TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC BÁN LẺ TẠI KÊNH CỬA HÀNG KẾT HỢP VỚI KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC BÁN LẺ TẠI KÊNH CỬA HÀNG KẾT HỢP VỚI KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM VẬT DỤNG
KINH DOANH SHOP THỜI TRANG
GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy SVTH: Trần Thị Như Nguyệt MSSV: 15126040
SVTH: Phạm Thị Kim Thoa MSSV: 15126063
S K L 0 0 5 9 2 9
Trang 2HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION
STUDENT NAMES:
TRAN THI NHU NGUYET - 15126040 PHAM THI KIM THOA - 15126063
BUILDING A RETAIL STRATEGY IN THE STORE
COMBINED WITH ONLINE SALES CHANNELS FOR
FASHION SHOP PRODUCTS
GRADUATION PROJECT MAJOR: E-COMMERCE
Hochiminh City, July 2019
Trang 3ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Phan Anh Huy
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC BÁN LẺ TẠI KÊNH CỬA HÀNG KẾT HỢP VỚI KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM VẬT DỤNG KINH
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Như Nguyệt - 15126040
Phạm Thị Kim Thoa - 15126063
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, Ngày … tháng … năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian từ khi bắt đầu và hoàn thiện, bài báo cáo này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi, bàn bạc và thực hiện bởi hai thành viên của nhóm và dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Sẽ rất khó khăn nếu như không có sự giải đáp thắc mắc và hỗ trợ về thông tin từ phía quý thầy cô, bạn bè và doanh nghiệp mà chúng
em lựa chọn để thực hiện dự án
Đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Phan Anh Huy – Giảng viên hướng dẫn trực tiếp cho nhóm chúng em thực hiện đề tài dự án tốt nghiệp này Cảm ơn thầy đã nhiệt tình giải đáp thắc mắc và hướng dẫn cho nhóm chúng em, giúp nhóm chúng em có được quá trình và kết quả tốt nhất có thể cho đề tài này Chúc thầy
có nhiều sức khỏe và thành công hơn trong suộc sống và sự nghiệp giảng dạy
Tiếp theo, chúng em xin cảm ơn nhà trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là khoa kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được thử sức mình với đề tài dự án tốt nghiệp này Cảm ơn quý thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ chúng em trong suốt thời gian theo học và thực hiện đề tài này Chúc nhà trường và thầy cô có nhiều thành công hơn trong sự nghiệp đào tạo và giảng dạy
Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn quý doanh nghiệp chuyên sản xuất ma-nơ-canh (tượng mẫu) của ông Phạm Hồng Vũ đã hỗ trợ giúp đỡ chúng em về thông tin kinh doanh và sản phẩm trong thời gian thực hiện dự án này Xin chúc cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong kinh doanh
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG
BẢNG TỪ VIẾT TẮT STT Từ ngữ Giải thích
1 SEO Search Engine Optimization
2 SEM Search Engine Marketing
3 CTR Click Through Rate
5 SQL Structrured Query Language
6 Backlink Liên kết trỏ về
7 URL Đường dẫn/Liên kết đến bài viết hoặc trang website
10 Hosting Dịch vụ lưu trữ dữ liệu online
11 Sitemap Sơ đồ trang web
12 IP Adress Địa chỉ truyền tải trên hệ thống internet
13 Name Servers Tên máy chủ
14 Back-end Phần để website hoạt động trong đó có máy chủ, ứng dụng và cơ sở
dữ liệu
15 Font-end Phần giao diện website tương tác với người dùng
16 Nielsen Nielsen Holdings N.V là một công ty nghiên cứu thị trường và
quảng bá toàn cầu, với trụ sở đặt tại New York, Hoa Kỳ và Diemen
17 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
18 Wordpress Phần mềm nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình website
PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
19 Website Còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp các trang web bao
gồm văn bản, hình ảnh, video, flash vv
20 PHP PHP (viết tắt của cụm từ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình
kịch bản (scripting language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để
ra tạo các ứng dụng web chạy trên máy chủ
21 Composite Vật liệu composite, còn gọi là Vật liệu tổng hợp, Vật liệu
compozit,hay composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu ban đầu
22 STP Segmentation (Phân khúc thị trường), Targeting (Lựa chọn thị
trường theo mục tiêu) và Positioning (Định vị sản phẩm trên thị trường)
23 Marketing Marketing hỗn hợp
Trang 7Mix
24 Catalogue Một quyển tài liệu, ấn phẩm quảng cáo được phát hành và phân phối
qua các hệ thống cửa hàng hoặc qua email
25 Facabook
Ads
Quảng cáo kênh Facebook
26 Google Ads Quảng cáo kênh công cụ tìm kiếm của Google
1 Ma-nơ-canh Tượng mẫu được làm từ các chất liệu như: composite, nhựa,
sắt, gỗ, vải,… Được dùng để trưng bày trang phục hoặc phụ kiện thời trang
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
Bảng 1.1: Mô tả chi tiết các công việc thực hiện trong dự án 9
Bảng 1.2: Nguồn lực hiện có tham gia vào thực hiện dự án 13 Bảng 1.3: Trình tự và phân bổ thời gian thực hiện công việc trong dự án 14 Bảng 2.1 : Các sản phẩm ma-nơ-canh các loại trực tiếp sản xuất tại cơ sở sản
xuất và phân phối
Bảng 3.5: Chi phí dự kiến cho hoạt động bán hàng (tính cho năm đầu hoạt
động, về dài hạn có thể thay đổi tùy vào tình hình hoạt động)
61
Bảng 3.7: Bảng chi phí cho kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân sự ước tính 76
Bảng 3.9: Dự kiến chi phí cố định ban đầu tính từ quý 3 năm 2019 81 Bảng 3.10: Chi phí tiếp thị quý 2 (2019) và dự kiến đến năm 2021 81 Bảng 3.11: Chi phí nhân sự và quản lý dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm
2021
82
Trang 9Bảng 3.13: Doanh thu quý 2 năm 2019 83 Bảng 4.1: Mô tả chiến dịch quảng cáo Google Ads cho website
manocanhphamvu.com
113
Bảng 4.2: Kết quả báo cáo hiển thị, chi phí và số lần nhấp của chiến dịch
quảng cáo Google Ads
118
Bảng 4.6: Đặc tả Use case của hệ thống website manocanhphamvu.com 133
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG
Danh sách các hình ảnh, sơ đồ Trang
Hình 2.1 : Những lí do khiến khách hàng không mua hoặc mua hàng trực
tuyến
20
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng độ tuổi của các đối tượng tham gia khảo sát 44
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của các đối tượng tham gia khảo sát 45
Hình 2.5: Biểu đồ tỷ trọng các đối tượng của khảo sát đang kinh doanh thời
trang hoặc có dự định kinh doanh thời trang
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về các nguồn cung cấp thông tin
vật dụng shop thời trang
47
Hình 2.9: Biểu đồ tỷ trọng lựa chọn phương thức thanh toán khi mua vật dụng
shop thời trang trên Website
47
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ lệ lựa chọn sản phẩm trưng bày thời trang ngoài sản
phẩm ma-nơ-canh
48
Hình 2.11 : Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của đối tượng tham gia khảo
sát đến các yếu tố của vật dụng shop thời trang
49
Hình 2.12: Biểu đồ tỷ trọng lựa chọn nơi mua vật dụng shop thời trang 49
Hình 2.13: Định vị sản phẩm ma-nơ-canh Phạm Vũ trên thị trường kinh
doanh vật dụng shop thời trang
53
Hình 3.1 : Quy trình bán hàng tại kênh bán hàng trực tuyến 63
Hình 3.4: Quy trình sản xuất ma-nơ-canh composite tại xưởng 66
Hình 3.5: Quy trình nhập hàng vào kho tại kênh bán lẻ 68
Trang 11Hình 3.6: Cơ cấu tổ chức hệ thống bán lẻ kênh cửa hàng kết hợp kênh trực
tuyến
76
Hình 4.3: Giao diện quản lý cPanel của Ma-nơ-canh Phạm Vũ 92
Hình 4.6: Truy cập và tìm kiếm sản phẩm muốn mua trên trang web 95
Hình 4.7: Lựa chọn mặt hàng, số lượng, thuộc tính sản phẩm trước khi thêm
vào giỏ hàng
96
Hình 4.8: Kiểm tra thông tin các mặt hàng trước khi thanh toán 96
Hình 4.9: Tiến hành đặt hàng và điền thông tin khách hàng 97
Hình 4.10 : Đặt hàng với phương thức thanh toán chuyển khoản ngân hàng 98
Hình 4.11: Đặt hàng với phương thức thanh toán khi nhận hàng 98
Hình 4.12: Thông tin đơn hàng mới được gửi đến email quản lý đơn hàng 99
Hình 4.13: Các tiêu chí tối ưu khi viết bài SEO cho website 103 Hình 4.14: Các tiêu chí tối ưu khi viết bài SEO cho website 104 Hình 4.15: Bài viết của website được đứng top 1 khi tìm với từ khóa ma-nơ-
canh nữ dáng chuẩn
106
Hình 4.16: Công cụ SEO Quake hỗ trợ phân tích các số liệu của website 107 Hình 4.17: Các chỉ số phân tích website bởi Mozbar 108 Hình 4.18: Những dữ liệu được thu thập mỗi ngày của Ahrefs trên các
Trang 12dịch 1
Hình 4.23: Kết quả tổng quan chiến dịch quảng cáo Google Ads đã thực hiện 117
Hình 4.25: Kết quả báo cáo vị trí người dùng nhấp vào chiến dịch quảng cáo
Google Ads
118
Hình 4.26: Công cụ Yoast SEO hỗ trợ tối ưu bài viết chuẩn SEO 120 Hình 4.27: Giao diện quản lý người dùng website của quản trị viên 121
Hình 4.29: Tốc độ tải trang manocanhphamvu.com trước và sau khi tối ưu 124 Hình 4.30: Điểm đánh giá tốc độ tải trang manocanhphamvu.com phiên bản
thiết bị di động và máy tính trước và sau khi tối ưu
125
Hình 4.45: Tệp chỉ mục sơ đồ trang web XML của manocanhphamvu.com 141
Trang 13BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện Công việc thực hiện
Trần Thị Như Nguyệt
MSSV: 15126040
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
− 2.2.1.1 Mô hình PESTLE
− 2.1.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Thoa)
− 2.5 Nghiên cứu thị trường
− 2.5.1 Vấn đề nghiên cứu
− 2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát
− 2.5.3 Phân tích kết quả
− 2.5.4 Kết quả nghiên cứu
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
Trang 14− 2 Mục tiêu nghiên cứu
− 3 Phương pháp nghiên cứu
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.1 Thông tin cơ bản
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ canh Phạm Vũ
Ma-nơ-− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.1 Tổng quan ngành
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.4 Phân tích cạnh tranh
− 2.6 Phân tích STP
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.1 Chiến lược tiếp thị
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất
Trang 15− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.2 Kế hoạch nhân sự
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6 Kế hoạch tài chính
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.3 Đặc tả chức năng:
− 4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán
− 4.3.2 Quy trình SEO
− 4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage
− 4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO
Trang 16MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG v
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4
1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án 4
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu 4
1.2.1 Thông tin cơ bản 4
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ 6
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ 8
1.5 Sơ đồ Gantt của dự án 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
2.1 Tổng quan ngành 18
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài 20
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 20
2.2.1.1 Mô hình PESTLE 20
2.2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong 26
2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm 26
2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ 32
Trang 172.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp 36
2.3 Phân tích ma trận SWOT 37
2.4 Phân tích cạnh tranh 39
2.5 Nghiên cứu thị trường 42
2.5.1 Vấn đề nghiên cứu 42
2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát 42
2.5.3 Phân tích kết quả 42
2.5.4 Kết quả nghiên cứu 48
2.6 Phân tích STP 49
2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 49
2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 50
2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning) 50
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH 53
3.1 Chiến lược tiếp thị 53
3.2 Chiến lược bán hàng 56
3.2.1 Lực lượng bán hàng 56
3.2.2 Hoạt động bán hàng 57
3.3 Quản lí và tổ chức 59
3.3.1 Kế hoạch vận hành 59
3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ 59
3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất 63
3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ 64
3.3.2 Kế hoạch nhân sự 67
3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông 74
3.4 Quản trị rủi ro 75
3.5 Chiến lược phát triển bền vững 77
3.5.1 Quy định pháp lý 77
3.5.2 Quy định đạo đức 78
3.6 Kế hoạch tài chính 78
3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021) 78
3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019 80
3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021 82
Trang 18CHƯƠNG 4: ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 83
4.1 Tổng quan hệ thống 83
4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website 83
4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất 83
4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng 85
4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 87
4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống 89
4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng 91
4.3 Đặc tả chức năng 92
4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán 92
4.3.2 Quy trình SEO 98
4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage 98
4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO 104
4.4 Đặc tả phi chức năng 118
4.4.1 Quản lý truy cập website 118
4.4.2 Giao diện bố cục website 120
4.4.3 Tốc độ website 121
4.5 Mô hình ER Diagram 123
4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 124
4.5.2 Sơ đồ Use Case 127
4.5.3 Đặc tả Use Case 130
4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống 135
4.7 Sơ đồ trang web (Sitemap) 138
KẾT LUẬN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với các cá nhân hay doanh nghiệp chuyên kinh doanh về các mặt hàng thời trang chắc chắn không quá xa lạ gì đối với cụm từ “Vật dụng shop thời trang” Đây là những vật dụng không thể thiếu được sử dụng rất phổ biến với mục đích là trưng bày các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, nón, khăn choàng, túi xách, trang sức,… Vừa thể hiện tính chuyên nghiệp, vừa thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng khi nhìn vào sản phẩm
Trải qua thời gian 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tượng mẫu, hộ kinh doanh của gia đình ông Phạm Hồng Vũ (trong bài báo cáo sẽ được gọi là cơ sở sản xuất) chỉ tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng sỉ (thỉnh thoảng có khách mua lẻ) và mua bán với hình thức truyền thống Tức là lượng khách hàng tuy không nhiều (khách sỉ) nhưng mang lại doanh thu cao Tuy nhiên vẫn chưa tận dụng tối đa được nền tảng công nghệ hiện đại vào quá trình kinh doanh nói chung và tiếp cận khách hàng tiềm năng nói riêng Trong khi đó, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang dần chuyển sang nền kinh tế ứng dụng công nghệ 4.0 vào kinh doanh Điều này mang lại rất nhiều lợi ích và nguồn doanh thu lớn cho các doanh nghiệp hiện nay, tạo dấu ấn về thương hiệu đối với khách hàng lại tiết kiệm được các chi phí khác so với kinh doanh truyền thống
Biết được những lợi ích đó và nhằm chuẩn bị cho kế hoạch gia nhập thị trường bán lẻ vật dụng shop thời trang của cơ sở sản xuất này bằng hình thức kinh doanh trực tuyến kết hợp với kinh doanh truyền thống thông qua các cửa hàng (thay vì là xưởng sản xuất như hiện tại) Chúng em quyết định lên kế hoạch xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ vật dụng shop thời trang thông qua kinh doanh trực tuyến, kết hợp với kinh doanh truyền thống cho cơ sở sản xuất này Đó là lý do chúng em chọn
đề tài “Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang” làm đề tài thực hiện và báo cáo dự án tốt nghiệp của mình
Trang 202 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của dự án và bài báo cáo tốt nghiệp này là:
− Thiết lập và hoàn thiện website bán hàng cho các sản phẩm vật dụng shop thời trang
− Lên chiến lược, thực hiện đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing online của website trên
− Tiến hành bán hàng kênh trực tuyến, đo lường đánh giá kết quả đạt được Từ đó đưa ra hướng phát triển trong tương lai:
+ Tiếp cận thêm với các đối tượng và phân khúc khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến ở các sàn giao dịch thương mại điện tử như: shopee, sendo, okiela,…;
+ Tận dụng lợi thế kinh doanh trực tuyến trên các trang mạng xã hội như facebook, zalo để mở rộng phạm vi tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
− Lên kế hoạch chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ (vào cuối năm
2019 đầu năm 2020) thông qua kênh truyền thống (cửa hàng) kết hợp với kênh hiện đại (trực tuyến)
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu đã sử dụng các phương pháp hỗ trợ như: phương pháp mô tả, thu thập số liệu, tổng hợp thông tin, thống kê, so sánh và phân tích
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Chủ yếu tập trung nghiên cứu cơ sở sản xuất hiện tại về
tình hình thực tiễn và tiềm năng tài chính để xây dựng và phát triển hệ thống website Đồng thời xây dựng cửa hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử hiện nay
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ quý II năm 2019,
dự báo tình hình thị trường và lên kế hoạch hoạt động kinh doanh từ năm 2019 đến năm 2021
Trang 21+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi tại Thành phố Hồ Chí Minh
là chủ yếu, nhằm mục đích phân tích tình hình và đưa ra chiến lược kinh doanh
5 Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
Chương 4: Đặc tả, thiết kế hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin – Hạn chế và hướng phát triển trong tương lai
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện
dự án
Bài báo cáo về đề tài nghiên cứu này được lựa chọn và thực hiện với đối tượng là
cơ sở sản xuất tượng mẫu của ông Phạm Hồng Vũ vì các lí do sau:
− Có giấy chứng nhận đăng kí hoạt động kinh doanh với hình thức kinh doanh hộ gia đình, ngành nghề sản xuất tượng mẫu, có nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất và cung cấp tượng mẫu hay còn gọi là ma-nơ-canh
− Hình thức bán hàng truyền thống (gần như chỉ bán sỉ) nhưng chỉ tập trung ở nhóm đối tượng khách hàng mua sỉ, chưa có website và chiến lược marketing online riêng
− Có ý định lấn sang lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại cửa hàng kết hợp kinh doanh trực tuyến, mở rộng sang nhóm đối tượng khách hàng mua lẻ cho mặt hàng đang sản xuất và các mặt hàng phục vụ mở cửa hàng thời trang khác
− Có nhu cầu xây dựng website và một số kênh bán hàng trực tuyến khác, đồng thời xây dựng chiến lược marketing online để tiếp cận khách hàng mới
− Thành viên của nhóm đã từng tham gia vào quá trình sản xuất và bán hàng nên
có kiến thức cơ bản về quy trình và sản phẩm
− Nhóm muốn thử sức và vận dụng các kiến thức từ học tập và trải nghiệm thực tế, xây dựng website và lên chiến lược marketing online cho các sản phẩm và thương hiệu chưa có tên tuổi trên thị trường bán lẻ
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
1.2.1 Thông tin cơ bản
Cơ sở sản xuất tượng mẫu thời trang chuyên sản xuất và phân phối tượng mẫu (ma-nơ-canh) Ngoài các sản phẩm thành phẩm còn cung cấp các sản phẩm thô (chưa qua quá trình sơn phủ hoàn thiện)
− Loại hình hoạt động: Kinh doanh hộ gia đình
− Đăng kí lần đầu ngày 14/12/2012
− Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất tượng mẫu (nhựa); Mã ngành: 22209
Trang 23− Địa chỉ: Cơ sở sản xuất tại địa chỉ số 794, Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, Thị
xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
− Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hồng Vũ
− Chủ sở hữu: Ông Phạm Hồng Vũ
− Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu: 100.000.000 đồng
− Website: https://manocanhphamvu.com/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Fanpage: https://www.facebook.com/manocanh.phamvu/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Sản phẩm dịch vụ cơ sở sản xuất này đang cung cấp ra thị trường:
