1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGUYÊN lý KINH tế học PHẦN vĩ mô

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ Bài 8 Tiền tệ và lạm phát Tham khảo ĐH KTQD, “Kinh tế học”, chương 22 22020 Nội dung chính Lý thuyết cổ điển về lạm phát Tổn thất xã hội của lạm phát I Lý thuyết cổ điển về lạm phát Lạm phát sự tăng lên của mức giá chung P theo thời gian Mức giá chung P có thể là CPI, DGDP Tỷ lệ lạm phát t = (Pt Pt 1) Pt 1 100% Siêu lạm phát Lạm phát vừa phải 1 con số Lạm phát phi mã và siêu lạm phát là tỷ lệ lạm phát đặc biệt cao Giảm phát.

Trang 1

NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC

PHẦN VĨ MÔ

Bài 8 Tiền tệ và lạm phát

Tham khảo:

ĐH KTQD, “Kinh tế học”, chương 22

2/2020

Trang 2

Nội dung chính

I. Lý thuyết cổ điển về lạm phát

II. Tổn thất xã hội của lạm phát

Trang 3

I Lý thuyết cổ điển về lạm phát

Lạm phát :

sự tăng lên của mức giá chung P theo thời gian

 Mức giá chung P có thể là CPI, DGDP

Tỷ lệ lạm phát

t = (Pt - Pt-1) / Pt-1* 100%

Trang 4

Siêu lạm phát

 Lạm phát vừa phải: 1 con số

 Lạm phát phi mã và siêu lạm phát: là tỷ lệ lạm phát đặc

biệt cao

 Giảm phát: mức giá chung có xu hướng giảm

 Thiểu phát: tốc độ tăng giá giảm dần theo thời gian

Trang 5

Lý thuyết lượng tiền

 Phương trình lượng tiền

 Tổng giá trị giao dịch: P x Y

 Y: GDP thực tế

 YxP: GDP danh nghĩa

 Tổng lượng tiền cần để thanh toán: M x V

 P x Y = M x V

 Tăng lượng tiền

 %ΔP + %ΔY = %ΔM + %ΔV

 ΔV và ΔY ít thay đổi

 Tăng lượng tiền làm tăng giá

Trang 6

Tốc độ chu chuyển của tiền

Quan hệ giữa tăng cung tiền và

tăng giá

Trang 7

Tiền tệ & giá cả trong cuộc siêu lạm phát

(b) Hungary

Cung tiền

1925 1924

1923 1922

(a) Áo

1925 1924

1923 1922

Trang 8

1923 1922

1925 1924

1923 1922

1921

Tiền tệ & giá cả trong cuộc siêu lạm phát

Trang 9

Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển

 Hiệu ứng Fisher: phản ánh sự điều chỉnh theo tỷ lệ

1: 1 của lãi suất danh nghĩa theo tỷ lệ lạm phát

 Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

Theo hiệu ứng Fisher, khi tỷ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh

nghĩa tăng cùng 1 lượng, lãi suất thực không đổi

 Sự phân đôi cổ điển

 Biến danh nghĩa: được tính theo đơn vị tiền tệ

 Biến thực: được tính theo đơn vị hiện vật

Trang 10

Sự phân đôi cổ điển

 Theo sự phân đôi cổ điển, các lực lượng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến biến danh nghĩa và biến thực

 Sự thay đổi của cung tiền tác động đến các biến danh nghĩa chứ không phải

biến thực

 Sự độc lập của những thay đổi tiền tệ

đối với các biến thực gọi là tính trung

lập của tiền

Trang 11

Tham khảo

Trang 12

Thuế lạm phát

 Chính phủ phát hành tiền để chi tiêu

 Tăng lượng tiền làm tăng giá

 Tăng cầu hàng hoá làm tăng giá

 Giá tăng làm giảm của cải của công chúng

thuế lạm phát

Trang 13

II Tác hại của lạm phát

1 Đối với lạm phát có dự kiến được

2 Đối với lạm phát không dự kiến

được

Trang 15

 Chi phí của việc giảm lượng tiền nắm giữ đó là thời gian và sự tiện lợi bạn phải

bỏ khi bạn giữ ít tiền mặt hơn.

Trang 16

Chi phí thực đơn

Là chi phí điều chỉnh giá cả.

Trong thời kỳ lạm phát cần phải cập nhập đơn giá và các loại giá đã niêm yết, đây

là một quá trình tiêu tốn nguồn lực với hoạt động sản xuất

Trang 17

Rắc rối và bất tiện

Lạm phát khiến cho đồng tiền có những giá trị khác nhau ở những thời điểm khác nhau.

Khi giá cả thay đổi khó có thể so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận thực tế theo thời gian.

Trang 18

Sai lệch về thuế

 Lạm phát phóng đại lợi tức vốn và tăng gánh

nặng thuế đối với loại thu nhập này

 Với thuế lũy tiến, lợi tức vốn bị đánh thuế nặng hơn

 Thuế thu nhập coi tiền lãi danh nghĩa của tiết kiệm là thu nhập, mặc dù một phần của lãi suất danh nghĩa thuần túy để bù đắp cho lạm phát

 Lãi suất thực tế sau thuế giảm, khiến cho tiết

kiệm ít hấp dẫn

Trang 19

Biến động giá cả tương đối và phân bổ nguồn lực kém hiệu quả

Lạm phát bóp méo giá cả tương đối.

Lạm phát không thuần nhất giữa các hàng hóa sẽ dẫn tới việc nguồn lực xã hội phân bổ lại kém hiểu quả

Trang 20

lạm phát không dự kiến được

Lạm phát không dự kiến tái phân phối của cải trong dân chúng theo hướng không có lợi và không cần thiết

Sự tái phân phối này xảy ra bởi vì nhiều khoản vay trong nền kinh tế được tính theo đơn vị hạch toán – tiền

Vd: người cho vay và người đi vay

ông chủ DN và người

Trang 21

 i – tỷ lệ lạm phát dự kiến = r dự kiến

 i – tỷ lệ lạm phát thực hiện = r thực hiện

Trang 22

Bài 3 trang 130

đánh thuế vốn Ban đầu, giả sử không có lạm phát, lãi suất danh nghĩa là 5% một năm và thuế thu nhập từ

tiền lãi là 30% Với tư cách là người cho vay, điều đó ảnh hưởng đến lợi ích của bạn Giả sử bạn mua tín phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm với số tiền 100 triệu đồng Hãy xác

định

thuế suất vẫn là 30% Tính sự thay đổi của lãi suất thực

tế sau thuế

Trang 23

Bài 3 trang 130

 vốn 100 triệu đồng

 lãi suất danh nghĩa 5%

  lãi danh nghĩa = 5 triệu đồng

 thuế thu nhập 30%

  lãi sau thuế = 3,5 triệu đồng

  lãi suất sau thuế = 3,5%

  lãi suất danh nghĩa sau thuế = lãi suất thực tế sau thuế (lạm phát = 0) = 3,5%

Trang 24

giả sử tỉ lệ lạm phát = 15% và lãi suất

danh nghĩa là 20%

(vẫn đảm bảo lãi suất thực tế trước thuế

là 5%)

nghĩa sau thuế - tỉ lệ lạm phát = 14% - 15%

Ngày đăng: 14/05/2022, 23:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm