1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG

61 41 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Kho Cho Shop Thời Trang
Tác giả Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Phú Luật, Nguyễn Đức Mạnh
Người hướng dẫn Th.s Vũ Thị Dương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Phân tích thiết kế “Quản lý kho cho shop thời trang” (5)
    • 1.1 Giới thiệu (5)
    • 1.2 Khảo sát hệ thống (5)
      • 1.2.1 Khảo sát sơ bộ (5)
      • 1.2.2 Tài liệu yêu cầu đặc tả người dùng (11)
    • 1.3 Phân tích hệ thống (12)
      • 1.3.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống (12)
      • 1.3.2 Mô hình hóa dữ liệu của hệ thống (17)
    • 1.4 Thiết kế hệ thống (22)
      • 1.4.1 Thiết kế giao diện (22)
      • 1.4.2 Thiết kế lớp – Ánh xạ lớp sang bảng (28)
  • Chương 2. Cài đặt “Quản lý kho cho shop thời trang” (31)
    • 2.1 Giới thiệu công cụ (31)
      • 2.1.1 Công cụ triển khai mã nguồn Netbean 8.0.2 (31)
      • 2.1.2 Công cụ lưu trữ dữ liệu MySql (33)
    • 2.2 Thực hiện bài toán (33)
      • 2.2.1 Phân công công việc (33)
      • 2.2.2 Nguyễn Văn Nam – Use case “Quản lý hóa đơn xuất” (34)
      • 2.2.3 Nguyễn Văn Nam – Use case “Tính doanh thu” (39)
      • 2.2.2 Nguyễn Phú Luật – Use case “Quản lý hóa đơn nhập” (42)
      • 2.2.3 Nguyễn Phú Luật– Use case “In hóa đơn” (47)
      • 2.2.3 Nguyễn Đức Mạnh– Use case “Đăng Nhập” (56)
      • 2.2.4 Nguyễn Đức Mạnh– Use case “Đăng Nhập” (58)
    • 2.3 Kết luận (63)
      • 2.3.1 Phân công công việc (63)
      • 2.3.2 Hướng phát triển (64)
  • Phụ lục (66)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ============ BÀI TẬP LỚN LẬP TRÌNH JAVA Tên đề tài QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG GENVIET Giáo viên hướng dẫn Th s Vũ Thị Dương Lớp Nhóm ĐH – KTPM3 – K11 2 Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Họ tên Điểm Hà nội, Năm 2019 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, các ngành công nghiệp khoa học, kỹ thuật ngày càng phát triển như vũ bão trong đó khoa học máy tính cũng phát triển mạnh mẽ và xâm nhập vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội Từ việc xây dựng các chương t.

Phân tích thiết kế “Quản lý kho cho shop thời trang”

Giới thiệu

Nhóm nghiên cứu đã chọn lĩnh vực quản lý cho các cửa hàng kinh doanh thời trang vừa và nhỏ, một lĩnh vực đầy tiềm năng Sự phát triển nhanh chóng của các shop thời trang hiện nay dẫn đến nhu cầu lớn về các sản phẩm hỗ trợ quản lý, giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Khảo sát tại Hà Nội cho thấy nhiều cửa hàng, từ lớn đến nhỏ, đã áp dụng hiệu quả các sản phẩm tin học trong quản lý kinh doanh Các cửa hàng này đang triển khai chương trình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công việc và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Sự chuyển đổi này giúp giảm thiểu công việc thủ công trước đây, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc tìm kiếm sản phẩm mong muốn.

Quản lý kho cho shop thời trang Genviet không chỉ giúp củng cố kiến thức đã học mà còn nâng cao kỹ năng thực hành, đồng thời tạo cơ hội tiếp cận với thực tế, phục vụ cho công việc trong tương lai.

Khảo sát hệ thống

Để phát triển một hệ thống quản lý kho hàng hiệu quả cho các shop thời trang, bước đầu tiên là thu thập thông tin giá trị về sản phẩm và nhu cầu của khách hàng Việc thăm dò ý kiến khách hàng về phần mềm quản lý kho và những khó khăn trong quản lý truyền thống sẽ cung cấp dữ liệu hữu ích cho nghiên cứu và phân tích thiết kế hệ thống Hệ thống không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn có khả năng nâng cấp để phục vụ nhu cầu tương lai của khách hàng Qua khảo sát thị trường, ý tưởng phát triển sản phẩm mới và chiến lược định vị phù hợp cho từng thị trường cụ thể sẽ được hình thành.

Trước khi phỏng vấn cần lập một kế hoạch phỏng vấn:

-Đọc tài liệu cơ sở.

-Thiết lập mục tiêu phỏng vấn: là lấy những thông tin giá trị, cần thiết để nghiên cứu phân tích thiết kế hệ thống.

-Quyết định người được phỏng vấn: Khách hàng sử dụng dịch vụ.

-Chuẩn bị cho người được phỏng vấn: Sắp xếp lịch phỏng vấn, cũng như một vài câu hỏi và chủ đề sẽ phỏng vấn.

Quyết định kiểu và cấu trúc câu hỏi là rất quan trọng, trong đó câu hỏi đóng chiếm 60% tổng số câu hỏi, còn lại là câu hỏi mở Cấu trúc câu hỏi nên được thiết kế theo hướng chuyển từ câu hỏi đóng sang câu hỏi mở để tạo sự linh hoạt và khuyến khích người trả lời diễn đạt ý kiến một cách tự do hơn.

Người được hỏi: (họ và tên) Người phỏng vấn: Nguyễn Văn

Nam Địa chỉ: Thời gian hẹn: 20/ 3/ 2019

Thời điểm bắt đầu: 10.00 a.m Thời điểm kết thúc: 10.45 a.m Đối tượng:

Chủ cửa hàng shop thời trang quanh khu vực Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Cần thu thập dữ liệu về nhu cầu sử dụng của khách hàng, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Cần thỏa thuận về việc được phép phỏng vấn trực tiếp, ghi âm, ghi hình.