+ Sản xuất và cung cấp tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Nhận gia công khuôn phục vụ sản xuất tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Hỗ trợ sửa chữa sản phẩm lỗi, hư hỏng có nguồn gốc từ chính xưởng sản xuất của mình làm ra
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở sản xuất tượng mẫu được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 2012, tính đến nay đã gần 7 năm hoạt động sản xuất và bán sỉ Khách hàng sỉ chủ yếu là các cửa hàng bán lẻ vật dụng shop thời trang trong đó có bán sản phẩm ma-nơ-canh hoặc khách hàng mua sỉ để xuất khẩu sang các nước khác như Cam-pu-chia
Trải qua nhiều năm hoạt động, doanh thu đã tăng đáng kể, cụ thể doanh thu ước tính năm 2018 gần 1 tỷ đồng Tài sản cố định của cơ sở bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, phương tiện vận chuyển ước tính trị giá gần 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng) Lượng khách hàng sỉ ổn định
Sau nhiều năm hoạt động sản xuất và kinh doanh ở một mặt hàng duy nhất, chủ cơ
sở sản xuất quyết định lấn sang thị trường bán lẻ các vật dụng phục vụ mở shop thời trang hoặc đang kinh doanh thời trang tại kênh cửa hàng bán lẻ kết hợp kênh bán hàng trực tuyến Để bắt đầu cho kế hoạch kinh doanh này, tên thương hiệu được nhóm lựa chọn là Ma-nơ-canh Phạm Vũ Và các mặt hàng được đưa vào dự án này bao gồm các
Trang 24sản phẩm vật dụng shop thời trang như ma-nơ-canh, sào treo đồ, móc treo đồ, đèn, gương và một số vật dụng khác
Tầm nhìn:
Hướng đến năm 2025 trở thành công ty chuyên nghiệp và uy tín chuyên cung cấp các sản phẩm vật dụng shop thời trang chất lượng với giá cả cạnh tranh thông qua kênh cửa hàng và trực tuyến, phục vụ cho đối tượng khách hàng kinh doanh thời trang trong nước
Sứ mệnh:
Hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực cung cấp các sản phẩm - dịch vụ không thể thiếu
để phục vụ hoạt động kinh doanh tại cửa hàng nói chung và kinh doanh thời trang nói riêng Mang đến cho khách hàng sự trải nghiệm về chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động kinh doanh khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ hỗ trợ trưng bày sản phẩm
Giá trị cốt lõi:
Hướng đến trải nghiệm sử dụng sản phẩm của khách hàng, mang lại những sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý chính là giá trị cốt lõi muốn gửi đến quý khách hàng
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ
Các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu mở cửa hàng thời trang (gọi chung theo thuật ngữ thường được dùng là vật dụng mở shop thời trang) nói chung và ma-nơ-canh các loại nói riêng từ lâu đã đóng vai trò tất yếu trong hoạt động kinh doanh mua bán sản phẩm thời trang trong và ngoài nước Dưới góc độ là khách hàng có nhu cầu mua sắm (ví dụ như quần áo) thì sẽ dễ dàng hình dung và bị thuyết phục về chất lượng, kiểu dáng, màu sắc, mẫu mã phẩm khi được trưng bày tươm tất bài bản trên móc, sào, kệ hoặc ma-nơ-canh Nhờ vậy mà chủ cửa hàng quần áo bán được nhiều hơn kéo theo nhu cầu sử dụng vật dụng shop tăng lên
Các sản phẩm và dịch vụ cơ sở sản xuất này bao gồm:
− Ma-nơ-canh (tượng mẫu thời trang) thành phẩm: Là sản phẩm hoàn thiện và có thể được giao bán và sử dụng ngay
− Ma-nơ-canh (tượng mẫu thời trang) hàng thô chưa xử lý bước sơn phủ hoàn thiện: Thường được cung cấp cho các cơ sở sản xuất của đối tác nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất của họ
Trang 25− Nguyên, phụ liệu phục vụ chế tạo ma-nơ-canh: Là các nguyên phụ liệu được dùng cho các công đoạn gia công xử lý, hoàn thiện sản phẩm
− Làm khuôn dập ma-nơ-canh: Là khuôn dùng để sản xuất ma-nơ-canh, rất quan trọng vì nếu không có khuôn sẽ cực kì khó đồng thời tốn nhiều công sức và thời gian để có thể tạo ra một sản phẩm ma-nơ-canh hoàn chỉnh
− Tân trang, sửa chữa ma-nơ-canh: Sơn mới, sửa chữa phục hồi sản phẩm hư hỏng còn khả năng phục hồi
Chúng được làm từ những nguyên vật liệu trong nước hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan và không tác động xấu đến môi trường, không nằm trong danh sách các mặt hàng cấm lưu trữ, trao đổi mua bán Cơ sở sản xuất này cũng tuân thủ các quy định về luật bảo vệ môi trường Hệ thống xử lý chất thải, nước thải và bụi khí thải được Phòng tài nguyên và môi trường Thị xã Gò Công giám sát thực hiện và kiểm tra định kì
Những mặt hàng dự định nhập từ nguồn cung cấp bên ngoài:
Các sản phẩm dưới đây dự định đưa vào kinh doanh bán lẻ tại cửa hàng và kết hợp kinh doanh trực tuyến trong tương lai gần (kế hoạch là cuối năm 2019) Hàng nhập từ các nguồn cung cấp sỉ được khảo sát và lựa chọn trong quá trình lên kế hoạch kinh doanh để chuẩn bị thâm nhập thị trường bán lẻ (xem chi tiết về nguồn cung cấp hàng hóa ở mục mô tả chi tiết sản phẩm và các đối tác) Các sản phẩm bao gồm:
− Móc treo quần áo các loại: Móc gỗ, móc nhựa, móc kim loại
− Sào treo đồ: Sào đơn, sào kép, sào gắn tường, sào đứng
