TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG SỐ TC 03 KẾT CẤU HP 36, 9 HP trước • Quản trị nhân lực căn bản Vị trí HP • Học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành trong chương trình đào tạo ngành QTNL Mục tiêu • Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản về trả công LĐ trong DN, bao gồm các nguyên tắc, hình thức trả công lao động, quy chế lương và các kỹ thuật xây dựng thang bảng lương và tổ chức trả công trong DN • Tổng quan về trả công lao động trong doanh nghiệp Chương 1 • Chính sách và chế độ tiền lương.
Trang 1SỐ TC: 03 KẾT CẤU HP: 36, 9
Trang 2• Học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên
ngành trong chương trình đào tạo ngành QTNL
Mục
tiêu
• Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ
bản về trả công LĐ trong DN, bao gồm các nguyên tắc, hình thức trả công lao động, quy chế lương và các kỹ thuật xây dựng thang bảng lương và tổ chức trả công trong DN.
Trang 3• Tổng quan về trả công lao động trong
• Tiền thưởng Chương 4:
• Phúc lợi Chương 5:
Chương 6: Quản lý trả công lao động trong doanh nghiệp
Trang 41 Nghiên cứu chính sách TCLĐ tại tổ chức/DN
2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến TCLĐ
3 Hoàn thiện quy chế trả lương tại tổ chức/DN
4 Hoàn thiện các hình thức trả lương tại tổ chức/DN
5 Hoàn thiện các hình thức trả thưởng tại tổ chức/DN
6 Hoàn thiện các chương trình phúc lợi tại tổ chức/DN
Trang 5[1] TS Chu Thị Thủy (2019), Giáo trình trả công lao động, NXB Thống kê, Hà Nội.
[2] Trần Kim Dung (2016), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê,
Hà Nội.
[3] Nguyễn Tiệp, Lê Thanh Hà (2006), Giáo trình Tiền lương – Tiền
công, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
[4] Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình Quản
trị nhân lực, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
[5] Michael Armstrong (2009), Armstrong's Handbook of Human
Resource Management Practice , 11th Edition, Kogan Page, London.
[6] Ivancevich, John M (2010), Human Resource Management (Quản
trị nguồn nhân lực), NXB Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6• Tổng quan về trả công lao động trong
• Tiền thưởng Chương 4:
• Phúc lợi Chương 5:
Chương 6: Quản lý trả công lao động trong doanh nghiệp
Trang 7Các nhân
tố ảnh hưởng đến trả công lao động
1.4
Các chức năng và nguyên tắc
của trả công lao động
1.5
Chính sách TCLĐ của Nhà nước
1.6
Quản
lý trả công lao động
Trang 8 Mới ra trường, lương dưới 7.000.000 đ/tháng, một số sinh viên khối ngành kinh tế sẽ không làm? Đây là câu hỏi đặt ra sau khi theo dõi tranh cãi giữa các bạn sinh viên của một số trường kinh tế TOP trên trong chính diễn đàn của trường Sự việc bắt đầu từ một thông tin tuyển dụng, dành cho sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc mới ra trường, với mức lương khởi điểm thử việc đặt ra là 6.000.000đ/tháng Lập tức, một số thành viên trong diễn đàn cho rằng mức lương này quá thấp, không "xứng" với công sức học tập, hay - một thành viên cho rằng - mức tiền này là "dưới tầm" với sinh viên tốt nghiệp từ nhóm trường có "thương hiệu“ Một thành viên khác thì đưa ra nhận định,
ở mức lương đó, các ứng viên chỉ có thể xuất phát điểm từ hệ Cao đẳng, hoặc từ các trường ở TOP dưới.
Hãy bình luận về các ý kiến trên và đưa ra quan điểm/nhận định của mình về vấn đề trên!
Trang 9Trả công lao động Tiền lương
Tiền thưởng Phúc lợi
Trang 10 Trả công lao động: Là toàn bộ các giá trị mà doanh nghiệp trả cho
người lao động thông qua mối quan hệ lao động.
Tiền lương: Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành
trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước.
Tiền thưởng: Là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương cho người lao
động nhằm quán triệt hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động mà tiền lương chưa thể tính hết được.
Phúc lợi: Là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về
cuộc sống cho người lao động trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc của nguồi sử dụng lao động.
