An toàn điện là một chuỗi các biện pháp hoặc cách xử lý ứng phó để hạn chế tối đa các tại nạn do điện gây ra. Nó giúp con người tránh khỏi các tổn thương như điện giật, bỏng, tổn thương nội tạng
Trang 1Biên soạn: Bạch Thanh Quý
Dương Hữu Phước Văn Thị Kiều Nhi
Trang 22
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI GIỚI THIỆU 4
Danh mục hình ảnh, bảng biểu 5
Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện 8
I Chạm điện và các biện pháp bảo vệ an toàn điện 10
II.Thiết bị bảo vệ dòng rò 21
III Hệ thống nối đất 24
IV Các loại sơ đồ nối đất 31
V Câu hỏi ôn tập 34
Phần 02: Thí Nghiệm 35
Bài TN 01: CHẠM ĐIỆN TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ 37
I Mục tiêu 37
II Chuẩn bị thí nghiệm 37
III Tiến hành thí nghiệm 37
IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 50
Bài TN 02: THIẾT BỊ BẢO VỆ DÒNG RÒ RCD 52
I Mục tiêu 52
II Chuẩn bị thí nghiệm 52
III Tiến hành thí nghiệm 52
IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 57
Bài TN 03: NỐI ĐẤT – ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT 58
I Mục tiêu 58
II Chuẩn bị thí nghiệm 58
III Tiến hành thí nghiệm 58
IV Báo cáo, phân tích, và đánh giá kết quả thí nghiệm 65
Bài TN 04: BẢO VỆ TIẾP XÚC TRONG MẠNG ĐIỆN TT 66
Trang 33
I Mục tiêu 66
II Chuẩn bị thí nghiệm 66
III Tiến hành thí nghiệm 66
IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 74
Bài TN 05: BẢO VỆ TIẾP XÚC TRONG MẠNG ĐIỆN TN 77
I Mục tiêu 77
II Chuẩn bị thí nghiệm 77
III Tiến hành thí nghiệm 77
IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 86
Bài TN 06: BẢO VỆ TIẾP XÚC TRONG MẠNG ĐIỆN IT 87
I Mục tiêu 87
II Chuẩn bị thí nghiệm 87
III Tiến hành thí nghiệm 87
IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 87
Tài liệu tham khảo: 88
Trang 44
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Thí nghiệm An toàn điện được biên soạn nhằm trang bị kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng về an toàn điện cho sinh viên chuyên ngành điện và điều khiển tự động đang học tập tại khoa Công nghệ Điện, trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Giáo trình được xây dựng dựa trên thiết bị thí nghiệm đang được trang bị tại Khoa Công nghệ Điện, các bài thí nghiệm đều thực hiện trên bộ KIT thí nghiệm an toàn điện do hãng Hps – Đức sản xuất
Giáo trình được trình bày thành 2 phần chính:
Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện
Trong phần này, nhóm tác giả trình bày các vấn đề liên quan đến chạm điện, các sự
cố điện giật, hiện tượng phản ứng của cơ thể khi có dòng điện chạy qua người, thiết bị bảo
vệ dòng điện rò, điện cực nối đất và các sơ đồ nối đất Các vấn đề trình được trình bày nhằm củng cố kiến thức liên quan đến các bài thí nghiệm được tiến hành trong phần 02, phần thực nghiệm kiểm chứng
Phần 02: Thực nghiệm
Phần này triển khai các bài thí nghiệm có thể thực hiện được trên trên KIT thí nghiệm,
có 06 bài thí nghiệm được xây dựng như sau:
Bài TN 01: Chạm điện trực tiếp, gián tiếp và các biện pháp bảo vệ
Bài TN 02: Thiết bị bảo vệ dòng điện rò
Bài TN 03: Nối đất, điện cực nối đất
Bài TN 04: Mạng điện TT, và các biện pháp bảo vệ
Bài TN 05: Mạng điện TN, và các biện pháp bảo vệ
Bài TN 06: Mạng điện IT, và các biện pháp bảo vệ
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả có tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau
và được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo, mặc dù đã cố gắng trình bày ở mức tốt nhất, tuy nhiên không thể tránh được các thiếu sót, rất mong nhận được phản hồi góp ý của đọc giả để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Phòng BM Thiết bị Điện, Khoa Công nghệ Điện, lầu 5, nhà X, Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Gò Vấp, TP.HCM; email nhóm tác giả: bachthanhquy@iuh.edu.vn hoặc duonghuuphuoc@iuh.edu.vn
TM Nhóm tác giả
TS Bạch Thanh Quý
Trang 55
Danh mục hình ảnh, bảng biểu
Danh mục hình ảnh:
Hình 1.1 1 Ký hiệu điện trở mạch điện 8
Hình 1.1 2 Chạm điện trực tiếp [1] 10
Hình 1.1 3 Chạm điện gián tiếp [1] 11
Hình 1.1 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật 12
Hình 1.1 5 Sơ đồ thay thế Zng 14
Hình 1.1 6 Mối quan hệ dòng điện - thời gian ảnh hưởng lên cơ thể người [3] 15
Hình 1.1 7 Đồ thị giới hạn nguy hiểm I=f(f) 16
Hình 1.1 8 Một vài sự cố về điện 17
Hình 1.1 9 Các biện pháp an toàn cho người 20
Hình 1.2 1 Ký hiệu của RCD trong các sơ đồ nguyên lý 22
Hình 1.2 2 Cấu tạo các bộ phận có trong RCD 22
Hình 1.2 3 Nguyên lý hoạt động của RCD 23
Hình 1.3 1 Các thành phần nối đất trong toà nhà 25
Hình 1.3 2 Đặc tuyến tản của đòng điện qua điện cực nối đất 27
Hình 1.3 3 Sơ đồ đo điện trở đất bằng phương pháp dòng - áp 29
Hình 1.3 4 Sơ đồ đo điện trở đất bằng máy đo 30