Các yêu cầu đòi hỏi:

Là người được hỏi là người có nhu cầu sử dụng phần mềm quản lý kho.

Chúng tôi là những chuyên viên kĩ thuật đang làm một cuộc khảo sát để xây dựng một phần mềm quản lý kho cho các shop thời trang

 Tổng quan về dự án

Phần mềm quản lý kho được phát triển nhằm đơn giản hóa và nâng cao độ tin cậy trong quản lý kho hàng thông qua nền tảng tự động Nó mang đến cho người dùng trải nghiệm mới mẻ từ việc tìm kiếm sản phẩm cho đến quá trình tính toán và thống kê hiệu quả.

 Tổng quan về phỏng vấn

Chúng tôi sẽ hỏi khách hàng 10 câu hỏi gồm có: 6 câu hỏi đóng và 4 câu hỏi mở:

1.Theo anh/chị yếu tố nào tạo nên sự tin cậy khi sử dụng một phần mềm hỗ trợ quản lý trong cửa hàng?

2.Anh/ chị đã từng sử dụng một Ước lượng thời gian

7 phút phần mềm nào để hỗ trợ cho việc quản lý của cửa hàng mình hay chưa? (Cảm nhận của anh/ chị như thế nào?)

3.Anh/chị nhận thấy thanh toán bằng hình thức nào là an toàn và tiện lợi nhất? (Trực tiếp, Internet Banking, Qua hệ thống trung gian, )

4 Theo anh/chị với một phần mềm quản lý thì nên hiển thị thông tin dưới dạng nào?

5.Theo anh/chị với một sản phẩm thời trang thì những tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân loại, dễ dàng cho khâu quản lý sau này?

6.Theo anh/chị thì anh/chị thích phần mềm dịch vụ hỗ trợ lâu dài hay mua đứt nhanh chóng?

7.Anh/chị nhận thấy việc quản lý thông tin khách hàng của cửa hàng có cần thiết và quan trọng không?

8.Anh/chị mong muốn những dịch vụ cho một phần mềm quản lý kho của một shop thời trang?

9.Quan điểm của anh/chị về việc quản lý kho theo hình thức truyền thống?

10.Theo anh/chị những tiêu chí nào để đánh giá một phần mềm hỗ trợ công việc quản lý kho được tốt nhất?

 Chủ đề sẽ đề cập, xin phép được ghi âm, ghi hình

 Chủ đề 1 : Quan điểm và yêu cầu về quản lý kho đối với shop

 Chủ đề 2 : Chia sẻ trải nghiệm một phần mềm quản lý đã sử dụng.

 Chủ đề 3 : Nhu cầu về sản phẩm.

 Tổng hợp các nội dung chính ý kiến của người được hỏi

Kết thúc(thỏa thuận) 15 phút

Dự kiến tổng cộng: 28 phút

Cần chú ý quan sát thái độ của người được phỏng vấn để có biện pháp thay đổi câu hỏi phù hợp với hoàn cảnh nhất định.

Khi có điều kiện thì cần quan sát cách thức làm việc của hệ thống

 Người phát triển phần mềm tương tự.

1.1.1.4 Kết quả sơ bộ Đã có những ý tưởng, cở sở ban đầu để đi tới bước xây dựng phát triển sản phẩm.

1.1.1.5 Các tài liệu thu thập được

Hinh 1.1: Màn hình quản lý danh sách hóa đơn

Hinh 1.2: Màn hình đăng nhập

Hình 1.3: Màn hình chi tiết hóa đơn

Hình 1.4: Màn hình thêm hóa đơn mới cho khách hàng

1.2.2 Tài liệu yêu cầu đặc tả người dùng

1.2.2.1 Hoạt động của phần mềm

Hệ thống phần mềm cung cấp chức năng đăng nhập, quản lý sản phẩm trong kho như thêm, sửa, xóa, và tìm kiếm Người dùng có thể tạo và in hóa đơn thanh toán cho khách hàng, xem danh sách và chi tiết hóa đơn, cũng như xóa hóa đơn khi cần Ngoài ra, hệ thống cho phép tính toán doanh thu theo ngày và tháng theo yêu cầu.

1.2.2.2 Các yêu cầu chức năng

-Đăng nhập vào hệ thống.

-Tạo hóa đơn thanh toán mới.

-Xem danh sách hóa đơn.

-Xem chi tiết thông tin hóa đơn.

-Xóa hóa đơn đã chọn.

-Xóa toàn bộ danh sách hóa đơn.

-Tính doanh thu theo ngày, tháng, những ngày (tháng) tự chọn.

1.2.2.3 Các yêu cầu phi chức năng

-Đảm bảo hoạt động không bị lỗi.

-Đảm bảo tính mỹ thuật của giao diện người sử dụng.

-Đảm bảo khả năng sửa chữa, nâng cấp phần mềm sau này.

Phân tích hệ thống

1.3.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống

1.3.1.1 Sơ đồ các use case

Hình 1.5: Sơ đồ các use case và actor

1.3.1.2 Mô tả use case “Quản lý hóa đơn xuất” (Nguyễn Văn Nam)

Mô tả vắn tắt use case: Use case này cho phép người dùng quản lý các hóa đơn xuất đã thanh toán.

 Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:

1 Use case này bắt đầu khi người dùng kích vào nút “Quản lý hóa đơn xuất” trên form chính Hệ thống sẽ truy xuất vào cở sở dữ liệu và hiển thị ra một form mới chứa danh sách các hóa đơn với thông tin như mã hóa đơn, người mua, ngày, tổng tiền và các nút chức năng xóa hóa đơn đã chọn, xem chi tiết hóa đơn đã chọn, thêm hóa đơn xuất mới.

2 Xem chi tiết hóa đơn xuất: a) Khi người dùng kích chọn một hóa đơn trong danh sách các hóa đơn xuất, rồi kích vào nút “Xem chi tiết” Hệ thống sẽ truy xuất vào cơ sở dữ liệu và hiển thị ra thông tin chi tiết của hóa đơn xuất đó như mã hóa đơn,tổng tiền, ngày xuất, người mua và các mặt hàng chi tiết lên một form khác. b) Người dùng kích vào nút “X” Hệ thống sẽ quay trở lại menu quản lý hóa đơn xuất.

3 Xóa hóa đơn: Người dùng nhấn chọn một hóa đơn trong danh sách hóa đơn xuất và nhấn nút “Xóa hóa đơn” Hệ thống sẽ xóa thông tin bản ghi hóa đơn xuất đó trong cơ sở dữ liệu và cập nhật hiển thị lại danh sách hóa đơn xuất.

4 Thêm hóa đơn xuất: Khi người dùng kích vào nút “Thêm hóa đơn” trên menu quản lý hóa đơn xuất Hệ thống sẽ hiển thị ra một form để cho người dùng thao tác chọn sản phẩm, nhập số lượng, tên người mua cho hóa đơn đó Người dùng nhấn “Lưu”, hệ thống sẽ lưu hóa đơn và cập nhật lại danh sách hóa đơn xuất.

5 Use case kết thúc khi người dùng nhấn “Home” trên menu quản trị chính. o Luồng rẽ nhánh:

1 Không kết nối được với CSDL: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

2 Hủy bỏ: Tại bất kỳ bước nào trong luồng cơ bản nếu người dùng nhấn vào một mục khác trên menu chính của người quản trị thì use case sẽ kết thúc.

 Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Người dùng đã có một tài khoản trong hệ thống.

1.3.1.3 Mô tả use case “Tính doanh thu” (Nguyễn Văn Nam)

Mô tả vắn tắt use case: Use case này cho phép người dùng tính doanh thu theo ngày, tháng đã chọn.

 Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:

1 Use case này bắt đầu khi người dùng kích nút “Tính doanh thu” trên menu quản trị chính Hệ thống sẽ hiển thị ra một form chứa danh sách các hóa đơn xuất và hai ô thông tin doanh thu tháng, ngày.

2 Tính doanh thu ngày: Người dùng chọn một ngày từ ô tính doanh thu ngày rồi nhấn nút “Tính doanh thu ngày” Hệ thống sẽ hiển thị kết quả trong phần kết quả của ô tính doanh thu ngày.

3 Tính doanh thu tháng: Người dùng chọn một tháng từ ô tính doanh thu ngày rồi nhấn nút “Tính doanh thu tháng” Hệ thống sẽ hiển thị kết quả trong phần kết quả của ô tính doanh thu tháng.

4 Use case kết thúc khi người dùng nhấn “Home” trên menu quản trị chính. o Luồng rẽ nhánh:

1 Không kết nối được với CSDL: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

2 Hủy bỏ: Tại bất kỳ bước nào trong luồng cơ bản nếu người dùng nhấn vào một mục khác trên menu chính của người quản trị thì use case sẽ kết thúc.

 Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Người dùng đã có một tài khoản trong hệ thống.

1.3.1.4 Mô tả use case “Quản lý hóa đơn nhập” (Nguyễn Phú Luật)

Mô tả vắn tắt use case: Use case này cho phép người dùng quản lý các hóa đơn đã nhập.

 Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:

6 Use case này bắt đầu khi người dùng kích vào nút “Quản lý hóa đơn nhập” trên form chính Hệ thống sẽ truy xuất vào cở sở dữ liệu và hiển thị ra một form mới chứa danh sách các hóa đơn với thông tin như mã hóa đơn, ngày nhập, tổng tiền và các nút chức năng xóa hóa đơn đã chọn, xem chi tiết hóa đơn đã chọn, thêm hóa đơn nhập mới.

7 Xem chi tiết hóa đơn nhập: c) Khi người dùng kích chọn một hóa đơn trong danh sách các hóa đơn nhập, rồi kích vào nút “Xem chi tiết” Hệ thống sẽ truy xuất vào cơ sở dữ liệu và hiển thị ra thông tin chi tiết của hóa đơn xuất đó như mã hóa đơn, tổng tiền, ngày nhập và các mặt hàng chi tiết lên một form khác. d) Người dùng kích vào nút “X” Hệ thống sẽ quay trở lại menu quản lý hóa đơn nhập.

8 Xóa hóa đơn: Người dùng nhấn chọn một hóa đơn trong danh sách hóa đơn nhập và nhấn nút “Xóa hóa đơn” Hệ thống sẽ xóa thông tin bản ghi hóa đơn nhập đó trong cơ sở dữ liệu và cập nhật hiển thị lại danh sách hóa đơn nhập.

9 Thêm hóa đơn nhập: Khi người dùng kích vào nút “Thêm hóa đơn” trên menu quản lý hóa đơn nhập Hệ thống sẽ hiển thị ra một form để cho người dùng thao tác thêm sản phẩm nhập, nhập số lượng sản phẩm của hóa đơn đó. Người dùng nhấn “Lưu”, hệ thống sẽ lưu hóa đơn và cập nhật lại danh sách hóa đơn nhập.

10 Use case kết thúc khi người dùng nhấn “Home” trên menu quản trị chính. o Luồng rẽ nhánh:

Thiết kế hệ thống

1.4.1.1 Phác thảo giao diện và sơ đồ giao diện các chức năng trên danh sách hóa đơn xuất (Nguyễn Văn Nam)

 Sau khi người dùng kích “Quản lý hóa đơn xuất” trên menu chính của người dùng thì form trên sẽ hiện thị nên.

Hình 1.14: Giao diện quản lý hóa đơn xuất.

2) Sơ đồ giao diện chức năng “Xem chi tiết hóa đơn”.

Hình 1.15: Giao diện thực hiện chức năng xem chi tiết hóa đơn xuất.

3) Sơ đồ giao diện chức năng “Xóa hóa đơn”.

Hình 1.16: Giao diện thực hiện xóa hóa đơn.

4) Sơ đồ giao diện chức năng “Tính doanh thu ngày”.

Hình 1.17: Giao diện thực hiện tính doanh thu ngày.

5) Sơ đồ giao diện chức năng “Tính doanh thu tháng”.

Hình 1.18: Giao diện thực hiện tính doanh thu tháng.

1.4.1.2 Phác thảo giao diện và sơ đồ giao diện các chức năng trên danh sách hóa đơn nhập (Nguyễn Phú Luật)

 Sau khi người dùng kích “Quản lý hóa đơn nhập” trên menu chính của người dùng thì form trên sẽ hiện thị nên.

Hình 1.19: Giao diện quản lý hóa đơn nhập

Hình 1.20: Giao diện thực hiện chức năng xem chi tiết hóa đơn xuất.

3) Sơ đồ giao diện chức năng “Xóa hóa đơn”.

Hình 1.21: Giao diện thực hiện xóa hóa đơn.

4) Sơ đồ giao diện chức năng “In hóa đơn”.

Hình 1.22: Giao diện thực hiện in hóa đơn.

1.4.1.3 Phác thảo giao diện và sơ đồ giao diện các chức năng quản lí sản phẩm (Nguyễn Đức Mạnh)

Hình 1.23: Giao diện thực hiện thêm sản phẩm.

Hình 1.24: Giao diện thực hiện update sản phẩm

Hình 1.25: Giao diện thực hiện xóa sản phẩm

Hình 1.26: Giao diện thực hiện tìm kiếm sản phẩm

1.4.1.4 Phác thảo giao diện đăng nhập (Nguyễn Đức Mạnh)

Hình 1.26: Giao diện thực hiện đăng nhập.

1.4.2 Thiết kế lớp – Ánh xạ lớp sang bảng

 Từ việc phân tích các lớp ở trên thì ta xác định được các lớp có quan hệ với lớp khác là: HoaDonXuat, CTHoaDonXuat, SanPham, HoaDonNhap, CTHoaDonNhap.

 Còn một lớp khác là lớp TaiKhoan thì lớp này riêng lẻ vì nó chỉ đảm nhận việc thiết lập cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống.

1.4.2.1 Bảng “HoaDonXuat” (Nguyễn Văn Nam)

 Thuộc tính của class HoaDonXuat gồm: o hd_id: String o hd_nguoimua: String o hd_ngay: String o hd_tongtien: int

 Mỗi hóa đơn xuất đều có một mã hóa đơn để xác định nên hd_id sẽ là khóa chính của bảng “HoaDonXuat” trong cơ sở dữ liệu.

Hình 1.27: Sơ đồ ánh xạ lớp HoaDonXuat sang bảng HoaDonXuat

1.4.2.2 Bảng “SanPham” (Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Phú Luật, Nguyễn Đức Mạnh)

Lớp "SanPham" có các thuộc tính chính bao gồm: sp_id (int), sp_ten (String), sp_mau (String), sp_size (String), sp_nsx (String), sp_gia (int), sp_soluong (int) và sp_mota (String).

 Mỗi sản phẩm đều có một id riêng nên sp_id sẽ là khóa chính trong bảng

“SanPham” trong cơ sở dữ liệu.

Hình 1.28: Sơ đồ ánh xạ lớp SanPham sang bảng SanPham

1.4.2.3 Bảng “CTHoaDonXuat” (Nguyễn Văn Nam)

 Các thuộc tính của lớp “CTHoaDonXuat” là: o SanPham o HoaDonXuat o ct_soluongxuat: int

Bảng CTHoaDonXuat có khóa chính là (hd_id, sp_id) vì cả sản phẩm và hóa đơn xuất đều được xác định bằng thuộc tính sp_id và hd_id Lớp CTHoaDonXuat bao gồm cả lớp SanPham và lớp HoaDonXuat.

Hình 1.29: Sơ đồ ánh xạ lớp CTHoaDonXuat sang bảng CTHoaDonXuat

1.4.2.4 Bảng “HoaDonNhập” (Nguyễn Phú Luật)

 Thuộc tính của class HoaDonXuat gồm: o hd_id: String o hd_ngay: String o hd_tongtien: int

 Mỗi hóa đơn xuất đều có một mã hóa đơn để xác định nên hd_id sẽ là khóa chính của bảng “HoaDonXuat” trong cơ sở dữ liệu.

Hình 1.30: Sơ đồ ánh xạ lớp HoaDonNhập sang bảng HoaDonNhập

1.4.2.5 Bảng “CTHoaDonNhap” (Nguyễn Phú Luật)

 Các thuộc tính của lớp “CTHoaDonNhap” là: o SanPham o HoaDonXuat o ct_soluongnhap: int

Bảng CTHoaDonNhap có khóa chính là (hd_id, sp_id) vì cả sản phẩm và hóa đơn nhập đều được xác định bởi thuộc tính sp_id và hd_id Lớp CTHoaDonNhap kết hợp thông tin từ lớp SanPham và lớp HoaDonNhap.

Hình 1.31: Sơ đồ ánh xạ lớp CTHoaDonXuat sang bảng CTHoaDonXuat.

1.4.2.6 Bảng “user” (Nguyễn Đức Mạnh)

 Thuộc tính của lớp “user” gồm: o User_id: INT. o User_name: String. o User_fullname: String. o User_pass: String.

 Mỗi tài khoản đều có một user_id riêng nên user_id sẽ là khóa chính trong bảng

“loggin” trong cơ sở dữ liệu.