− Đèn: Đèn rọi, đèn chiếu sáng
− Gương soi: Gương gắn tường, gương đứng, gương có kèm bánh xe đẩy di chuyển
được, gương đèn
− Buồng thử đồ: Buồng thử đồ rèm vải
− Tóc giả: Tóc giả nam, nữ, em bé các loại
Tuy nhiên do quỹ thời gian và nguồn nhân lực khi thực hiện dự án tốt nghiệp này còn hạn chế nên trước mắt trong phạm vi bài báo cáo và dự án tốt nghiệp nhóm chỉ lựa chọn các mặt hàng sau để thực hiện dự án: Ma-nơ-canh (tượng mẫu) các loại, sào và
Trang 26móc treo quần áo Các mặt hàng khác vẫn sẽ được cập nhật lên hệ thống bán hàng trực tuyến và đưa vào kinh doanh trong tương lai
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
Đối với hợp tác trong kinh doanh đặc biệt là hình thức B2B (Bussiness to Bussiness) thì yếu tố chữ tín được đặt lên hàng đầu Trải qua nhiều năm kinh doanh cơ
sở sản xuất này được nhiều khách hàng sỉ tín nhiệm và hợp tác lâu năm Hiện tại cũng đang có lợi thế vì là nơi trực tiếp sản xuất nên dễ dàng tiếp cận và thu hút khách hàng bằng chiến lược ưu đãi về giá (khuyến mãi, mua nhiều được giá thấp)
Mặt khác đây là những mặt hàng đặc trưng và không thể thay thế được nên nhu cầu mua mới, cập nhật kiểu dáng mới để sử dụng trưng bày thời trang là thiết yếu
Chúng được đầu tư và sử dụng trong suốt thời gian dài kinh doanh nên xét về chi phí
để mua các vật dụng này chỉ chiếm khấu hao chi phí sản phẩm cố định thấp khi kinh doanh thời trang
Tóm lại, sản phẩm của dự án là sản phẩm hiện chưa có sản phẩm thay thế và đặc biệt có ưu đãi về giá từ xưởng sản xuất cho sản phẩm ma-nơ-canh
Trang 271.5 Sơ đồ Gantt của dự án
Bảng 1.1: Mô tả chi tiết các công việc thực hiện trong dự án
III Triển khai lộ trình thực hiện
Triển khai lộ trình thực hiện dự án dựa trên
kế hoạch
III.1
Giai đoạn 1: Hoàn thiện
trong website Hoàn thiện các công việc bên trong website
A Thiết kế website
Thiết kế website thương mại điện tử dựa trên nền tảng wordpress
A1 Mua hosting và tên miền
Mua hosting tại Yaviet.com và domain (tên miền) tại Namecheap.com
A2 Thiết lập dữ liệu trên hosting
Bao gồm các dữ liệu: domain, name servers, wordpress
A3
Thiết kế logo, banner và các
ảnh sản phẩm mẫu thử
Thiết kế logo, banner và các hình ảnh sản phẩm
để đăng demo trên website
A4 Thiết lập website:
- Thiết lập back-end website
- Thiết kế bố cục website: Phần heading, menu, body, footer, witget
- Thiết kế các trang và menu: Trang chủ, trang các sản phẩm, hướng dẫn mua hàng, liên hệ A5 Hoàn thiện thông tin các trang Bao gồm thông tin trên các trang: Trang chủ,
Trang 28website hướng dẫn mua hàng, liên hệ
A6 Chỉnh sửa giao diện website Chỉnh sửa front-end
A7 Thiết lập Woocommerce
Thiết lập các tính năng và giao diện Woocommerce và các phần khác thuộc Woocommerce
A8
Cài đặt phương thức thanh
toán, giao hàng Cài đặt phương thức thanh toán, giao hàng A9 Tối ưu các đường dẫn tĩnh Tối ưu các đường dẫn tĩnh trên website
A10 Lựa chọn lưu trữ, bộ nhớ đệm Lựa chọn lưu trữ, bộ nhớ đệm
B1 Tích hợp công cụ của Google
Tích hợp và thiết lập dữ liệu cho các công cụ Google Analytics, Google Search Console, Google Ads vào website
B3 Tích hợp Mailchip vào website
Tích hợp Mailchip vào website và cài đặt liên kết email từ website đến email quản trị Các thông báo về đơn hàng và thông tin khác từ website được thông báo chuyển tiếp đến email quản trị
B4 Thiết lập bảo mật cho website
Thiết lập chứng chỉ SSL + HTTPS, cài đặt file robot.txt, sửa lại một số đoạn code để tăng khả năng bảo mật
Trang 29Đăng các hình ảnh sản phẩm và một vài thông tin cơ bản về sản phẩm lên website
C6 Thực hiện viết bài chuẩn SEO
Viết bài SEO dựa theo các nội dung cơ bản về sản phẩm và tiêu chí bài viết chuẩn SEO đã thiết
C8 Tối ưu hóa các bài viết SEO
Tối ưu hóa nội dung bài viết: Đường dẫn, tiêu
đề, đoạn mô tả, nội dung và các tiêu chí SEO Onpage khác
Trang 30Cập nhật nội dung về Fanpage gồm nội dung về
mô tả, ảnh bìa, logo, liên kết website và các thông tin cơ bản khác
E2
Hoàn thiện cơ bản thông tin
trên Shopee
Cập nhật nội dung về Shopee gồm nội dung về
mô tả, ảnh bìa, logo, các danh mục sản phẩm, phương thức giao hàng, thanh toán và các thông tin cơ bản khác
G1 Thu thập danh sách diễn đàn
Thu thập danh sách diễn đàn để tiến hành đi backlink
G2 Đăng ký tài khoản diễn đàn
Đăng ký tài khoản diễn đàn để được đăng bài viết và chèn backlink
G3 Đi backlink
Tiến hành đi backlink trong các bài viết đăng trên diễn đàn
G Quảng cáo Google Ads
Qảng cáo Google Ads cho website nhằm tìm kiếm lượt tương tác và khách hàng mục tiêu
G1
Nghiên cứu đối tượng và
chuẩn bị nội dung
Nghiên cứu đối tượng khách hàng mục tiêu và các tiêu chí để thiết lập quảng cáo Chuẩn bị nội
Trang 31Nhận kết quả thực hiện chiến
Trang 32Bảng 1.3: Trình tự và phân bổ thời gian thực hiện công việc trong dự án
Ngày kết thúc Công việc trước
Công việc sau
Người thực hiện
I 4 ngày 16/03/2019 19/03/2019 - II
Thoa + Nguyệt
II 19/03/2019 23/03/2019 I III
Thoa + Nguyệt
Thoa + Nguyệt
Thoa + Nguyệt
III 31/03/2019 20/06/2019 I, II IV