Hình 1.3 5 Điện cực nối đất hình tia 30
Hình 1.3 6 Điện cực nối đất thẳng đứng 30
Hình 1.3 7 Điện cực nối đất hình tròn 30
Hình 1.3 8 Điện cực nối đất thẳng đứng đẳng thế 30
Hình 1.3 9 Điện cực nối đất dạng lưới 31
Hình 1.3 10 Hình dạng phân bố điện áp trên các điện cực 31
Hình 1.4 1 Sơ đồ nối đất TT 32
Hình 1.4 2 Sơ đồ nối đất TN – C 32
Hình 1.4 3 Sơ đồ nối đất TN – S 33
Hình 1.4 4 Sơ đồ nối đất IT 34
Hình 2.0 1 KIT thí nghiệm an toàn điện 35
Hình 2.0 2 KIT thí nghiệm an toàn điện 36
Hình 2.1 1 Sơ đồ thí nghiệm chạm điện trực tiếp 38
Hình 2.1 2 Sơ đồ mạng điện tiếp xúc gián tiếp 40
Hình 2.1 3 Sơ đồ thí nghiệm tiếp xúc điện bị sự cố 42
Hình 2.1 4 Sơ đồ nối đất thiết bị làm việc 44
Trang 66
Hình 2.1 5 Sơ đồ mạch bảo vệ bằng RCD 46
Hình 2.1 6 Sơ đồ mạch bảo vệ bằng cách điện 47
Hình 2.1 7 Bảo vệ ở điện áp thấp 48
Hình 2.2 1 Sơ đồ thử nghiệm RCD 53
Hình 2.2 2 Sơ đồ thử nghiệm chức năng của ELCB – Thiết bị không nối đất 55
Hình 2.2 3 Sơ đồ thử nghiệm chức năng của ELCB – Thiết bị có nối đất 56
Hình 2.3 1 Sơ đồ thí nghiệm đo điện trở đất bằng phương pháp đo dòng và điện áp 59
Hình 2.3 2 Sơ đồ thí nghiệm 61
Hình 2.3 3 Đặc tính điện áp và điện áp bước 62
Hình 2.3 4 Đặc tuyến điện áp đất và đường đẳng thế mẫu 64
Hình 2.4 1 Sơ đồ nối đất TT 67
Hình 2.4 2 Sơ đồ mạch điện tương đương 68
Hình 2.4 3 Sự cố chạm vỏ hai thiết bị trong sơ đồ nối đất TT 69
Hình 2.4 4 Chạm gián tiếp trong mạng điện TT với cách điện khác nhau 71
Hình 2.4 5 Mạng điện TT với các sự cố 72
Hình 2.5 1 Sơ đồ TN-S điện áp thấp 78
Hình 2.5 2 Khảo sát sự cố trong mạng điện TN-S 80
Hình 2.5 3 Mạng điện TN-S có sử dụng RCD 82
Hình 2.5 4 Khảo sát các sự cố trong mạng điện TN-C 84
Danh mục bảng biểu: Bảng 1.1 1 Tác hại của dòng điện qua người theo tiêu chuẩn IEC [2] 13
Bảng 1.1 2 Điện áp cho phép theo IEC và Việt Nam 14
Bảng 1.3 1 Hệ số điều theo mùa 28
Bảng 1.3 2 Điện trở suất của các loại đất (Rspec) 28
Bảng 2.1 1 Bảng ghi kết quả thí nghiệm - Chạm điện trực tiếp 39
Bảng 2.1 2 Bảng ghi kết quả thí nghiệm – Chạm điện gián tiếp 40
Bảng 2.2 1 Các thông số kiểm tra chức năng ELCB 55
Bảng 2.2 2 Các thông số kiểm tra chức năng ELCB 56
Bảng 2.3 1 Bảng ghi điện áp phân bố 62
Bảng 2.3 2 Bảng tính điện áp bước 63
Bảng 2.4 1 Bảng ghi giá trị thí nghiệm 01 67
Bảng 2.4 2 Bảng tính các giá trị RA 70
Trang 77
Bảng 2.4 3 Bảng ghi kết quả thí nghiệm 71
Bảng 2.4 4 Bảng ghi giá trị kết quả thí nghiệm 72
Bảng 2.5 1 Bảng ghi giá trị thí nghiệm 78
Bảng 2.5 2 Bảng ghi giá trị thí nghiệm khảo sát sự cố trong sơ đồ mạng điện TN-S 80
Bảng 2.5 3 Điện áp chạm vỏ và dòng điện qua người khi RST thay đổi 82
Bảng 2.5 4 Bảng ghi giá trị thí nghiệm khảo sát sự cố trong sơ đồ mạng điện TN-C 84
Trang 88
Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện
Ký hiệu, thuật ngữ
Các ký hiệu và từ viết tắt được sử dụng trong cuốn giáo trình này,và các giáo trình
đã được xuất bản của các tác giả khác thường là ký tự đầu tiên trong các từ viết tắt của tiếng Anh Trong giáo trình này chúng tôi vẫn giữ nguyên các quy ước thường sử dụng này
L1 L2 L3 N
RCCB : Residual Current Circuit Breaker Thiết bị ngắt dòng điện rò
ELCB : Earth Leakage Circuit Breaker Thiết bị ngắt dòng điện rò xuống đất
RCBO : Residual Circuit Breaker Overcurrent Thiết bị dòng rò bảo vệ quá tải
Trang 99
Trang 1010
I Chạm điện và các biện pháp bảo vệ an toàn điện
I.1 Điện giật (electrical shock)
Điện giật là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua cơ thể người, nó gây nên những hậu quả sinh học làm ảnh hưởng đến các chức năng của cơ thể như: Thần kinh, tuần hoàn,
hô hấp, hoặc gây bỏng cho người bị điện giật… Khi cường độ dòng điện qua người đủ lớn hoặc thời gian dòng điện chạy qua người đủ lâu có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bị điện giật Do vậy, để đảm bảo an toàn cho con người khi thực hiện các thao tác với các thiết bị điện, có nhiều quy định và tiêu chuẩn an toàn được đưa ra, chủ yếu quy định cường độ dòng điện và thời gian dòng điện qua người Có hai hình thức tiếp xúc với dòng điện đó là chạm trực tiếp và gián tiếp vào các thành phần mang điện
a) Chạm điện trực tiếp
Chạm điện trực tiếp là khi người tiếp xúc trực tiếp với các phần mang điện của thiết
bị, điện trở hình thành giữa phần thiết bị mang điện với bộ phận tiếp xúc của người bằng
0 (RF = 0)
Hình 1.1 2 Chạm điện trực tiếp [1]
b) Chạm điện gián tiếp (indirect electric shock):
Chạm điện gián tiếp là khi người tiếp xúc với các phần mang điện mà lúc bình thường không có điện nhưng do một lý do nào đó các thiết bị đó trở thành có điện, thường là vỏ các vật dụng bị rò điện
Trang 1111
Hình 1.1 3 Chạm điện gián tiếp [1]
I.2 Các nguyên nhân gây ra điện giật
