bản thân các HTX cũng nỗ lực phấn đấu vươn lên, nhiều HTX đã từng bước trưởng thành trong cơ chế thị trường Tuy đã có chuyển biến tích cực ở một số HTX nhưng đến nay vẫn còn 70% HTX chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, năng lực hiệu quả hạn chế
Trang 22Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các HTX tại xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
Địa điểm: tại các HTX xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Côn Minh
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, hoạt động và hoàn thiện HTX theo luật HTX năm 2012 tại các HTX xã Côn minh
- Phân tích nguyên nhân và những hạn chế còn tồn tại của HTX tại xã
Côn Minh
- Giải pháp nhằm phát triển HTX tại xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 phương pháp thu thập thông tin
3.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là các phương pháp thu thập thông tin, số liệu có sẵn hoặc từ các số liệu đã được công bố, đảm bảo tính đại diện và khách quan của đề tài nghiên cứu Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự ạn các tài liệu internet,
Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Côn Minh, tình hình hoạt đông của các HTX của xã Côn Minh qua các năm; Báo cáo của liên minh HTX; Báo cáo của UBND xã Côn Minh về HTX
Trang 233.4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương thu thập thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông tin qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc,
Trong phạm vi đề tài này, để thu thập được các thông tin sơ cấp phục
vụ cho kết quả nghiên cứu, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các giám đốc HTX, ban quản lý HTX, tổ trưởng THT, ban quản lý THT, thành viên bằng bảng hỏi, với bộ câu hỏi này số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp bằng bảng biểu
Phương pháp phỏng vấn KIP: Là phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin ở những người nắm thông tin chủ chốt, thông tin quan trọng và chung nhất của thực trạng vấn đề, những thuận lợi, khó khăn cũng như một số gợi ý cho định hướng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu
Phỏng vấn bán cấu trúc : Là phương pháp phỏng vấn sử dụng một bảng hỏi sơ thảo chưa hoàn thiện làm công cụ và người phỏng vấn được quyền đưa thêm các câu hỏi phụ để hỗ trợ thêm trong quá trình phỏng vấn
Chọn mẫu điều tra : Phương pháp chọn mẫu điều tra là không tiến hành điều tra hết các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị để nhằm tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của tổng đó Nhưng vẫn đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện cho tổng thể chung
Do số lượng mẫu quá nhỏ nên tôi không sử dụng công thức tính cỡ mẫu
để chọn mẫu nghiên cứu mà tôi tiến hành lựa chọn ra ngẫu nhiên 2 HTX
Xây dựng phiếu điều tra : Phiếu điều tra được xây dựng cho các HTX cần điều tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của HTX ( tên HTX về quyền lợi, trách nhiệm
Trang 24của bản thân và các nhâ tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sự phát triển của hợp tác xã
3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu đơn giản
- Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào các số liệu đã được công bố, tôi nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài
-Xử lý số liệu điều tra: Sử dụng phần mềm MICROSOFT EXCEL để tập hơp, phân tích xử lý thông tin Phân tích các chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý, các khó khăn chủ yếu của HTX,
3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Khái niệm: Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành kinh tế và
mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển chung của lực lượng sản xuất