Thoa + Nguyệt
III.1 31/03/2019 14/06/2019 I, II III.2
Thoa + Nguyệt
A 31/03/2019 30/04/2019 I, II B
A5 3 ngày 16/04/2019 18/04/2019 A1, A2, A3, A4
A11, A12 Nguyệt
A6 2 ngày 19/04/2019 20/04/2019
A1, A2, A3, A4,
A5
A11, A12 Thoa
A7 2 ngày 21/04/2019 22/04/2019 A1, A2
A10, A11, A12 Thoa
A8 1 ngày 23/04/2019 23/04/2019 A1, A2, A3, A4, A12 Thoa
Trang 33A5, A6, A7 A9 1 ngày 25/04/2019 25/04/2019 A1, A2, A4, A5 A12 Thoa
A11 2 ngày 27/04/2019 28/04/2019
A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A9, A10 A12 Thoa
C3 5 ngày 24/04/2019 28/04/2019 I, II, C1, C2 C5 Nguyệt
Trang 34Nguyệt
D2 2 ngày 13/06/2019 12/06/2019 A, B, C, D1 G
Thoa + Nguyệt III.2 18/05/2019 20/06/2019 I, II IV
F2 3 16/04/2019 18/04/2019 I, II, III.1, F1 F3 Thoa
F3 2 03/06/2019 04/06/2019 I, II, III.1, F1, F2 IV Nguyệt
G 13/06/2019 20/06/2019 I, II, III1 IV
G1 1 ngày 13/06/2019 13/06/2019 I, II, III1 G2
Thoa + Nguyệt
G2 5 ngày 14/06/2019 18/06/2019 I, II, III1, F1 G3
Thoa + Nguyệt
G3 2 ngày 19/06/2019 20/06/2019 I, II, III1, F1, F2 IV
Thoa + Nguyệt
IV 5 ngày 22/06/2019 26/06/2019 I, II, III IV
Thoa + Nguyệt
(Nguồn: Tác giả xây dựng)
Trang 35Hình 1.1: Sơ đồ Gantt của dự án (Nguồn: Tác giả xây dựng)
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 2.1 Tổng quan ngành
Trong quá trình nghiên cứu không tìm được tài liệu nào chứng minh các số liệu riêng về ngành nghề kinh doanh vật dụng shop thời trang Do đó, trong bài báo cáo này sẽ dẫn chứng từ số liệu và nghiên cứu ngành nghề liên quan nhất Từ đó rút ra kết luận cho ngành nghề kinh doanh mà bài báo cáo đang nghiên cứu
Theo diễn đàn doanh nghiệp (2018), được đăng công khai vào ngày 10/09/2018 tại
trang http://enternews.vn với bài viết Thời trang Việt ngày càng “chật chội” có đoạn
như sau: “Một khảo sát hồi năm ngoái của Niesel cho thấy, người Việt đứng thứ 3 thế giới về mê hàng hiệu, sau Trung Quốc và Ấn Độ Trong khi đó, nghiên cứu của Statistics Portal – một công ty nghiên cứu thị trường của Đức dự báo, tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) của thời trang Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 là 22,5% Nhờ mức tăng trưởng này, thị trường có thể đạt doanh thu 988 triệu USD vào năm 2022.”
Xét về mức độ tăng trưởng và thị phần, từ số liệu trên thể hiện mức độ tăng trưởng của thời trang Việt Nam đang ở mức khá cao Việt Nam là thị trường béo bỡ trong lĩnh vực thời trang nói chung và thời trang xa xỉ nói riêng Cũng không khó để nhận thấy ngày càng nhiều cửa hàng thời trang mới được mở ra, tạo cơ hội cho các dịch vụ cung cấp vật dụng mở shop thời trang hoạt động nhộn nhịp Có thể nói, khi nào nhu cầu ăn ngon mặc đẹp của con người vẫn còn thì tỷ lệ gia nhập mới của các shop kinh doanh thời trang vẫn sẽ tăng trưởng, kéo theo sự tăng trưởng và mở rộng thị phần của ngành nghề kinh doanh vật dụng mở shop thời trang
Xét về hình thức kinh doanh, hiện tại có hai hình thức kinh doanh chính được áp dụng trong ngành nghề kinh doanh vật dụng mở shop thời trang này:
− Hình thức thứ nhất là kinh doanh truyền thống, tức là mua bán thông qua giao dịch trực tiếp hoặc điện thoại di động và sử dụng rất ít sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại như internet, mạng xã hội, sàn giao dịch thương mại điện tử, website bán hàng trực tuyến, … Cách tiếp cận khách hàng của hình thức này là chào hàng trực tiếp hoặc khách hàng tự tìm đến doanh nghiệp Hình thức này hiện đã mất dần lợi thế và khả năng sinh lời không còn cao nữa Thay vào đó là sự thay thế của hình thức thứ hai – Kinh doanh trực tuyến
Trang 37− Hình thức thứ hai là hình thức kinh doanh hiện đại (kinh doanh online hay kinh doanh trực tuyến): Về cơ bản, kinh doanh online cũng giống như các hình thức kinh doanh truyền thống, chỉ khác về hình thức hoạt động và các quy trình chuyển giao hàng hoá, giao dịch giữa người mua và người bán Cụ thể, kinh doanh online diễn ra trên môi trường internet, online thông qua các website bán hàng của các cá nhân, doanh nghiệp hoặc các kênh thương mại điện tử, sàn giao dịch điện tử lớn hiện nay Trong các hoạt động này, người mua sẽ đăng tải các sản phẩm, dịch vụ của mình lên website hoặc gian hàng trên trang thương mại điện tử và tiến hành các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút người mua Và song song đó, người mua sẽ tìm kiếm các dịch vụ, sản phẩm mình cần thông qua các công cụ tìm kiếm và tiến hành đặt hàng trực tuyến, nhận hàng vận chuyển về tận địa chỉ mình mong muốn
Trong đó hình thức kinh doanh trực tuyến đang dần chiếm lĩnh thị phần vì những
ưu thế như dễ tiếp cận khách hàng hơn nhờ vào marketing trực tuyến Vì khi áp dụng hình thức kinh doanh này, cá nhân và doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến lược marketing online để quảng bá thương hiệu và tiếp cận khách hàng nhanh hơn Những