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn bị điện giật, có thể nêu ra một vài nguyên nhân chủ yếu như sau:
Chạm vào các vật dẫn mà bình thường không có điện, nhưng bất ngờ xuất hiện điện áp cao trên vật dẫn gây ra hiện tượng điện giật Nguyên nhân này thường xãy ra với những người không có chuyên môn về điện hoặc có những bất cẩn trong công tác lắp đặt, sửa chữa và bảo trì thiết bị điện
Không tổ chức tốt trong công tác quản lý, lắp đặt, sửa chữa, thi công các công trình điện
Vi phạm các quy trình kỹ thuật về an toàn, thao tác vận hành các thiết bị điện không đúng quy trình hướng dẫn
Chủ quan với sự nguy hiểm của điện giật, nhất là với các đối tượng tiếp xúc với thiết bị mang điện cấp hạ áp (220/380 V) Vì chủ quan nên thường không quan tâm nhiều đến các biện pháp chủ động ngăn ngừa tai nạn điện
I.3 Các bước cần tiến hành khi xãy ra tai nạn điện giật
Trong các quy trình, quy phạm về an toàn lao động hầu hết đều có trình bày các phương pháp sơ cứu người bị điện giật, trong phần này trình bày lại cơ bản các bước tiến hành như sau:
Lưới điện áp 1000V:
Cách ly ngay người bị nạn ra khỏi nguồn điện bằng các cách như cắt cầu dao hoặc
CB cấp điện; dùng vật cách điện cách ly phần dẫn điện ra khỏi người nạn nhân
Nếu nạn nhân bị ngất, cần thực hiện hô hấp nhân tạo (cho đến khi biết chắc chắn nạn nhân không còn khả năng sống sót)
Quan sát hiện trường để xác định nguyên nhân
Trang 12I.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật
Có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật khi xuất hiện dòng điện chạy qua người, đó là: Cường độ dòng điện, thời gian tiếp xúc, đường đi của dòng điện, tần số của dòng điện, và môi trường của sự cố xảy ra
Hình 1.1 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật
1) Cường độ dòng điện qua người
Ing [mA; A] : Là dòng điện đi qua người, cường độ dòng điện đi qua người càng lớn thì tác động lên các chức năng của cơ thể càng nhanh, càng gây nhiều nguy hiểm hơn đến tính mạng con người Bảng 1.1.1 trình bày tác hại đối với cơ thể người khi cường độ dòng điện đi qua người theo tiêu chuẩn IEC (IEC 479-1)
(1) Cường độ
dòng điện
(2) Thời gian tiếp xúc
(3) Đường
đi của dòng điện
(4) Tần
số của dòng điện
(5) Môi trường sự cố
Diện tích tiếp xúc
Tình trạng bị điện giật
Trang 1320 – 25 Tay không rời vật mang điện, bắt đầu khó
50 – 80 Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh Tay khó rời vật có điện,
khó thở
90 – 100 Nếu kéo dài thời gian t3s, tim ngừng đập Tê liệt hô hấp
Dựa theo công bố từ Bảng 1.1.1, dòng điện DC ít nguy hiểm hơn đối với dòng điện
AC, và theo mức giới hạn hiện tượng tay khó rời vật mang điện được xem như mức độ nguy hiểm ta xác định mức giới hạn cường độ dòng điện như sau:
IngAC ≤ 10mA
IngDC ≤ 50mA Ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua người lớn hay nhỏ, bỏ qua các yếu tố bên tác động từ bên ngoài như giày cách điện, găng tay cách điện, vỏ thiết bị … thì có 3 thành phần chính ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua người đó là: điện trở người (RK), điện
áp tiếp xúc, và diện tích tiếp xúc
Điện trở người (R K ):Phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái sức khoẻ và cấu trúc cơ địa của từng người, bao gồm điện trở lớp da, điện trở thân người, cơ, xương và phần mở trong thân người, sơ đồ thay thế tổng trở người như sau:
Trang 1414
Hình 1.1 5 Sơ đồ thay thế Zng
R1 và R2 là điện trở các lớp da có giá trị rất lớn so với R3 là điện trở các thành phần bên trong cơ thể Các giá trị điện dung C có giá trị rất bé nên ở tần số công nghiệp f=50Hz (hoặc 60Hz) thì XC → , có thể bỏ qua ảnh hưởng của XC đối với dòng điện tần số thấp,
do đó Zng Rng Khi lớp da bình thường Rng=1k ÷ vài chục k
Diện tích tiếp xúc: diện tích tiếp xúc có ảnh hưởng đến dòng điện chạy qua người,
diện tích tiếp xúc càng lớn dòng điện chạy qua người càng lớn, vì điện trở tiếp xúc lúc này rất nhỏ
Điện áp tiếp xúc: Là thành phần rất quan trọng, ảnh hưởng đến cường độ dòng điện
qua người, theo định luật Ohm, dòng điện tỷ lệ thuận với giá trị điện áp, do đó cùng một giá trị điện trở người RK, khi điện áp tiếp xúc càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua người càng lớn
Bảng 1.1 2 Điện áp cho phép theo IEC và Việt Nam
2) Thời gian tiếp xúc
Thời gian tiếp xúc tương ứng với thời gian dòng điện chạy qua người, do vậy, thời gian tiếp xúc điện càng càng lâu, điện trở thân người càng bị giảm thấp, cường độ dòng
Trang 1515
điện qua người càng tăng lên, mức độ nguy hiểm do tác động đến các chức năng sinh học của cơ thể người càng nghiêm trọng Do vậy, hầu hết các tiêu chuẩn an toàn đều đưa ra quy định mức thời gian tiếp xúc tối đa cho phép đối với từng loại dòng điện cụ thể