3.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của HTX
- Giá trị sản xuất (GO)
- Chi phí trung gian (IC)
- Giá trị tăng thêm (VA)
- Thu nhập hỗn hợp (MI)
- Lợi nhuận (Pr)
Trang 253.5.4 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất/một đơn vị diện tích
Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)
Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dựa trên chi phí
Chi phí trung gian IC/1kg sản phẩm
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn
Tổng giá trị sản xuất/ chi phí trung gian (GO/IC)
Giá trị gia tăng/ chi phí trung gian (VA/IC)
- Về giá trị sử dụng trong tính toán: Sử dụng giá bình quân trên thị trường trong thời gian nghiên cứu
Trang 26
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a.Vị trí địa lý
Xã Côn Minh là xã miền núi cao nằm tây nam huyện Na Rì cách trung tâm thị xã Bắc Kạn 37km và cách trung tâm huyện Na Rì 32km xã có tổng diện tích tự nhiên là 6.356,11 ha, có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông có trục đường quốc lộ 3B đia qua trung tâm xã và có đường liên xã và huyên Bạch Thông cùng với những tiềm năng và thế mạnh của xã nếu được đầu tư khai thác và phát triển thì trong tương lai không xa xã Côn Minh có điều kiện
để trở thành trung tâm giao lưu hàng hóa kinh tế văn hóa khu vực trong huyện
và ngoài huyện
Ranh giới hành chính của xã được xá định như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Kim Hỷ huyện Na Rì và xã Cao Sơn huyện Bạch Thông
-Phía Nam giáp với xã Quang Phong huyện Na Rì và xã Tân Sơn huyện Chợ Mới
- Phía Đông giáp với xã Hữu Thác và xã Văn Minh, xã Ân Tình huyện Na Rì
- Phía Tây giáp xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông
b Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Xã Côn Minh có khí hậu nằm tong vùng nhiệt đới gió mùa , mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Do vi trí địa lý nên hàng năm chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa khô, nhiệt độ và đọ ẩm tương đối thấp
+ Nhiệt độ trung bình năm là 22.5 0
C + Nhiệt độ cao nhất 370C, thấp nhất là 50
C + Lượng mưa bình quân trong năm là 1600mm
Trang 27+ Lượng nước bốc hơi từ 700mm – 800mm
Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 trong đó mưa lớn tập trung ở các tháng 6,7,8 kèm theo nắng nông và lũ quét ngây ngập úng đất bị xói mòn mạnh, yếu tố khí hậu và điều kiện địa hình đã gây ra nhũng khó khăn nhất định cho sản xuất nông nghiệp
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, trong thời gian này nhiệt độ thấp lượng mưa nhỏ thường gây ra khô hạn đồng thời có các đợt rét đậm, rét hại kèm theo gió mùa Đông Bắc cùng với sự xuất hiện sương muối ở thung lũng Đây là điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho hoạt động sản xuất cũng như trong chăn nuôi gia súc , gia cầm
Độ ẩm không khí bình quân trong năm 84% thấp nhất là 79% và tháng 11,12,1, cao nhất vào tháng 6 là 87%
Số giờ nắng trung bình 1.450 giờ, tháng 8 có giờ cao nhất là 185 giờ, tháng 2 có giờ nắng thấp là 55 giờ
Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 854mm, thấp hơn vào tháng 2 có 65mm cao nhất và tháng 4 77mm
Nhìn chung khí hậu xã Côn Minh thuận lợi cho việc sản xuất Nông – Lâm nghiệp Tuy nhiên vào thời gian chuyển tiếp giũa các mùa có sự biến động về thời tiết như giông tố, lốc , sương mù, sương muối, mưa lũ ảnh hưởng đến sản xuất, chăn nuôi của nhân dân
* Thuỷ lợi – Phòng chống thiên tai
Các công trình thuỷ lợi thường xuyên tu sửa đảm bảo nước lưu thông phục
vụ cho sản xuất Thường xuyên kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, chủ động xây dựng phương án phòng chống tiên tai, phân công nhiệm vụ cho các thành viên bám sát địa bàn thôn khi có thiên tai sảy ra Trong năm không có các vụ thiên tai đáng kể sảy ra trên địa bàn