Trang 11Kích thích NLĐ
làm việc, nâng
Cân đối giữa phần chi phí với lợi nhuận để DN tái sản xuất, mở rộng KD
Góp phần tạo lập, duy trì và phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực, nguồn nhân lực, giữ và thu hút được nhân tài
Đảm bảo tái sản xuất và tái
sx mở rộng sức lao động
Trang 12• Thưởng tiết kiệm vật tư
• Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao
• Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
• Thưởng cuối năm
Trang 13Nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ
Người lao
động
Công việc
Các yếu tốthuộc vềDN
Thị trườnglao động
Các yếu tố
kt vĩ mô
Trang 14 Người lao động
Mức độ hoàn thành công việc
Năng lực, kinh nghiệm
Thâm niên
Khả năng phát triển của người lao động
Sự trung thành đối với doanh nghiệp
Trang 15Yếu tố công việc
Độ phức tạp của công việc
Trách nhiệm đối với công việc
Tầm quan trọng của công việc
Điều kiện thực hiện công việc
Trang 16Yếu tố thuộc về doanh nghiệp
• Chiến lược kinh doanh
• Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
• Quan điểm, triết lý và chính sách trả công lao động
• Hiệu quả SX-KD
• Khả năng tài chính.
• Tổ chức công đoàn
Trang 17 Thị trường lao động
Tỷ lệ lao động thất nghiệp
Sự thay đỏi trong cơ cấu đội ngũ lao
động
Cung cầu lao động
Trang 18-Các yếu tố kinh tế vĩ mô
pháp luật
Trang 19Chức năng của TCLĐ
Chức năng tái sản xuất sức lao động
Chức năng là đòn bẩy kinh
tế
Chức năng điều tiết lao động
Chức năng thước đo hao
Trang 20Công bằng trong nội bộ và với bên ngoài
Tính cạnh tranh
Cân bằng về tài chính
Kích thích cá nhân và tổ đội, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
Tương ứng với kết quả hoàn thành công việc
Đảm bảo tuân thủ pháp luật
Trang 21 Khái niệm: Là những quy định được thể chế hóa thành
luật và các văn bản pháp quy của Nhà nước về trả cônglao động
+ Quy định về tiền lương tối thiểu;
Trang 22 Khái niệm: Quản lý TCLĐ là thiết lập và duy trì một
hệ thống TCLĐ đảm bảo thực hiện đầy đủ cácnguyên tắc trả công và mục tiêu trả công trong từnggiai đoạn
Mục tiêu:
+ Thu hút lao động;
+ Giữ chân người tài;
+ Kích thích và tạo động lực cho người lao động:
+ Sử dụng hiệu quả chi phí tiền lương;
+ Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật
Trang 23Xây dựng chính sách trả công
Xây dựng hệ thống tiền lương, kế hoạch thưởng, các chương trình phúc lợi
Tổ chức trả công
Trang 24 1 Khái niệm và vai trò của trả công lao động trong doanh nghiệp?
2 Các hình thức trả công lao động chủ yếu trong doanh nghiệp?
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trả công lao động trong doanh nghiệp là gì?
4 Các chức năng và các nguyên tắc của trả công lao động trong doanh nghiệp?
5 Chính sách trả công lao động của Nhà nước?
6 Khái niệm, mục tiêu và quy trình quản lý trả công lao động?
Trang 25 1 Các quy định pháp luật của Nhà nước chủ yếu
ảnh hưởng đến trả công lao động?
2 Vì sao nói “Tiền lương là giá cả của sức lao
động” Tiền lương phải tuân thủ những quy luật nào của thị trường?
3 Để thực hiện vai trò đòn bẩy kích thích người
lao động trong trả công lao động doanh nghiệp phải làm gì?
Trang 26Có 3 lao động đang làm việc tại Công ty sản xuất da giầy:
Chị Mai nhân viên hành chính Chị Mai làm việc trong phòng
hành chính- Nhân sự Công việc hàng ngày của chị là xử lý các công văn giấy tờ để chuyển đến các phòng ban và chuyển đi, photo tài liệu, trả lời điện thoại Ngoài ra khi có hợp đồng cần ký kết thì chị Mai tham gia soạn thảo và hỗ trợ các thủ tục, giấy tờ cho phòng kinh doanh.
Chị Lan, công nhân đóng gói bao bì sản phẩm Công việc của chị
là bao gói, dán nhãn các sản phẩm hoàn chỉnh để đóng gói chuyển
đi Số lượng hàng chị đóng gói được ghi chép và giao lại cho tổ trưởng theo ngày.
Anh Hà, nhân viên kinh doanh Thời gian làm việc không cố định.
Hàng tháng doanh số được ghi lại và lưu trữ.
Yêu cầu: Lựa chọn hình thức trả lương phù hợp cho 3 lao động trên?
Trang 27• 2.1.1 Khái luận chính sách tiền lương
• 2.1.2 Nội dung chính sách tiền lương
Trang 282.1.1 Khái luận chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương về tổng thể được hiểu là các quy
định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương, được áp dụng cho các đối tượng người lao động ở các khu vực hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế - xã hội, doanh nghiệp,… thuộc mọi thành phần kinh tế.