Hình 1.32: Sơ đồ ánh xạ lớp user sang bảng user.

1.4.2.7 Cơ sở dữ liệu vật lý

Hình 1.33:Cơ sở dữ liệu vậ lý sau khi phân tích và thiết kế.

Cài đặt “Quản lý kho cho shop thời trang”

Giới thiệu công cụ

2.1.1 Công cụ triển khai mã nguồn Netbean 8.0.2

NetBean IDE là một công cụ mạnh mẽ dành cho lập trình viên chuyên nghiệp và người dùng yêu thích lập trình, cho phép phát triển ứng dụng web, máy tính để bàn và di động bằng các ngôn ngữ hiện đại Phần mềm này nổi bật với khả năng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình, tính năng tùy chỉnh linh hoạt và công cụ sửa lỗi tiện lợi, giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

NetBean IDE là môi trường phát triên tích hợp rất cần thiết cho các nhà phát triển phần

Linux và Solaris là hệ điều hành mã nguồn mở, cung cấp các tính năng cần thiết để phát triển ứng dụng web, thiết bị di động và desktop Chúng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại như Python, Ruby, JavaScript, Groovy, C/C++ và PHP.

Tính năng mới cập nhật của NetBean IDE 8.2:

- ECMAScript 6 và hỗ trợ ECMAScript thử nghiệm 7

- Cải tiến các công cụ soạn thảo Java và Profiler

- Hỗ trợ fix lỗi nhanh hơn

- Nâng cao ngôn ngữ lập trình C / C ++

Giao diện của NetBeans IDE bao gồm nhiều cửa sổ, cho phép người dùng thiết kế GUI bằng Swing một cách trực quan Bạn có thể dễ dàng kéo và thả các thành phần như JLabels, JButtons và JTextFields vào khung hình, đồng thời chỉnh sửa văn bản ngay tại chỗ Hơn nữa, bạn cũng có thể tạo thử nghiệm xây dựng đồ họa để chia sẻ với người khác.

NetBeans IDE kết nối với các nền tảng lớn như Amazon, Facebook và Google, giúp bạn khám phá sâu hơn về các chức năng của chúng Chương trình cho phép bạn kéo và thả các chức năng từ những dịch vụ này vào dự án PHP, đồng thời tự động tạo mã cần thiết để tích hợp các dịch vụ web từ những nền tảng này.

Phần mềm cung cấp chức năng chỉnh sửa mã nguồn, hiển thị các đối tượng trong ngôn ngữ lập trình dưới dạng pop-up và cho phép chỉnh sửa JavaScript Nó nhận diện đoạn JavaScript nhúng trong mã HTML của tệp PHP thông qua thẻ "" và cung cấp thông báo cần thiết để hoàn thiện mã cho các yếu tố JavaScript.

NetBeans IDE hỗ trợ gỡ lỗi trên máy chủ trong mạng nội bộ và từ xa, cung cấp hiển thị và thông báo chi tiết dưới dạng bảng biểu trong một cửa sổ riêng Phiên bản mới của NetBeans IDE có tính năng tìm kiếm nhanh (QuickSearch), tự động biên dịch, và hỗ trợ các web framework như Hibernate, Spring, JSF, JPA, cùng với trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.

NetBean IDE là phần mềm lập trình hàng đầu, hỗ trợ viết code hiệu quả cho các lập trình viên phát triển ứng dụng trên nền tảng Java Phần mềm này rất cần thiết cho những ai làm việc với các máy cấu hình có RAM và CPU mạnh mẽ.

NetBeans IDE được phân chia thành nhiều gói khác nhau, cho phép người dùng tải về từng phần theo nhu cầu, giúp tiết kiệm dung lượng Chẳng hạn, nếu bạn lập trình PHP, hãy chọn gói HTML5 & PHP để đảm bảo máy tính hoạt động mượt mà và hiệu suất cao.

NetBean IDE, giống như Notepad++, cung cấp gợi ý cú pháp hiệu quả và nhiều tính năng hấp dẫn như tự động căn chỉnh mã nguồn, hỗ trợ Remote FTP và SVN Vì vậy, NetBean IDE được coi là một công cụ phát triển không thể thiếu cho lập trình viên Nếu bạn đang sử dụng NetBean IDE, hãy tải Notepad++ để kết hợp và nâng cao hiệu quả làm việc của mình.

Các tính năng chính của phần mềm:

- Công cụ lập trình phần mềm, thiết bị di động, máy tính để bàn.

- Hỗ trợ các ngôn ngữ Python, Ruby, JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP.

- Chức năng kéo thả câu lệnh và văn bản vào giao diện chương trình.

- Chỉnh sửa văn bản trực tiếp.

- Thử nghiệm xây dựng giao diện đồ họa.

- Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa.

- Tìm kiếm nhanh (QuickSearch), tự động biên dịch, hỗ trợ cho web framework

(Hibernate, Spring, JSF, JPA), trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.

- Giao diện trực quan, dể sử dụng.

2.1.2 Công cụ lưu trữ dữ liệu MySql

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được ưa chuộng bởi các nhà phát triển ứng dụng nhờ vào tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng Hệ thống này hỗ trợ nhiều hệ điều hành và cung cấp các hàm tiện ích mạnh mẽ, phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên internet với tính bảo mật cao MySQL hoàn toàn miễn phí và có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris và SunOS.

Thực hiện bài toán

 Bảng phân công công việc:

T Họ tên Công việc Thời gian Đánh giá mức độ hoàn thiện

Mô hình hóa và phân tích lớp là bước đầu tiên trong quá trình phát triển hệ thống, giúp xác định cấu trúc dữ liệu Tiếp theo, ánh xạ dữ liệu sang cơ sở dữ liệu đảm bảo thông tin được lưu trữ và truy xuất hiệu quả Thiết kế giao diện người dùng thân thiện là yếu tố quan trọng để nâng cao trải nghiệm người dùng Cuối cùng, lập trình các use case liên quan đến tính doanh thu và quản lý hóa đơn xuất sẽ giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Mô hình hóa và phân tích lớp tại địa chỉ 2 Nguyễn Phú Luật giúp ánh xạ dữ liệu sang cơ sở dữ liệu hiệu quả Thiết kế giao diện và lập trình các use case cho hệ thống quản lý hóa đơn nhập, bao gồm cả in hóa đơn, là những bước quan trọng trong quy trình phát triển phần mềm.

Mô hình hóa, phân tích lớp, ánh xạ sang cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện, lập trình các use case Đăng nhập, Quản lý sản phẩm.

2.2.2 Nguyễn Văn Nam – Use case “Quản lý hóa đơn xuất”

1) Giao diện vào/ra (Màn hình cài đặt)

Hình 2.1: Giao diện chức năng quản lý hóa đơn xuất

Khi người dùng chọn ô “Quản lý hóa đơn xuất” trên màn hình chính, hệ thống sẽ hiển thị một form quản lý bên cạnh Tuy nhiên, nếu người dùng nhấn vào bất kỳ ô nào khác trên menu quản lý chính, form quản lý hóa đơn xuất sẽ tự động tắt.

2) Mô tả các đối tượng trên màn hình và mô tả thuật toán kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu đầu vào:

Hình 2.2: Mô tả các thành phần trên giao diện chức năng quản lý hóa đơn xuất

The algorithm for validating input data in the invoice addition function initializes a boolean flag to true It iterates through each row of the table, retrieving the quantity in stock by parsing the value from the sixth column.

String slBan = tableNEWhd.getValueAt (i, 7).toString(); slBan = slBan.trim(); tableNEWhd.setValueAt (slBan, i, 7); try { int SLBAN = Integer.parseInt (slBan); if (SLBAN soLuongTrongKho){ flag = false; break;

}catch (NumberFormatException ex){ flag = false; break;

JOptionPane.showConfirmDialog(null, "Có ô số lượng bán bạn nhập không hợp lệ", "Hãy kiểm tra lại", JOptionPane.PLAIN_MESSAGE);

Thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của số lượng sản phẩm bán ra Nếu số lượng không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi Ngược lại, nếu số lượng hợp lệ, người dùng sẽ được phép tiếp tục các bước để thêm hóa đơn xuất mới cho khách hàng.

3) Mô tả thuật toán xử lý tương ứng với các tác động của người dùng.

 Khi người dùng bấm vào nút “Watch detail and Delete bill” thì hệ thống show ra một form với nội dung tương ứng cho người dùng thao tác.

Code: xemxoa.show(); //đây là một jpanel được thêm vào panel manageBill.

Sau khi panel hiển thị, người dùng có thể xem hoặc xóa hóa đơn Để xem chi tiết hóa đơn, người dùng chỉ cần chọn hóa đơn mong muốn và nhấn nút xem, hệ thống sẽ ngay lập tức cung cấp thông tin chi tiết bên dưới.

Code: private void btnXemMousePressed(java.awt.event.MouseEvent evt) { // TODO add your handling code here: boolean flag = false; for(int i = 0; i < tableDS.getRowCount(); i++){ if(tableDS.isRowSelected(i) == true){ flag = true; break;

JOptionPane.showConfirmDialog(null, "Bạn chưa chọn hóa đơn muốn xem.",

BUSCTHoaDonXuat ct = new BUSCTHoaDonXuat(); int d = tableDS.getSelectedRow();

String maHD = tableDS.getValueAt(d, 0).toString(); txtMa1.setText(maHD); txtMua.setText(tableDS.getValueAt(d, 1).toString()); txtNgay.setText(tableDS.getValueAt(d, 2).toString());

String tongDoanhThu = tableDS.getValueAt(d, 3).toString(); int tien = Integer.parseInt(tongDoanhThu); txtTongHoaDon.setText(DinhDangTien(tien)); tAChu.setText(chu(tien));

//Load du lieu vao bang chi tiet hoa don

ResultSet rs = ct.getCTHoaDonXuat(maHD); try {

ResultSetMetaData rsMD = rs.getMetaData(); int colNumber = rsMD.getColumnCount();

String[] arr = new String[colNumber]; for (int i = 0; i < colNumber; i++) { arr[i] = rsMD.getColumnName(i + 1);

// load data from database to table while (rs.next()) { for (int i = 0; i < colNumber; i++) { arr[i] = rs.getString(i + 1);

Để xóa hóa đơn, người dùng chỉ cần chọn hóa đơn cần xóa và nhấn nút xóa Hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận việc xóa Nếu người dùng chọn “Yes”, hệ thống sẽ thực hiện xóa và cập nhật thông tin Ngược lại, nếu chọn “No”, mọi thay đổi sẽ không được thực hiện.

Code: private void btnXoaMousePressed(java.awt.event.MouseEvent evt) { // TODO add your handling code here: boolean flag = false; for(int i = 0; i < tableDS.getRowCount(); i++){ if(tableDS.isRowSelected(i) == true){ flag = true; break;

JOptionPane.showConfirmDialog(null, "Bạn chưa chọn hóa đơn muốn xoá.",

} else { int returnValue = 0; returnValue = JOptionPane.showConfirmDialog(null, "Bạn có chắc muốn xóa hóa đơn vừa chọn?", "CHÚ Ý", JOptionPane.YES_NO_OPTION); if (returnValue == JOptionPane.YES_OPTION){

BUSCTHoaDonXuat cth = new BUSCTHoaDonXuat(); int d = tableDS.getSelectedRow();

String hd_id = tableDS.getValueAt(d, 0).toString(); cth.deleteCTHHoaDonXuat(hd_id);

DonXuat.deleteHoaDonXuat(hd_id); loadData();

4) Hướng dẫn sử dụng các thư viện chuẩn

In this use case, the standard libraries utilized include `java.sql.ResultSet`, `java.sql.ResultSetMetaData`, `java.sql.SQLException`, `javax.swing.JOptionPane`, and `javax.swing.table.DefaultTableModel`.

Thư viện java.sql.ResultSet là công cụ quan trọng trong Java, cho phép truy cập và xử lý các tập kết quả từ các câu lệnh truy vấn SQL.

- Thư viện java.sql.ResultSetMetaData được sử dụng để đổ dữ liệu từ tập kết quả ta đã thu được từ ResultSet lên JTable.

- Thư viện java.sql.SQLException để bắt các lỗi liên quan đến việc thực thi các câu lệnh sql.

- Thư viện java.sql.JOptionPane được sử dụng để hiện thị các thông báo lên màn hình khi cần thiết.

Thư viện javax.swing.table.DefaultTableModel là một phần quan trọng trong Java Swing, vì nó cho phép đổ dữ liệu vào bảng Bảng chỉ là nơi lưu trữ dữ liệu và không thể giao tiếp với các đối tượng có kiểu dữ liệu khác bên ngoài Do đó, việc sử dụng tableModel là cần thiết để tạo khả năng giao tiếp với bảng và thực hiện các chức năng trên bảng một cách dễ dàng hơn.

2.2.3 Nguyễn Văn Nam – Use case “Tính doanh thu”

1) Giao diện vào/ra (Màn hình cài đặt)

Hình 2.3: Giao diện use case Tính doanh thu

Khi người dùng nhấn vào ô “Tính doanh thu” trên màn hình quản lý chính, hệ thống sẽ hiển thị một form quản lý tương ứng bên cạnh Tuy nhiên, nếu người dùng chọn bất kỳ ô nào khác trên menu quản lý chính, form quản lý hóa đơn xuất sẽ tự động tắt.

2) Mô tả các đối tượng trên màn hình và mô tả thuật toán kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu đầu vào:

Hình 2.4: Mô tả các thành phần trên giao diện chức năng tính doanh thu

Thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào cho chức năng tính doanh thu là không cần thiết, vì dữ liệu đầu vào đã được chuẩn hóa từ thao tác selected, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của nó.

3) Mô tả thuật toán xử lý tương ứng với các tác động của người dùng.

 Khi người dùng bấm vào nút “Tính doanh thu” thì hệ thống show ra một panel với nội dung tương ứng cho người dùng thao tác.

BillListPanel.show(); //đây là một jpanel được thêm vào panel manageBill.

 Sau khi panel BillListPanel hiện lên thì người dùng có thể thực hiện chức năng tính doanh thu của một ngày hay tháng đã chọn. o Tính doanh thu:

Code: private void btnTinhDoanhThuMousePressed(java.awt.event.MouseEvent evt) { // TODO add your handling code here:

SimpleDateFormat df = new SimpleDateFormat("dd/MM/yyyy"); String date = df.format(DateChooser.getDate());

SimpleDateFormat mf = new SimpleDateFormat("MM/yyyy"); String month = mf.format(MonthChooser.getDate()); int tong1 = 0, tong2 = 0;

//Tinh doanh thu ngay for(int i = 0; i < tableDSHD.getRowCount(); i++){

String thangSS = s1.substring(3, 10); if(date.equals(ngaySS)){ int tien1 = Integer.parseInt(tableDSHD.getValueAt(i,

} if(month.equals(thangSS)){ int tien2 = Integer.parseInt(tableDSHD.getValueAt(i,

} txtDate.setText(DinhDangTien(tong1)); txtMonth.setText(DinhDangTien(tong2));

4) Hướng dẫn sử dụng các thư viện chuẩn

Các thư viện chuẩn sử dụng trong use case này: import java.text.SimpleDateFormat;

Thư viện java.text.SimpleDateFormat cho phép định dạng ngày tháng theo ý muốn của người dùng Chẳng hạn, hai câu lệnh dưới đây sẽ chuyển đổi chuỗi ngày tháng năm từ một JDateChooser thành định dạng mong muốn.

SimpleDateFormat df = new SimpleDateFormat("dd/MM/yyyy");

String date = df.format(DateChooser.getDate());

2.2.2 Nguyễn Phú Luật – Use case “Quản lý hóa đơn nhập”

5) Giao diện vào/ra (Màn hình cài đặt)

Hình 2.4: Giao diện chức năng quản lý hóa đơn nhập

Khi người dùng chọn ô “Quản lý hóa đơn nhập” trên màn hình chính, hệ thống sẽ hiển thị một form quản lý tương ứng Nếu người dùng nhấn vào bất kỳ ô nào khác trên menu quản lý chính, form quản lý hóa đơn nhập sẽ tự động tắt.

6) Mô tả các đối tượng trên màn hình

Hình 2.5: Mô tả các thành phần trên giao diện chức năng quản lý hóa đơn nhập

7) Mô tả thuật toán xử lý tương ứng với các tác động của người dùng.

 Khi người dùng bấm vào nút “Watch detail and Delete bill” thì hệ thống show ra một form với nội dung tương ứng cho người dùng thao tác.

Code: xemxoa.show(); //đây là một jpanel được thêm vào panel manageBill.

Sau khi kiểm tra, người dùng có thể xem chi tiết hoặc xóa hóa đơn Để xem hóa đơn, người dùng chỉ cần chọn hóa đơn mong muốn và nhấn nút xem, hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết ngay bên dưới.

Code: private void btnXemMousePressed(java.awt.event.MouseEvent evt) { // TODO add your handling code here: boolean flag = false; for(int i = 0; i < tableDS.getRowCount(); i++){ if(tableDS.isRowSelected(i) == true){ flag = true; break;

JOptionPane.showConfirmDialog(null, "Bạn chưa chọn hóa đơn muốn xem.",

BUSCTHoaDonNhap ct = new BUSCTHoaDonNhap(); int d = tableDS.getSelectedRow();

String maHD = tableDS.getValueAt(d, 0).toString(); txtMa1.setText(maHD); txtNgay.setText(tableDS.getValueAt(d, 1).toString());

String tongDoanhThu = tableDS.getValueAt(d, 2).toString(); int tien = Integer.parseInt(tongDoanhThu); txtTongHoaDon.setText(DinhDangTien(tien)); tAChu.setText(chu(tien));

//Load du lieu vao bang chi tiet hoa don

ResultSet rs = ct.getCTHoaDonNhap(maHD); try {

ResultSetMetaData rsMD = rs.getMetaData(); int colNumber = rsMD.getColumnCount();

String[] arr = new String[colNumber]; for (int i = 0; i < colNumber; i++) { arr[i] = rsMD.getColumnName(i + 1);

// load data from database to table while (rs.next()) { for (int i = 0; i < colNumber; i++) { arr[i] = rs.getString(i + 1);

} tableCT.setModel(mol); if(rs!=null){ xemChitiet=true;

Kết luận

 Bảng phân công công việc:

T Họ tên Công việc Thời gian Đánh giá mức độ hoàn thiện

Mô hình hóa và phân tích lớp giúp xác định cấu trúc hệ thống, trong khi ánh xạ sang cơ sở dữ liệu đảm bảo dữ liệu được tổ chức hợp lý Thiết kế giao diện người dùng tạo ra trải nghiệm thân thiện, và lập trình các use case tính doanh thu cùng với quản lý hóa đơn xuất giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Tại 2 Nguyễn Phú Luật, chúng tôi chuyên về mô hình hóa và phân tích lớp, đồng thời thực hiện ánh xạ sang cơ sở dữ liệu Chúng tôi thiết kế giao diện người dùng và lập trình các use case liên quan đến in hóa đơn cũng như quản lý hóa đơn nhập.

Mô hình hóa, phân tích lớp, ánh xạ sang cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện, lập trình các use case Đăng nhập, Quản lý sản phẩm.

 Những yêu cầu đã được tin học hóa:

Nhóm đã hoàn thiện các chức năng quan trọng bao gồm đăng nhập, quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn nhập, quản lý hóa đơn xuất, in hóa đơn và tính toán doanh thu.

 Những yêu cầu chưa được tin học hóa:

Nhóm còn một số chức năng dự định phát triển nhưng chưa được số hóa thành các tính năng cụ thể trong ứng dụng, bao gồm chức năng thống kê dưới dạng biểu đồ và phân cấp người dùng.

Ứng dụng nhóm phát triển được thiết kế theo mô hình 3 lớp, mang lại khả năng mở rộng vượt trội Điều này không chỉ cho phép nhóm hiện tại thực hiện nâng cấp mà còn tạo điều kiện cho các nhóm lập trình khác dễ dàng tiếp cận và cải tiến ứng dụng.

Đề tài sẽ phát triển thêm chức năng phân quyền người dùng, cải thiện giao diện ứng dụng để thân thiện hơn với người dùng, và bổ sung tính năng tính doanh thu trên sản phẩm Nhóm cũng sẽ nỗ lực tích hợp khả năng thống kê dưới dạng đồ thị bằng cách sử dụng thư viện JFreeChart.

Mẫu ghi chú hình vẽ (có cả thứ tự chương)

Hình 2.1 Nội dung chú thích hình

Mẫu chú thích bảng biểu (có cả thứ tự chương)

Bảng 2.1 Nội dung chú thích bảng Chú thích công thức (có cả thứ tự chương)

Ngày đăng: 09/05/2022, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân việc: - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Bảng ph ân việc: (Trang 2)
Hinh 1.2: Màn hình đăng nhập - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
inh 1.2: Màn hình đăng nhập (Trang 8)
Hinh 1.1: Màn hình quản lý danh sách hóa đơn - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
inh 1.1: Màn hình quản lý danh sách hóa đơn (Trang 8)
Hình 1.3: Màn hình chi tiết hóa đơn - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.3 Màn hình chi tiết hóa đơn (Trang 9)
Hình 1.4: Màn hình thêm hóa đơn mới cho khách hàng - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.4 Màn hình thêm hóa đơn mới cho khách hàng (Trang 9)
1.3.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
1.3.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống (Trang 11)
Hình 1.7: Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.6 - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.7 Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.6 (Trang 17)
1.3.2.2 Phân tích tìm lớp trong hóa đơn nhập (Nguyễn Phú Luật) - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
1.3.2.2 Phân tích tìm lớp trong hóa đơn nhập (Nguyễn Phú Luật) (Trang 18)
Hình 1.9: Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.8 - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.9 Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.8 (Trang 19)
Hình 1.11: Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.10. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.11 Mô tả cụ thể các lớp từ hình 1.10 (Trang 20)
Hình 1.12: Mô tả đăng nhập. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.12 Mô tả đăng nhập (Trang 20)
Hình 1.14: Giao diện quản lý hóa đơn xuất. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.14 Giao diện quản lý hóa đơn xuất (Trang 21)
Hình 1.16: Giao diện thực hiện xóa hóa đơn. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.16 Giao diện thực hiện xóa hóa đơn (Trang 22)
Hình 1.17: Giao diện thực hiện tính doanh thu ngày. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.17 Giao diện thực hiện tính doanh thu ngày (Trang 22)
Hình 1.21: Giao diện thực hiện xóa hóa đơn. - Bài tập lớn JAVA QUẢN LÝ KHO CHO SHOP THỜI TRANG
Hình 1.21 Giao diện thực hiện xóa hóa đơn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w