Trang 28c Đặc điểm địa hình, đất đai
là hai dãy thung lũng tạo thành khu cánh đồng nhỏ hẹp
+ Đất feralit biến đổi do trồng lúa được hình thành do quá trình cải tạo trồng lúa nước, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và các cây nông nghiệp
+ Đất feralit màu vàng trên múi cao là loại đất phát triển nhiều loại đá
mẹ khác nhau chủ yếu là Gralit và biến chất địa hình hiểm trở, đọ ẩm cao, tầng đất mỏng, tỷ lệ mùn cao cường độ phân giải các chất hữu cơ và feralit yếu thành phần cơ giới thịt nặng phần lớn đất này phù hợp phát triển rừng
+ Đất vàng nâu phát triển trên phiến sa thạch (Fq) tập trung ở các khu
vực đồi núi, đây là loại đất có diện tích lớn, nghèo dinh dưỡng, dễ bị xói mòn rửa trôi Loại đất này phù hợp với việc phát triển cây lâm nghiệp
Xã có điều kiện về thổ nhưỡng phù hợp thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như cây dong giềng, cây lâu năm như cây hồi, cây chè
Trang 29Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Côn Minh
2017
(%) (ha)
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 45.72 0.72
3.3 Đất núi đá không có rừng cây 11.83 0.19
(Nguồn: UBND xã Côn Minh năm 2017)
Trang 304.1.2 Đặc điểm xã hội
a Đặc điểm dân số và lao động
- Tổng số hộ 657 hộ với 2.783 nhân hẩu; số trẻ sinh trong năm 32 trẻ;
số người chết trong năm 11 người
- Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em: Toàn xã có 635 trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi, trong đó có 8 em có hoàn cảnh đặc biệt và 284 trẻ em nghèo Nhân ngày Tết thiếu nhi 01/6/2016, ngày rằm trung 15/8 có 14/14 thôn bản được tổ chức cho các em long trọng, vui vẻ, các em được sinh hoạt hè tại các thôn bản mỗi tuần một buổi
Hội đồng chấm điểm xã đạt 900/1000 điểm, xã phường, trị trấn phù
Công tác Y tế
Duy trì công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, chủ động giám sát
tình hình dịch bệnh trên địa bàn toàn xã và các chương trình mục tiêu quốc gia theo ngành dọc chỉ đạo Tổ chức khám chữa bệnh cho 2.929 lượt người trong đó bệnh nhân chuyển tuyến trên 209 người Trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vác xin phòng bệnh 43/43 trẻ, đạt 100%; số trẻ được bảo vệ vác xin uốn ván sơ sinh 34 trẻ đạt 100 % Trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi 26/217 trẻ, chiếm 12% Tăng cường các hoạt động truyền thông về an toàn vệ sinh thực phẩm, tổ chức kiểm tra, giám sát được 50 cơ sở, cho ký bản cam kết
Trang 31thực hiện VSATTP được 40 cơ sở, nhắc nhở 03 cơ sở, không có cơ sở nào vi phạm phải phạt tiền hoặc bị đình chỉ kinh doanh, trong năm qua không có ca ngộ độc nào sảy ra trên địa bàn
Vệ sinh môi trường: Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt 3 công trình vệ sinh như: nhà tiêu, nhà tắm, giếng nước, kiểm tra giám sát tại 14 thôn có: số nhà tiêu hợp vệ sinh 463/657 hộ đạt 70,47%; nhà tắm hợp vệ sinh 446 hộ đạt 67,88%; số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 630 hộ đạt 95%
Cơ sở hạ tầng
Năm 2017 xã xây dựng được 1 cầu cống, đầu tư cơ sở hạ tầng với số vốn đầu tư 2 tỷ rưỡi trong đó xây dựng công trình giao thông 1 tỷ 382, chi xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng, kỹ thuật 1086 ( xây dựng trường mần non) còn lại kiên cố hóa kênh mương nội đồng 100 triệu
Xã đã đạt được 10/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Hiên tại xã Côn Minh đã có 13/14 thôn có điện có một thôn đang xây dựng đó là thôn Lùng Vạng giáp Cao Sơn
4.1.3 Đặc điểm kinh tế
4.1.3.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và chăn nuôi
a, Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng cả năm thực hiện được là 501,19