CSTL là khung hướng dẫn chung cho việc thực hiện trả
lương ở tất cả các khu vực hành chính, dịch vụ công vàkhu vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 29CSTL của NN
• Là khung hướng dẫn chung về
tiền lương áp dụng cho các đối
tượng người lao động làm việc
trong khu vực hành chính, sự
nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ
chức chính trị - xã hội đoàn thể
các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế.
• Có tác động bao trùm toàn bộ
nền kinh tế
CSTL của tổ chức/DN
• Là sự cụ thể hóa chính sách tiền lương của Nhà nước, căn cứ và mục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh; mục tiêu và chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tính đến đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế.
• Chỉ có tác dụng, hiệu lực trong tổ chức, doanh nghiệp đó.
Trang 31Phương pháp xác định
PP1: Dựa trên nhu cầu tối thiểu
về các tư liệu sinh hoạt.
PP2: Theo mức tiền công trên
thị trường lao động.
PP3: Dựa trên cơ sở tiền lương
thực tế trả trong các DN thuộc
khu vực kinh tế chính thức.
PP4: Dựa trên khả năng của nền
kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng
Trang 32 Khái niệm: Thang lương là bảng xác định quan hệ về tiền
lương giữa người lao động cùng nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau.
Kết cấu thang lương gồm: Bậc lương, hệ số lương
+ Bậc lương là bậc phản ánh trình độ lành nghề của người lao
động được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.
+ Hệ số lương là hệ số phản ánh bậc lương gắn với trình độ lành
nghề của người lao động so với mức lương tối thiểu ứng với hệ
số là 1 Hệ số lương phản ánh mức lương trả cho người lao động cao hơn mức lương tối thiểu bao nhiêu lần.
Trang 33+ Bội số thang lương (BS l ): Là tỷ lệ của hệ số bậc
lương cao nhất với hệ số bậc lương của bậc thấp nhất
BSi = Kmax/Kmin
+ Hệ số tăng tuyệt đối (K tđ ): Là chênh lệch của hai hệ
số liên tiếp tương ứng với hai bậc lương liên tiếp trongthang lương
K tđ = K i - K i-1
+ Hệ số tăng tương đối (k tđ ): Là tỷ lệ của hệ số tăng
tuyệt đối và hệ số lương trước đó liền kề
k tđ = (K tđ / K i-1 )* 100%
Trang 34 Phụ cấp là một khoản thu nhập dùng để
bổ sung cho tiền lương cơ bản (lương cấp bậc, chức vụ) nhằm thu hút lao động vào làm việc ở lĩnh vực đó.
d Quy định về nâng lương, chế độ trả lương và quản lý tiền lương, thu nhập
Trang 35Chế độ tiền lương chức
vụ, chức danh
2.2.4.
Chế độ phụ cấp lương
Trang 36 Khái niệm: Chế độ tiền lương tối thiểu là những quy định pháp luật
của Nhà nước về tiền lương tối thiểu, bắt buộc người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong đối tượng điều chỉnh của chế
độ này.
Ý nghĩa:
+ Bảo vệ người lao động
+ Giúp phát triển kinh tế, phát triển quan hệ lao động lành mạnh, ổn định chính trị - xã hội.
Đối tượng áp dụng: Người lao động làm những công việc giản đơn
nhất trong điều kiện và môi trường lao động bình thường.
Chế độ TLTT là khung pháp lý quan trọng, là cơ sở để trả công cho toàn thể lao động trong xã hội.
Trang 37độ lao động nhẹ nhàng nhất, không đòi hỏi tiêu hao nhiều năng lượng thần kinh,
cơ bắp.
Được tính tương ứng với môi trường và
điều kiện lao động bình thường, không có tác động xấu của các yếu tố điều kiện lao động.
Được tính tương ứng với nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết
Phải tương ứng với mức giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng
có mức giá trung bình
Phải phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia.
Trang 38TLTT chung
TLTT vùng
TLTT ngành
Trang 39 Không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung
Mức tiền lương tối thiểu này dùng làm cơ sở tính đơn giá tiền lương
TLminDN = TLmin x (1+Kđc)
Trong đó:
+ TLminDN : Tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa của DN
+TLmin: Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định
+ Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm của DN
Kđc = K1 +K2
K1: Hệ số điều chỉnh theo ngành
K2: Hệ số điều chỉnh theo vùng
Trang 40Khái niệm; Là toàn bộ các quy định về trả lương của Nhà nước mà các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp vận dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp dựa trên
số lượng, chất lượng lao động và hiệu quả mà người lao động tạo ra tính đến điều kiện và môi trường lao động cụ thể.