ưu điểm như không bị giới hạn về địa lí, không gian và thời gian, hơn nữa lại tiết kiệm chi phí hơn marketing truyền thống cũng là lí do khiến kinh doanh trực tuyến ngày càng được ưa chuộng Trên thực tế và sự quan sát, tìm hiểu của nhóm nhận thấy rằng các cá nhân hay doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vật dụng shop thời trang này vẫn đang duy trì phương thức kinh doanh truyền thống Bên cạnh đó kinh doanh trực tuyến cũng được áp dụng để bắt kịp xu hướng công nghệ và hành vi mua sắm của khách hàng
Trang 38Hình 2.1: Những lí do khiến khách hàng không mua hoặc mua hàng trực tuyến
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số phát hành tháng 09/2018)
Thói quen mua hàng truyền thống đang được thay thế bằng hình thức mua hàng trực tuyến (nhờ vào sự đa dạng sản phẩm và sự lựa chọn, sự thân thiện đối với thiết bị
di động, mua hàng ở mọi nơi mọi lúc, vận chuyển dễ dàng,…) Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của kinh doanh truyền thống (tuy mất dần vị thế nhưng vẫn không thể bị triệt tiêu) Cửa hàng truyền thống là bệ đỡ niềm tin cho khách hàng ngay cả khi
họ mua hàng trực tuyến hay trực tiếp (chất lượng sản phẩm, cảm giác mua hàng thực
tế, không lo lắng về chi phí vận chuyển, vấn đề bảo mật,…) Do đó, để đạt hiệu quả tối
ưu, nên kết hợp kinh doanh truyền thống và hiện đại (website, sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng xã hội)
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Mô hình PESTLE
v Yếu tố chính trị và pháp luật
Trang 39Chính trị và pháp luật là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh Theo Viện Kinh tế và Hoà Bình (IEF) công bố năm 2014, Việt Nam có chỉ số hoà bình đứng thứ 45/162 quốc gia Đây là điểm mạnh của Việt Nam để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Nhà nước cũng tích cực đổi mới cơ chế hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh, từ việc cấp đăng
ký kinh doanh đến tạo các điều kiện về vận chuyển, xuất nhập khẩu, hải quan, cụ thể là
đề án “cải cách thủ tục hành chính”
Với loại hình kinh doanh hộ gia đình thủ tục thành lập đơn giản, quy mô gọn nhẹ, chế độ chứng từ, sổ sách đơn giản Đặc biệt là không phải kê khai thuế hàng tháng, được áp dụng chế độ thuế khoán theo Khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2006, sửa đổi bổ sung 2016 Tuy nhiên loại hình này chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở thêm chi nhánh hay văn phòng đại diện tại địa điểm khác cũng gây khó khăn cho việc mở rộng kinh doanh Vì vậy trước khi bắt đầu kinh doanh tại cửa hàng thì việc đầu tiên cần làm là đăng kí kinh doanh (trong bài báo cáo này chỉ kinh doanh qua kênh trực tuyến và lên kế hoạch kinh doanh kênh trực tiếp tại cửa hàng, chưa kinh doanh qua kênh cửa hàng)
Trong tương lai Chính phủ sẽ hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, đưa ra các mô hình quản lý hiện đại nhằm giám sát hiệu quả hoạt động kinh doanh trên môi trường trực tuyến Đồng thời hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử Đây cũng là cơ hội tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp
Kinh tế Việt Nam năm 2018 ở các lĩnh vực sản xuất, cung - cầu của nền kinh tế cùng song hành phát triển Theo Tổng cục thống kê năm 2018 tăng trưởng kinh tế năm
Trang 402018 đạt 7,08% so với năm 2017 đây là mức tăng cao nhất trong 11 năm qua Chất lượng tăng trưởng và môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh
v Yếu tố xã hội
Việt Nam đang nằm trong thời kì “cơ cấu dân số vàng” đây là cơ hội có một không hai trong lịch sử để tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng nhu cầu mua sắm, sử dụng nhiều, đòi hỏi hàng hoá phải có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng Khách hàng không chỉ muốn ăn ngon mà còn phải mặc đẹp, đó cũng là lý do kéo theo việc tiêu thụ ma-nơ-canh nhiều để trưng bày các sản phẩm thời trang cho khách hàng dễ hình dung và mua hàng nhiều hơn Ngoài ra, với xu hướng mua hàng online khách hàng nhanh chóng thích ứng với việc mua hàng qua mạng
v Yếu tố công nghệ
Với sự phát triển như vũ bão của nền công nghệ 4.0, khiến cho con người phải nhanh chóng bắt kịp với công nghệ thông tin cũng như phát triển hoạt động marketing online và bán hàng online để có nhiều khách hàng hơn Vì marketing online là con đường ngắn nhất để có thể giới thiệu sản phẩm, giới thiệu thương hiệu đến với khách hàng
Với sự thâm nhập cao của internet, các thiết bị di động và mạng xã hội, ngày càng
có nhiều cá nhân tham gia vào thương mại điện tử Cùng với sự trợ giúp đắc lực của Internet, việc kinh doanh và quản lý cũng trở nên dễ dàng hơn Hiện nay số người dùng điện thoại thông minh để lướt web cũng rất lớn nên việc đầu tư xây dựng website không chỉ cho máy tính mà còn phải chú trọng thiết kế để phù hợp với các thiết bị di động
Công nghệ sản xuất ma-nơ-canh ngày càng phát triển, giảm bớt thời gian và chi phí nhân công sản xuất, tạo ra các sản phẩm đa dạng về chất liệu, chủng loại, màu sắc, dáng tượng nên cần phải bắt kịp những mẫu mã mới, phát triển đa dạng sản phẩm để phong phú cho khách hàng lựa chọn
v Yếu tố môi trường