ha/596,30KH, đạt 84,05 %, so với cùng kỳ tăng 10,15 ha, trong đó diện tích cây lương thực có hạt là 377,17/340,0 ha KH huyện giao, đạt 110,93%, sản lượng lương thực có hạt đạt 1.923/1.618 tấn đạt 118,85 % KH, bình quân lương thực đầu người đạt 731 kg/ người/ năm, so với cùng kỳ tăng 40 kg/ người/năm; hệ số sử dụng đất ruộng đạt 1,97 lần, so với cùng kỳ gữi nguyên
Cụ thể các cây trồng như sau:
Trang 32Cây Lúa cả năm thực hiện được 208,93/190,0 ha đạt 109,96 % KH, so với
cùng kỳ giảm 2,55 ha, năng suất lúa bình quân cả năm đạt 52,6 tạ/ha, sản
lượng đạt 1.099/982 tấn đạt 111,91% KH huyện giao; Cây ngô cả năm thực hiện được 168,24/150,0 ha đạt 112,16% KH huyện giao, so với cùng kỳ tăng
14,67 ha, năng suất bình quân cả năm đạt 49,0 tạ/ ha, sản lượng đạt 824,0/636,0 tấn, đạt 129,56% KH; Cây dong riềng thực hiện được 76,18 ha/150,0 ha đạt 50,79% KH, năng suất đạt 70 tấn/ha, đạt 100% KH, so với
cùng kỳ tăng 0,80 ha, sản lượng đạt 5.332/10.500 tấn, đạt 50,69 % KH; Cây
khoai môn thực hiện được 1,57 ha/1,0 ha KH đạt 157,0%, năng suất đạt 84,0tạ/ ha, so với cùng kỳ tăng 0,57 ha, sản lượng đạt 13,1 tấn; Cây sắn thực
hiện được 2,12/2,0 ha đạt 106,0% KH, so với cùng kỳ giảm 0,23 ha; cây gừng
thực hiện được 19,71/9,50 ha đạt 207,47% KH, so với cùng kỳ tăng 9,82 ha,
năng suất bình quân ước đạt 180,0 tạ/ha, sản lượng ước đạt 354,0 tấn; Cây
khoai lang thực hiện được 0,9 ha/1,0 ha đạt 90,0 % KH; Cây đậu tương thực hiện được 5,20 ha/6,50 ha đạt 80,0% KH, so với cùng kỳ tăng 0,64 ha, năng suất bình quân cả năm đạt 10,0 tạ/ha, sản lượng đạt 5,4/7,2 tấn đạt 75,0% KH;
Cây lạc thực hiện được 7,55/10,50 ha đạt 71,90 % KH huyÖn giao, so với
cùng kỳ tăng 0,36 ha, năng suất đạt bình quân cả năm đạt 17,2 tạ/ha, sản lượng đạt 13,0/13,1 tấn đạt 99,24% KH
Trang 33Bảng 4.2: Biểu tổng hợp diện tích, năng xuất, sản lƣợng các cây
trồng chính
TT Các chỉ tiêu Diện tích
trồng (ha)
Diện tích thực thu (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
6 Cây rau các loại 10.00 10.00 111.5 1,115
7 Cây đậu đỗ các
8 Cây dong riềng 102.34 102.34 750.0 76,755
(Nguồn: Niên giám thống kê xã Côn Minh năm 2016)
Trang 34b, Chăn nuôi - thú y
Tổng đàn tại thời điểm báo cáo, đàn trâu có 766/620 con đạt 123,55%
KH, so với cùng kỳ tăng 168 con; bò có 48/50 con đạt 96,0% KH, so với cùng kỳ tăng 08 con; ngựa 48/55 con đạt 87,27% KH, so với cùng kỳ giảm 09 con; đàn dê có 289/150 con đạt 193,0% KH, so với cùng kỳ tăng 139 con; lợn 2.104/1.580 con đạt 133,0% KH, so với cùng kỳ tăng 385 con; gia cầm, thủy
cầm 16.617/18.450 con đạt 90,0 % KH, so với cùng kỳ tăng 1.542 con
Số con xuất bán, giết mổ thực hiện đến ngày14/11/2016: Trâu 195/165 con, đạt 118,0% KH; bò 10/10 đạt 100% KH; ngựa 17/12 con đạt 142,0% KH; dê 23/20 con đạt 115% KH; lợn bán, giết thịt 1.370/1.920 con đạt 71,0% KH; gia cầm 10.814/17.000 con đạt 64,0 % KH
Tổ chức tiêm phòng thú y (02 đợt) kết quả: Đợt 1,vắc xin tụ huyết trùng, vắc xin LMLM cho đàn trâu và bò được 418 liều/766 con đạt 59,45%; tiêm phòng cho đàn lợn được vắc xin Lép tô được 100 liều, THT được 30 liều, dịch tả được 170 liều, tiêm phòng dại được 170 con Phun thuốc khử trùng tiêu độc cho 1.270 lượt hộ tham gia 3 lượt phun
Đợt 2, Vắc xin tụ huyết trùng, vắc xin LMLM cho đàn trâu và bò được
350 liều/ 642 con đạt 54,52 %
Diện tích thủy sản 10,5/ ha, toàn bộ là diện tích ao
4.1.4 Thực trạng phát triển HTX theo luật HTX năm 2012
4.1.4.1 Tình hình cơ bản của HTX điều tra
- Phát triển HTX được xếp theo 4 mức sau:
HTX hoạt động tốt có tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm; HTX hoạt động khá có tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm; HTX hoạt động trung bình có tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm và HTX hoạt động yếu có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động của HTX
Trang 35Bảng 4.3: Phân loại HTX điều tra theo trụ sở riêng
( Đánh giá:đạt hay chưa đạt)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Qua bảng 4.3: Thực tế điều tra cho thấy theo luật HTX năm 2012 thì HTX bắt buộc phải có trụ sở riêng nhƣng trong tổng số 02 HTX điều tra thực
tế cả 2 HTX không có trụ sở riêng và hầu hết các HTX này đều xếp từ loại trung bình trở lên Cụ thể là có 2 HTX xếp loại trung bình chiếm 100%, điều này cho thấy 2 HTX không có trụ sở riêng các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra không thuận lợi do HTX Côn Minh mới đƣợc thành lập tháng 04 năm
2017 và HTX sản xuất miến dong mới tổ chức hoạt động lại.Số lƣợng thành viên của 2 HTX đã đạt chỉ tiêu yêu cầu theo luật HTX năm 2012 đƣa ra
Bảng 4.4: Một số thông tin chung của các HTX điều tra
Nội dung Đóng BHXH cho lao động Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Số lƣợng Cơ cấu (%) Số lƣợng Cơ cấu (%)
Trang 36Qua bảng 4.4: Cả 2 HTX đều hoạt động trong quy mô thôn và sản phẩm chủ yếu là được bán tại địa phương trong địa bàn, 2 HTX chưa đóng BHXH cho thành viên và lao động trong HTX
4.1.4.2 Phân tích nguồn lực của HTX
4.1.4.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn sinh kế cho người dân trong huyện bởi lẽ trong bất kỳ loại hình sản xuất kinh tế nào thì yếu tố con người luôn là sự quan tâm hàng đầu Con người là trung tâm, là nguồn vốn vô tận để tạo ra của cải vật chất trong xã hội, chính con người quyết định nên hình thức lao động Yếu tố con người trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng được đánh giá trên nhiểu khía cạnh như: Độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn,
Độ tuổi của thành viên và người lao động trong HTX cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng lao động cũng như hình thức lao động Đặc biệt lao động ở nông thôn nói chung và lao động trong các HTX nói riêng thì cần nguồn lao động trẻ, có sức khỏe tốt, cần cù chịu khó vì hầu hết những công việc ở trong các HTX đều là những công việc nặng nhọc Giám đốc HTX là người trụ cột trong HTX , là người đứng lên tổ chức, điều hành và quyết định mọi việc trong HTX vì thế độ tuổi của giám đốc HTX cũng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình sản xuất kinh doanh cho HTX Qua số liệu điều tra cho thấy độ tuổi trung bình của các giám đốc HTX là từ 30-45 tuổi Với kết cấu độ tuổi như vậy thì người trụ cột trong các HTX sẽ có kinh nghiệm hơn trong việc quản lý và điều hành HTX
Trình độ học vấn là một khía cạnh rất quan trọng để đánh giá chất lượng của nguồn nhân lực Một nguồn nhân lực được xem là có chất lượng cao khi trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động thành thạo Trong đó trình độ lao động là yếu tố rất đáng quan tâm, nó không chỉ giúp người lao động nắm bắt được những kiến thức mới mà nó còn là một công cụ
Trang 37giúp người lao động tiếp cận được những tri thức mới, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của người lao động
Bảng 4.5: Một số thông tin chung của giám đốc HTX trên địa bàn xã Côn
Minh, huyện Na Rì, Bắc Kạn Thông tin
Độ tuổi Giới tính
Trình độ chuyên môn được đào tạo
Trên 30 tuổi Nữ Lao động phổ thông
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Qua bảng 4.5: Cho ta thấy rõ rệt nhất là tỷ lệ về giới tính của giám đốc HTX xã Côn Minh trên địa bàn là cả 2 giám đốc HTX đều là nữ giới (chiếm 100%) Độ tuổi của thành viên trong HTX được bầu làm giám đốc của HTX
là 100% trên 30 tuổi bởi vì: Người dân trong địa bàn quan niệm rằng chỉ có những người đủ chững trạc, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, có năng lực, phẩm chất đạo đức và được nhiều thành viên ủng hộ bầu lên thì mới được giữ chức vụ giám đốc HTX Có những thành viên trẻ có trình độ chuyên môn đã qua đào tạo, có sức khỏe, tinh thần nhiệt huyết, có ý tưởng sản xuất kinh doanh mới nhưng vẫn chưa thực sự được ủng hộ vì lý do thành viên đó còn trẻ, chưa tích lũy đủ kinh nghiệm trong thực tế cần được dồi dưỡng thêm kiến thức thực tế nên chủ yếu là những thành viên trẻ tham gia vào ban quản