Trang 41 Tạo điều kiện để phát triển lao động trong tổ chứchay doanh nghiệp.
Là cơ sở quan trọng để điều chỉnh tiền lương giữa cácdoanh nghiệp, giữa các ngành, các nghề một cáchhợp lý, giảm bớt tính bình quân trong trả lương của tổchức hay doanh nghiệp cho người lao động
Chế độ tiền lương cấp bậc thu hút và trọng dụngngười lao động làm việc trong những ngành nghề cóđiều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn, độc hại,nguy hiểm
Trang 42Chế độ
TL cấp bậc
Thang
lương
Mức lương
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật
Trang 43 Khái niệm: Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về
tiền lương giữa những người lao động (công nhân) trong một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ thành thạo nghề nghiệp của họ.
+ Bậc lương
+ Hệ số tiền lương
+ Bội số thang lương
Trang 44 Khái niệm: Là lượng tiền tệ dùng để trả công
cho người lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) tương ứng với mỗi bậc lương trong thang lương.
MLi = ML1 x Ki
Trong đó: ML1 - Mức lương tối thiểu
Ki - Hệ số lương của bậc i
Trang 45 Khái niệm: Là văn bản quy định mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công
nhân ở mỗi bậc ứng với hiểu biết về kiến thức và kỹ
năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng hoàn thànhcông việc do họ đảm nhận
+ Cấp bậc công việc: Là mức độ phức tạp của công việc,
bậc công việc càng cao thì công việc càng phức tạp
+ Bậc công nhân: Là bậc xác định gắn với trình độ lành
nghề của người lao động Bậc công nhân càng cao thìtrình độ lành nghề càng cao và ngược lại
Trang 46 a) Khái niệm
Nhà nước mà các tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh
nghiệp áp dụng để trả lương cho lao động
quản lý.
động quản lý??
Trang 47 Lao động quản lý đóng vai trò rất quan trọng lập
kế hoạch, tổ chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh;
Lao động quản lý, lao động gián tiếp làm việc
bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản lý càng cao thì đòi hỏi sáng tạo nhiều.
Lao động quản lý không chỉ thực hiện các vấn đề
chuyên môn mà còn giải quyết rất nhiều các quan
hệ con người trong quá trình làm việc.
Trang 48Theo chức năng, vai trò
đối với việc quản lý quá
Trang 49Xây dựng chức danh của lao động quản lý
Đánh giá sự phức tạp của lao động trong
từng chức danh
Xác định bội số và số bậc trong một bảng lương hay ngạch lương
Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương của lao động quản lý
Trang 50 Khái niệm: Là quy định của Nhà nước nhằm bổ sung
cho chế độ lương cơ bản của chế độ tiền lương cấp bậc
và chức vụ để nhằm thu hút lao động vào những lĩnhvực, ngành nghề cụ thể tính đến điều kiện và môi trườnglàm việc của họ
Ý nghĩa của chế độ phụ cấp:
+ Thu hút lao động
+ Tạo sự công bằng trong các điều kiện khác nhau
+
Trang 52ĐỔI MỚI KO?
KHÔNG ĐỔI MỚI ĐỔI MỚI KO ĐỔI MỚI ĐÂU
Trang 531 Khái niệm chính sách tiền lương? So sánh chính sách tiền lương của
Nhà nước và chính sách tiền lương của doanh nghiệp?
2 Nội dung cơ bản của chính sách tiền lương? Cách xác định thang
5 Khái niệm thang lương, bảng lương? Lấy ví dụ minh họa?
6 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật được sử dụng trong trả lương như thế
nào?
7 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của phụ cấp lương?
Trang 541 Phân tích bản chất kinh tế - xã hội của tiền lương tối thiểu? Những
yếu tố nào có thể làm căn cứ xác định tiền lương tối thiểu?
2 Có bao nhiêu loại tiền lương tối thiểu ở Việt Nam hiện nay? Phân
biệt các loại tiền lương tối thiểu đó.
3 Vai trò của tiền lương tối thiểu? Đánh giá tiền lương tối thiểu thực
tế so với mục tiêu của tiền lương tối thiểu ở Việt Nam hiện nay?
4 Mức “trần” của tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp nhà
nước và mức “sàn” trong các doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước là gì? Phân tích vai trò của hai mức lương này?
5 Phân biệt hệ số tăng tương đối đều đặn, hệ số tăng tương đối lũy
tiến trong xây dựng thang lương của doanh nghiệp? Theo anh (chị) nên áp dụng hệ số tăng tương đối lũy tiến trong những trường hợp nào?