Quan hệ giữa dòng điện xoay chiều tần số 15Hz đến 100Hz qua người và thời gian cho phép gây ảnh hưởng lên cơ thể con người theo tiêu chuẩn IEC 60479-1 được đưa ra như biểu đồ hình 1.1.5 sau:
Hình 1.1 6 Mối quan hệ dòng điện - thời gian ảnh hưởng lên cơ thể người [3] Quan hệ dòng điện và thời gian qua người được xác định thành 4 vùng ảnh hưởng: vùng AC – 1; AC – 2; AC – 3; và AC – 4 Vùng AC – 4 được chia thành các vùng nhỏ gồm: AC – 4.1 ; AC – 4.2; và AC – 4.3 Sự ảnh hưởng của các vùng như sau:
Vùng AC – 2 : Vùng cảm nhận được (Bắt đầu cảm thấy tê )
Trang 1616
Trong các đường giới hạn an toàn, để đảm bảo tính an toàn tin cậy làm việc của các thiết bị thì vị trí điểm giao nhau giữa 2s và 10mA trên đường giới hạn B được xác định an toàn
3) Đường đi của dòng điện qua người
Dòng điện qua người có rất nhiều trường hợp khác nhau, có thể tay – tay, tay – chân, hay chân – chân… Đường đi nào là nguy hiểm nhất thì hiện nay chưa có công bố nào được đưa ra Tuy nhiên, nếu xét trên quan điểm đường đi của dòng điện qua tim là nguy hiểm nhất thì có thể chọn đường đi của dòng điện từ tay phải qua chân là nguy hiểm nhất
4) Tần số của dòng điện [1]
Khi tần số (f) của dòng điện qua người tăng, điện kháng qua người XC giảm, dẫn đến tổng Zng giảm Tuy nhiên, khi tần số tăng cao, mức độ nguy hiểm của tai nạn giảm thấp hơn so với tần số công nghiệp
Bằng thí nghiệm trên động vật, có được mối liên hệ giữa giới hạn mức độ nguy hiểm với tần số như hình vẽ:
1 10 20 60 100 500 1000
0 10 20
30 40 50 60 70 80 90
Tần số f (Hz)
Hình 1.1 7 Đồ thị giới hạn nguy hiểm I=f(f) Với tần số điện công nghiệp, mức độ phá huỷ tế bào liên quan đến tim và hô hấp là rất lớn, do đó trị số dòng nguy hiểm giới hạn mức bé nhất
Igiới hạn ≤ 10mA
5) Môi trường
Môi trường thao tác có ảnh hưởng lớn đến tình trạng bị điện giật, mức độ nguy hiểm
sẽ tăng trong môi trường có độ ẩm tăng, độ ẩm ướt của môi trường càng lớn thì mức độ dẫn điện của da càng lớn, cách điện người càng nhỏ Với cùng một mức điện áp tiếp xúc
Trang 1717
thì môi trường ẩm ướt sẽ có dòng điện qua người cao hơn trong môi trường khô ráo Ngoài
ra những môi trường có hoá chất có điện dẫn, nhiều bụi bẩn… là những yếu tố làm tăng cường mức độ dẫn điện, gây nguy hiểm cao hơn
I.5 Các loại sự cố về điện
Sự cố về điện có thể do:
Cách điện bị hỏng do lão hóa
Chạm vỏ thiết bị
Bị chạm giữa các dây pha
Bị chạm giữa dây pha với dây trung tính
Ngắn mạch hai pha Ngắn mạch ba pha
L1 L2 L3 N
Hình 1.1 8 Một vài sự cố về điện
Trong các sự số kể trên thì sự cố chạm vỏ, ngắn mạch, và chạm đất được xem là sự
cố chạm điện trực tiếp nếu điện trở tiếp xúc có giá trị nhỏ; và được xem là chạm điện gián
tiếp nếu điện trở tiếp xúc có giá trị lớn
Điện áp sự cố U F
Điện áp sự cố là điện áp giữa vỏ thiết bị với cực nối đất hoặc giữa các bộ phận khác của thiết bị trong điều kiện có sự cố Giá trị điện áp sự cố UF có thể đo bằng vôn kế có nội
Trang 18Điện áp tiếp xúc U C
Điện áp tiếp xúc UB là phần điện áp song song qua cơ thể người, điện áp tiếp xúc được hình thành cùng lúc giữa các bộ phận khi có hư hỏng cách điện
Lưu ý: Thuật ngữ điện áp tiếp xúc chỉ được sử dụng trong phương pháp bảo vệ chống
chạm gián tiếp Điện áp tiếp xúc thử là điện áp có giá trị lớn nhất có khả năng xảy ra khi xuất hiện sự cố về điện
Quy định về điện áp tiếp xúc U CP
Là giá trị điện áp lớn nhất cho phép duy trì trạng thái ổn định lâu dài của thiết bị điện
Đối với nguồn điện xoay chiều, giá trị điện áp tiếp xúc UC lớn nhất là 50 V Đối với nguồn điện một chiều, giá trị điện áp tiếp xúc UC lớn nhất là 120 V
Trong quá trình lắp đặt điện, điện áp tiếp xúc xoay chiều không được vượt quá giá trị 50V và duy trì trong khoảng thời gian dài
I.6 Các biện pháp bảo vệ an toàn điện
Bảo vệ an toàn điện được chia thành 2 phần, bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và bảo
vệ chống tiếp xúc gián tiếp
Các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
Để tránh điện áp tiếp xúc trực tiếp , ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau Cách ly các phần tử mang điện
Dùng rào chắn hoặc vỏ bảo vệ theo tiêu chuẩn IP2X
Dựng các chướng ngại vật và bảng báo nguy hiểm
Trang 1919
Bảo vệ dùng điện áp thấp : 25VAC hoặc 60 VDC
Sử dụng CB chống dòng điện rò ELCB, RCCB
Các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp
Để tránh điện áp tiếp xúc gián tiếp , ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau Bảo vệ không có dây nối đất
Bảo vệ dùng điện áp thấp 50VAC hoặc 120 VDC
Dùng điện áp thấp với cách điện an toàn
Bảo vệ bằng cách hạn chế năng lượng phóng điện
Bảo vệ dùng cách điện
Sử dụng buồng cách ly không dẫn điện
Bảo vệ cách điện cho các thiết bị điện
Sử dụng dây nối đất hoặc hệ thống dây nối đẳng thế
Sử dụng các thiết bị bảo vệ quá dòng
Sử dụng CB chống dòng điện rò
Bảo vệ cách ly với các thiết bị điện khác
Sử dụng các thiết bị điều khiển cách điện
Dùng điện áp có giá trị thấp với cách điện an toàn
Sử dụng sàn đẳng thế cục bộ
Dùng thiết bị bảo vệ chống điện áp rò
Hình 1.1.9 trình bày các biện pháp bảo vệ chạm điện cho người, tránh bị điện giật
Trang 2020
BẢO VỆ CHO NGƯỜI
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp
Cách điện các bộ
phận mang điện
Sử dụng rào chắn hoặc vỏ bọc
Bảo vệ điện áp thấp
Làm việc với điện
Hình 1.1 9 Các biện pháp an toàn cho người
Như phân tích các biện pháp bảo đảm an toàn điện trên đây Để đảm bảo an toàn điện cần chú ý các yếu tố như: con người, thiết bị, tổ chức sản xuất và kỹ thuật an toàn Trong các yếu tố này, một kỹ thuật viên, chuyên viên ngành điện cần phải đảm bảo tổ chức sản xuất an toàn và cần nắm vững kiến thức về kỹ thuật an toàn
Biện pháp tổ chức bao gồm các quy định về con người, độ tuổi lao động, quy trình tổ chức, …, trong phạm vi tài liệu này chúng tôi chú trọng đến biện pháp kỹ thuật, độc giả
xem thêm các biện pháp tổ chức trong quy phạm an toàn điện – TCVN
Biện pháp kỹ thuật ngoài yếu tố cần trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động, các công
cụ lao động có cách điện an toàn cho người lao động, cũng cần trang bị các thiết bị bảo vệ bảo vệ mạng điện và trang bị hệ thống nối đất cho mạng điện
Trang 2121
II Thiết bị bảo vệ dòng rò
Trong mạng điện hạ áp có nhiều loại sự cố về điện khác nhau, tuỳ theo tính chất của từng loại sự cố mà có các thiết bị bảo vệ tương ứng Một trong các sự cố gây nguy hiểm cho con người đó là hiện tượng xuất hiện dòng điện rò xuống đất do cách điện của thiết bị
bị đánh thủng, hoặc khi người thao tác chạm vào các thiết bị nhiễm điện làm xuất hiện dòng điện qua người xuống đất Biện pháp an toàn trong những trường hợp này là ngắt tức thời nguồn điện đang cung cấp ra khỏi thiết bị Thiết bị bảo vệ sự cố dòng rò xuống đất này được gọi là thiết bị bảo vệ dòng rò (RCD)
II.1 Công dụng của RCD
Khi xuất hiện dòng điện rò qua vỏ thiết bị xuống đất ở phía sau RCD, theo các giá trị dòng điện rò được cài đặt, các thiết bị bảo vệ dòng rò trên mạch tương ứng sẽ nhận diện sự
cố và tác động ngắt nguồn cung cấp điện cho mạch điện đó
Trong trường hợp sử dụng RCD để chống chạm điện trực tiếp, thì giải pháp sử dụng RCD chỉ được xem như một giải pháp bổ sung kết hợp, không phải là giải pháp duy nhất
II.2 Các chủng loại RCD
Hiện tại trên thị trường thiết bị điện có nhiều loại thiết bị có tính năng bảo vệ dòng rò như:
RCCB : Residual Current Circuit Breaker – Cầu dao tự động chống dòng rò
RCBO : Residual Circuit Breaker Overload – Cầu dao tự động chống dòng
rò và quá tải
ELCB : Earth Leakage Circuit Breaker – Cầu dao tự động chống dòng rò Phân loại RCD theo số cực, có 3 loại: 2 cực, 3 cực, và 4 cực
Phân loại RCD theo mạng điện bảo vệ, có 2 loại: 1 pha, và 3 pha
Ký hiệu: Trong các sơ đồ nguyên lý thiết kế cung cấp điện, RCD thường được ký
hiệu:
Trang 2222
RCCB
Hình 1.2 1 Ký hiệu của RCD trong các sơ đồ nguyên lý
II.3 Cấu tạo RCD
Cấu tạo bên trong một RCD cơ bản có các bộ phận như hình vẽ:
Hình 1.2 2 Cấu tạo các bộ phận có trong RCD
1; 2 : Tiếp điểm nối đầu dây vào và đầu dây ra
3 : Cần gạt đóng mở tiếp điểm của RCD
4 : Tiếp điểm chính của thiết bị
5 : Cuộn dây khuếch đại điện áp, dùng để cắt tiếp điểm khi có dòng rò
6 : Vòng xuyến từ, dùng để so lệch dòng điện đi và về
7 : Mạch điện tử dùng để khuyếch đại tín hiệu nhận được từ vòng xuyến từ
8 : Nút test tác động, được dùng để test khả năng tác động cắt của thiết bị
9 : Dây điện mạch test
II.4 Nguyên lý làm việc của RCD
Nguyên lý hoạt động của RCD được trình bày như trong hình 2.1 sau:
Trang 23Hình 1.2 3 Nguyên lý hoạt động của RCD
Gọi FN là từ thông do dòng điện dây trung tính N tạo ra Và FL là từ thông do dòng điện dây pha L tạo ra
Nếu thiết bị không bị rò điện thì giá trị dòng điện vào bằng với giá trị dòng điện ra IL
= IN nghĩa là FL = FN Do hai dòng từ thông bằng nhau ngược chiều nên từ thông tổng trong mạch từ bằng không, không có từ thông nên không có điện áp xuất hiện trên cuộn dây thứ cấp Dòng điện qua Ampere kế có giá trị bằng 0
Khi thiết bị bị rò điện thì giá trị dòng điện vào khác với giá trị dòng điện ra IL ≠ IN nghĩa là FL ≠ FN , Lúc này xuất hiện từ thông trong mạch từ, dưới tác động của dòng từ thông này nên xuất hiện điện áp trên cuộn dây thứ cấp UA = N F
t vì thế dòng điện qua Ampere kế có giá trị khác 0
Trong đó N số vòng dây quấn cuộn dây thứ cấp
F độ biến thiên từ thông
t thời gian từ thông biến thiên
Trang 2424
III Hệ thống nối đất
III.1 Khái quát chung
Hệ thống nối đất bao gồm nhiều cọc, thanh dẫn và dây dẫn điện được liên kết với nhau về điện và được chôn sâu dưới đất, tiếp xúc trực tiếp với đất Mục đích của hệ thống nối đất là tản nhanh dòng điện đi vào trong đất để điện thế trên vỏ thiết bị đạt được ở mức thấp nhất
Theo chức năng hệ thống nối đất được phân thành 3 loại: Nối đất làm việc và nối đất
an toàn, và nối đất chống sét
Nối đất làm việc: là nối đất nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của thiết bị hoặc
của một bộ phận thiết bị nào đó được thiết kế trước, bao gồm: nối đất điểm trung tính máy biến áp xuống đất với mục tiêu sử dụng điểm trung tính này làm điểm đầu dây trung tính
N, hoặc nối điểm trung tính máy biến áp đo lường, kháng điện bù ngang trong hệ thống điện v.v
Nối đất an toàn: nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành khi cách điện của thiết
bị bị hư hỏng, nối đất loại này bao gốm các bộ phận kim loại bình thường không có điện như vỏ máy, giá đỡ kim loại của các thiết bị điện Trị số điện trở nối đất loại này quy định:
Trung tính trực tiếp nối đất Rđ 0,5()
Trung tính cách điện:
Phần nối đất chỉ dùng cho thiết bị cao áp thì Rđ 250/I ()
Phần nối đất dùng cho cả cao áp lẫn hạ áp thì Rđ 125/I () nhưng không quá
10
Trong đó I là trị số dòng điện chạm đất, trị số dòng điện này phụ thuộc vào lưới điện thiết kế Tuy nhiên, trong thiết kế hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị phải đảm bảo khi có sự cố cách điện thiết bị thì điện áp tiếp xúc trên vỏ thiết bị 50V là an toàn
Nối đất chống sét: là để tản nhanh dòng điện sét vào trong đất khi có sét đánh trực
tiếp vào trụ thu sét, tránh hiện tượng điện phóng điện ngược vào công trình cần bảo vệ Bảo vệ an toàn bằng nối đất là dùng hệ thống nối đất với mục đích đảm bảo an toàn cho người khi tiếp xúc với thiết bị mang điện bằng cách giảm điện áp tiếp xúc trên vỏ thiết
bị xuống đến trị số an toàn cho phép
Trang 2525
III.2 Các hình thức nối đất
Nối đất tự nhiên: là sử dụng các vật liệu dẫn điện có sẳn như: ống nước, cặt sắt, thanh sắt, kết cấu toà nhà, các công trình có nối đất, vỏ cáp trong đất, … để làm điện cực nối đất Nối đất nhân tạo: là chủ động sử dụng các loại cọc đất dài chôn sâu trong đất để làm điện cực nối đất
Trong tính toán thiết kế nối đất chủ yếu cho nối đất nhân tạo, một số công trình người thi công còn có thể kết hợp nối đất nhân tạo với nối đất tự nhiên để giảm điện trở điện cực nối đất, hình 1.3.1 là sơ đồ nối đất của một toà nhà thông thường
Hình 1.3 1 Các thành phần nối đất trong toà nhà
(5) (4)
(6) (6) (6)
Hình 1.1 Sơ đồ nối đất cho toà nhà
Trang 26Khi thực hiện nối đất mà có sử dụng nối đất tự nhiên, nếu trị số của điện trở nối đất tự nhiên (Rtn) lớn hơn điện trở nối đất tiêu chuẩn (Rđ) thì cần phải tính toán thêm điện trở nối đất nhân tạo, điện trở nối đất nhân tạo (Rnt)được xác định theo công thức:
𝑅𝑛𝑡 = 𝑅đ 𝑅𝑡𝑛
𝑅𝑡𝑛− 𝑅đ
III.3 Điện cực nối đất, điện trở suất của đất
a) Điện cực nối đất và tính chất
Giá trị điện trở của điện cực nối đất (Rđ) rất quan trọng ảnh hưởng đến tính an toàn
và yêu cầu làm việc của hệ thống mạng điện, phụ thuộc rất nhiều vào điện trở suất của đất (Rspec), chiều dài các điện cực và cách thức nối đất
Khi một điện cực nối đất mang điện, dòng điện trên điện cực sẽ tản nhanh xuống đất, Vùng điện thế xuất hiện xung quanh điện cực sẽ giảm dần theo hướng ra xa điện cực, đặc tính này gọi là đặc tính tản của điện cực nối đất
Đường đặc tuyến UE = f(a) cho biết điện áp tại các vị trí đất xung quanh điện cực phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm đó đến điện cực nối đất Càng gần điện cực nối đất thì mật độ dòng điện càng cao, điện áp càng lớn Khi khoảng cách từ vị trí cọc nối đất đến vị trí có khoảng cách xấp xỉ 20m thì điện áp tại đó được xem như bằng 0V, vị trí đó được xem là vị trí điện thế đất chuẩn
Trang 2727
U E
U STEP
» 20 mét Đất chuẩn
I E
Hình 1.3 2 Đặc tuyến tản của đòng điện qua điện cực nối đất
Điện áp đất U E : Điện áp đất UE là điện áp giữa hệ thống nối đất và đất chuẩn (đất trung tính) hoặc điện cực phụ (điện cực đo) ở khoảng cách 20m, khi có dòng điện chạy qua điện cực nối đất
Điện áp bước U S : Khi một người xuất hiện trong vùng ảnh hưởng của điện cực sẽ có
điện áp đặt lên hai chân, tuỳ vào khoảng cách giữa hai chân sẽ hình thành nên một điện thế lớn hay nhỏ, điện thế này gọi là điện áp bước US
b) Điện trở suất của đất R spec
Điện trở suất của đất (Rspec) được dùng để tính toán điện trở hệ thống cọc nối đất Do thành phần của đất tương đối phức tạp nên điện trở suất của đất thay đổi trong một phạm
vi tương đối rộng, điện trở suất của đất phụ thuộc các yếu tố như: Thành phần của đất, độ
ầm của đất, nhiệt độ của đất, độ nén của đất, …, do đó điện trở suất của đất không phải là một thông số cố định mà là thay đổi theo mùa trong năm Trong tính toán người ta thường sử dụng hệ số điện trở suất tính toán của đất (Rspectt), là trị số lớn nhất trong năm
𝑅𝑠𝑝𝑒𝑐𝑡𝑡 = 𝐾𝑚𝑅𝑠𝑝𝑒𝑐Trong đó:
Rspec : Trị số điện trở suất trực tiếp đo được
Trang 28Cọc thép, ống thép, thép góc đóng đứng sâu cách mặt đất 0,5 – 0,8m 2 1,5 1,4 (Ghi chú: K1; K2; K3 tương ứng khi đất ẩm, đất ẩm trung bình; đất khô)
Bảng 1.3.2 trình bày điện trở suất của các loại đất tiêu chuẩn để tham khảo trong quá trình toán sơ bộ phục vụ thiết kế hệ thống nối đất
Bảng 1.3 2 Điện trở suất của các loại đất (Rspec)
Điện trở suất của đất phụ thuộc rất nhiều vào độ ẩm và tính chất của đất, do đó giá trị điện trở cọc đất phải được xác định theo mùa và bằng thiết bị đo thực tế
III.4 Phương pháp xác định điện trở nối đất
Để xác định điện trở nối đất hệ thống nối đất, ta có thể sử dụng phương pháp đo gián tiếp bằng giá trị điện áp rơi UE trên điện trở nối đất, và dòng diện IE đã biết Giá trị điện trở nối đất được xác định bằng biểu thức:
Trang 29Hình 1.3 3 Sơ đồ đo điện trở đất bằng phương pháp dòng - áp
Ta cần lưu ý, dòng điện chạy trong đất có thể không quá lớn, nếu không thì lượng nhiệt thoát ra khi có dòng điện chạy qua sẽ làm khô đất
Phương pháp đo điện trở nối đất của toàn bộ hệ thống sẽ có sai số lớn do ảnh hưởng dòng điện quá độ Trong điều kiện bình thường (với phép đo đúng) tổng sai số phép đo nhỏ hơn 5% Hình 1.1.9 là sơ đồ đấu dây khi tiến hành đo điện trở cọc đất bằng thiết bị đo chuyên dụng
Trang 3030
Hình 1.3 4 Sơ đồ đo điện trở đất bằng máy đo Trong thi công thực tế, hệ thống điện cực nối đất thường được chôn sâu trong đất 0,5 1m, và có các dạng điện cực nối đất như sau:
Hình 1.3 5 Điện cực nối đất hình tia
Hình 1.3 6 Điện cực nối đất thẳng đứng
Hình 1.3 7 Điện cực nối đất hình tròn
Hình 1.3 8 Điện cực nối đất thẳng đứng đẳng thế L
Trang 3131
Hình 1.3 9 Điện cực nối đất dạng lưới
Các dạng phân bố điện áp theo điện cực nối đất:
Hình 1.3 10 Hình dạng phân bố điện áp trên các điện cực
IV Các loại sơ đồ nối đất
Các loại sơ đồ nối đất khác nhau được phân loại bởi phương pháp nối đất của cuộn dây thứ cấp máy biến áp và cách thức nối đất của vỏ thiết bị ở lưới hạ thế
Lựa chọn cách thức nối đất khác nhau sẽ dẫn đến lựa chọn các phương pháp bảo vệ chống chạm điện khác nhau Nhân viên thiết kế điện hoặc lắp đặt hệ thống phân phối điện lựa chọn các sơ đồ nối đất theo các tiêu chí:
Kết nối trung tính của hệ thống điện
Dây bảo vệ và dây trung tính có thể dùng chung hoặc riêng rẽ
Có sử dụng hay không sử dụng thiết bị chống dòng rò, loại thiết bị có khả năng phát hiện dòng rò nhỏ hay dòng rò lớn
Trên cở sở tổng hợp các tiêu chí trên, người thiết kế lắp đặt sẽ tiến hành chọn lựa sơ
đồ nối đất, có các loại sơ đồ nối đất chuẩn như sau:
a Sơ đồ nối đất dạng TT
Trang 3232
Điểm trung tính nguồn được nối trực tiếp xuống đất Các bộ phận cần nối đất của thiết bị điện nối với cực nối đất riêng biệt Điện cực lưới có thể độc lập hoặc phụ thuộc về điện với điện cực của nguồn Vùng ảnh hưởng của hai điện cực có thể bao trùm lẫn nhau
mà không tác động đến thao tác của các thiết bị bảo vệ Hình 1.1.18 là sơ đồ nối đất TT
Hình 1.4 1 Sơ đồ nối đất TT
Dây PE riêng biệt với dây N, dây bảo vệ riêng gây tốn kém hơn, ngay cả khi dùng tiết diện nhỏ, nhưng nhiễu sinh ra bởi sụt áp và các loại sóng hài sẽ ít hơn so với dây trung tính Dòng rò cũng không xuất hiện tại các vật dẫn tự nhiên
Trang 33
33
Dây trung tính và dây bảo vệ được nối chung với nhau nên được gọi là dây PEN Sơ
đồ này không được phép sử dụng đối với các dây nhỏ hơn 10mm2 đối với Cu và 16mm2
đối với Al
Vì dây bảo vệ cũng là dây trung tính nên sẽ mang dòng điện ở thời điểm không cân bằng pha củng như dòng hài bậc 3 và dòng hài bội 3 Do đó sơ đồ TN-C đòi hỏi sự đẳng thế hiệu quả trong lưới điện với nhiều điểm nối đất lặp lại
Sơ đồ TN-S
Hình 1.4 3 Sơ đồ nối đất TN – S
Dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt với nhau, sơ đồ TN-S là bắt buộc đối với mạch có tiết diện nhỏ hơn 10mm2 đối với Cu và 16mm2 đối với Al Điểm trung tính của máy biến áp được nối một lần tại đầu vào lưới điện Vỏ kim loại của thiết bị và các vật dẫn tự nhiên sẽ được nối với dây bảo vệ PE, dây này được nối với trung tính của biến áp Dây
PE không được nối đất lặp lại, điều này tránh điện áp rơi và dòng điện trong dây bảo vệ trong điều kiện vận hành bình thường Ngoài ra kết hợp hai sơ đồ TN – C với TN – S chúng
Trang 3434
Hình 1.4 4 Sơ đồ nối đất IT
Trung tính nguồn cách ly qua bộ quá áp hoặc nối đất qua điện trở Vỏ kim loại và các vật dẫn tự nhiên được nối tới một điện cực nối đất chung
V Câu hỏi ôn tập
Câu 1: -
Câu 2:
Câu 3: Nêu mục đích ý nghĩa phương pháp bảo vệ nối đất ?