lý HTX Trong tổng số 2 giám đốc HTX thì cả 2 giám đốc HTX (chiếm 100%) là lao động phổ thông Các giám đốc HTX xã Côn Minh trong địa bàn cần được mở thêm đào tạo, tập huấn về mô hình HTX kiểu mới cụ thể theo
mô hình luật HTX năm 2012 để có thể góp phần hình thành những ý tưởng sản xuất, kinh doanh mới thúc đẩy các HTX xã Côn Minh phát triển hơn nữa trong tương lai
Trang 384.1.4.2.2 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính như là một đòn bẩy góp phần phát huy các nguồn lực khác Nguồn lực tài chính được thể hiện ở chỗ khả năng huy động vốn của các HTX xã Côn Minh, bao gồm tiền tiếp kiệm, vốn điều lệ, tiền vay,
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho HTX về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Thực tế cho thấy, việc thiếu vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong các HTX dẫn đến tình hình phát triển kinh tế HTX chậm cải thiện vì khó có khả năng tiếp cận và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm chậm tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
Tổng giá trị tài sản của HTX xã Côn Minh chủ yếu là các tài sản cố định do các thành viên trong HTX đóng góp và chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp Các HTX xã Côn Minh đối với diện tích đất nông nghiệp quản lý 100% là đất cả cá thể (thành viên trong HTX) Trung bình một HTX Côn Minh có 3,5 ha đất nông nghiệp
Tổng số vốn góp (vốn điều lệ) của các HTX: Đối với HTX xã Côn Minh thì bình quân vốn góp là 10 triệu đồng/thành viên Tổng số vốn hoạt động của HTX xã Côn Minh dựa theo số vốn góp từ các thành viên trong HTX Hầu hết các HTX Côn Minh trong địa bàn nghiên cứu đều không phải trả thuế cho Nhà nước Tỷ lệ các HTX xã Côn Minh vay vốn ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp, hầu như là không có Điều này cho thấy khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thức của các HTX Côn Minh còn rất hạn chế Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của các HTX Côn Minh trong
xã Côn Minh có thể là: Trình độ học vấn của các giám đốc HTX, số thành viên trong HTX, xếp loại HTX, loại hình nghề nghiệp của HTX và diện tích đất của các HTX Kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các HTX xã Côn Minh: Các HTX Côn Minh hiện tại đang hoạt động mang tính chất phục vụ các thành viên trong HTX, thu bao nhiêu và chi hết bấy nhiêu không có lãi
Trang 39Thực tế điều tra cho thấy 100% số HTX được điều tra đều khẳng định vốn có vai trò rất quan trọng Tuy thấy rõ được vai trò quan trọng của vốn đối với việc sản xuất kinh doanh nhưng mẫu thuẫn giữa tâm lý sợ rủi ro, chưa có phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả, chưa giám mạnh dạn vay vốn để đầu tư vào sản xuất Do đó hiện trạng trong xã Côn Minh các HTX chưa thực
sự đem lại hiệu quả cao (không có lãi)
4.1.4.2.3 Nguồn vật lực
Đất đai:
Sản xuất chủ yếu của các HTX là đất nông nghiệp Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của HTX Sự tồn tại của các HTX Côn Minh gắn liền với ruộng đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được
Đất nông nghiệp là một trong những nguồn lực vật chất quý giá giúp cho các HTX Côn Minh phát triển kinh tế Đất nông nghiệp quản lí bao gồm đất ruộng, đất vườn, đất khác,
Bảng 4.6: Diện tích đất nông nghiệp quản lý của HTX
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Qua bảng 4.6: Cho thấy có đến 100% số HTX được điều tra đều có đất vườn Điều này cho thấy đất vườn là đất sản xuất chính của các HTX tuy