Trang 35Hình 2.0 1 KIT thí nghiệm an toàn điện
Giá trị đo trong các thí nghiệm sử dụng đồng hồ đo đa năng hiển thị số loại CD771 của Sanwa -–Đài Loan Như hình ảnh sau:
Trang 3636
Hình 2.0 2 Đồng hồ đo thông số thí nghiệm
Trang 37II Chuẩn bị thí nghiệm
- Giáo trình Thí nghiệm An Toàn Điện
- Bộ thí nghiệm Safety Board 2330 ở trạng thái hoạt động tốt (cấp nguồn 220V-
50Hz, và bật On công tắc nguồn Main sẽ sáng báo hiệu board thí nghiệm ở trạng thái sẵn sàng hoạt động)
- Dụng cụ đo Digital Multimeter CD771
- Dây nối mềm và jack nối cứng
III Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 01: Chạm điện trực tiếp
Mô phỏng thí nghiệm là một người chạm điện trực tiếp vào dây phase đang có điện trong môi trường ẩm ước và khô ráo trong hai trường hợp có và không có trang bị thiết bị cách điện giữa người với đất, khi đó ứng với mỗi trường hợp sẽ xuất hiện dòng điện chạy qua người đó, sự nguy hiểm cho người thao tác được thể hiện bằng độ sáng của một đèn LED 5V
Thông qua quan sát, đo lường dòng điện và điện áp đặt lên người đó để đánh giá an toàn điện khi chạm trực tiếp vào vật mang điện Thí nghiệm này cho phép người học nhận
ra những trường hợp nguy hiểm khi bắt buộc phải thao tác với các thiết bị mang điện, từ
đó trang bị cho bản thân kiến thức về an toàn điện tốt hơn, đồng thời biết chắc chắn cần trang bị thiết bị bảo hộ lao động như thế nào để đảm bảo an toàn lao động về điện
Tiến hành lắp mạch điện thí nghiệm như sơ đồ hình 2.1.1
Trang 38Hình 2.1 1 Sơ đồ thí nghiệm chạm điện trực tiếp
Trong sơ đồ thí nghiệm Hình 2.1.1, mô phỏng bàn tay của người chạm khi ước bằng cách sử dụng jack cắm nối tắc điện trở bàn tay, mô phỏng bàn tay của người chạm khi khô ráo bằng cách không nối tắt điện trở bàn tay, khi đó tương ứng với hai trường hợp giá trị điện trở người sẽ thay đổi Giá trị điện trở người RK trong hai trường hợp tay khô và tay ước như sau:
Khi tay khô RK = 2,4 [k] (ký hiệu bàn tay không có phích cắm - OUT)
Khi tay ướt RK = 820 [] (ký hiệu bàn tay đã được cắm phích - IN)
Giá trị điện trở cách điện giữa người với đất tại vị trí thao tác RST trong hai trường hợp (1) và (2) như sơ đồ Hình 2.1.1 là hoàn toàn riêng biệt cho hai trường hợp thí nghiệm,
Trang 3939
không sử dụng đồng thời, tương ứng với mỗi trường hợp thí nghiệm thì điện trở cách điện
Rst có giá trị như sau:
Cách điện kém RST = 5.1 []
Cách điện tốt RST = 10 [k]
Thực hiện thí nghiệm cho các trường hợp:
Trường hợp 1: Tay khô, cách điện kém
Trường hợp 2: Tay khô, cách điện tốt
Trường hợp 3: Tay ướt, cách điện kém
Trường hợp 4: Tay ướt, cách điện tốt
Tiến hành quan sát độ sáng của đèn LED, đo các thông số điện áp và dòng điện, và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 2.1.1
Bảng 2.1 1 Bảng ghi kết quả thí nghiệm - Chạm điện trực tiếp
Tay khô R K = 2.4 [k]; OUT Tay ướt R K = 820 []; IN
UF[V]
Ghi chú:
UF [V] : Điện áp sự cố, tính từ điểm sự cố đến vị trí đất chuẩn
Ung[V] : Điện áp trên người, tính từ tay chạm đến chân người đó
IF [mA] : Dòng điện sự cố, là cường độ dòng chạy qua người (IF=Ing)
Thí nghiệm 02: Chạm điện gián tiếp
Mở rộng từ thí nghiệm 01, người thao tác chạm vào thiết bị đang có điện làm việc bình thường, vỏ thiết bị có cách điện tốt (RF = ), tuy nhiên sau đó thiết bị có sự cố:
Sự cố a: Chạm từ dây pha ra vỏ thiết bị RF = 0
Sự cố b: Cách điện vỏ thiết bị suy giảm RF= 820
Trang 4040
Thực hiện lắp mạch thí nghiệm như sơ đồ hình 2.1.2, tương ứng với các trường hợp như trong bảng 2.1.2, đo dòng điện qua người IF, điện áp sự cố UF, và điện áp chạm UC và ghi kết quả vào bảng thí nghiệm
L2
L3
A
V V
C
R ST
5.1 10k (1) (2)
Hình 2.1 2 Sơ đồ mạng điện tiếp xúc gián tiếp Bảng 2.1 2 Bảng ghi kết quả thí nghiệm – Chạm điện gián tiếp