Đồ án Thi công nền đường GVHD Th s Nguyễn Văn Hòa Đồ án Thi công nền đường GVHD Th s Nguyễn Văn Hòa MỤC LỤC CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 4 1 1 Giới thiệu chung về tuyến đường 4 1 1 1 Vị trí địa lý 4 1 1 2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 4 1 1 3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến 5 1 2 Tính chất các hạng mục công trình của đoạn tuyến thiết kế 5 1 2 1 Đoạn tuyến 5 1 2 2 Các công trình trên tuyến 5 1 2 3 Dạng và các thông số MCN 5 1 2 4 Khối lượng thi công đất 6 1 2 5 Số đường cong nằm và c.
Trang 1MỤC LỤ
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 4
1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 4 1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến 5 1.2 Tính chất các hạng mục công trình của đoạn tuyến thiết kế 5
1.2.1 Đoạn tuyến 5 1.2.2 Các công trình trên tuyến 5 1.2.3 Dạng và các thông số MCN 5 1.2.4 Khối lượng thi công đất 6 1.2.5 Số đường cong nằm và các thông số của nó 6 1.3 Các điều kiện thi công 6
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 6 1.3.2 Các điều kiện liên quan khác 8 1.3.7 Đường vận chuyển: 10 1.4 Xác định các thông số cơ bản để thiết kế tổ chức thi công 10
1.4.1 Tốc độ thi công chung 10 1.4.2 Hướng thi công 11 1.4.3 Phương pháp thi công chính 11 1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung 11 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 12
2.1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị 12
2.2 Xác định trình tự thi công 13
2.3 Xác định kỹ thuật thi công 13
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc 13 2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC) 15 2.3.3 Dời cọc ra ngoài PVTC 16 2.3.4 Dọn dẹp mặt bằng thi công 16 2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit) 18 2.3.6 Làm mương rảnh thoát nước tạm 20 2.3.7 Tổng hợp các công tác chuẩn bị 20 2.4 Xác lập công nghệ thi công 20
2.5 Xác định khối lượng công tác 20
2.6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu 20
2.6.1 Khôi phục cọc, định vị thi công, dời cọc ra ngoài PVTC 20 2.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công 21
Trang 22.7 Tính toán số công số ca máy hoàn thành các thao tác 21
2.7.1 Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dời cọc ra ngoài PVTC 21
2.8 Xác định phương pháp tổ chức thi công 23 2.9 Biên chế các tổ đội thi công 23 2.10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác 23 2.11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị 24 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG 25 3.1 Giới thiệu chung 25 3.2 Thiết kế cấu tạo cống 25
3.3 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống 27 3.4 Xác định trình tự thi công cống 29 3.5 Xác định các kỹ thuật thi công cống 30
3.6 Xác lập công nghệ thi công 32
3.6.1 Thi công bêtông tường đầu, tường cánh 32 3.6.2 Đào móng gia cố thượng, hạ lưu 33 3.6.3 Làm lớp đệm cho phần gia cố thượng, hạ lưu 33 3.6.4 Xây phần gia cố thượng, hạ lưu: 33 3.6.5 Đắp đất trên cống bằng thủ công 33
3.7 Xác định khối lượng công tác 33 3.8 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử
dụng nhân lực và vật liệu 34
3.8.2 San dọn mặt bằng thủ công cống 34
Trang 33.8.4 Đào đất móng cống bằng thủ công 35 3.8.5 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống 35 3.8.6 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay 36 3.8.7 Đổ bê tông móng tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay 36
3.8.10 Làm mối nối, lớp phòng nước 37 3.8.11 Đổ bê tông tường đầu, tường cánh 37 3.8.13 Đắp đất trên cống bằng thủ công và máy đầm BPR45/55 37 3.8.14 Làm hố chống xói bằng đá hộc xếp khan 37
3.9 Tính toán số công số ca máy hoàn thành các thao tác 38
3.10 Xác định phương pháp tổ chức thi công 39
3.11 Biên chế các tổ đội thi công 39
3.12 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác 40
3.13 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công 41 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG 42
4.1 Tính toán khối lượng đất nền đường, vẽ biểu đồ phân phối & đường cong tích lũy đất 42
4.1.1 Tính toán khối lượng đào đắp 42 4.2 Phân đoạn nền đường theo tính chất công trình & điều kiện thi công 45
4.3 Xác định điều kiện sử dụng máy trong các đoạn nền đường 46
4.4 Thiết kế điều phối đất và phân đoạn thi công và chọn máy chủ đạo 47
4.4.1 Thiết kế điều phối đất 47 4.4.2 Phân đoạn thi công đất 49 4.5 Xác định trình tự thi công đất trong các đoạn nền đường 49
4.6 Xác định kỹ thuật thi công 50
4.6.1 Xác định phương thức, trình tự xén đất, sơ đồ đào đất của các máy móc thi công 50 4.6.2 Các biện pháp nâng cao năng suất thi công 58 4.7 Xác định khối lượng công tác 59
4.8 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu 59
4.8.1 Năng suất của máy ủi 59 4.8.2 Năng suất máy đào: 62 4.8.3 Năng suất của xe ôtô tự đổ 15T 63 4.8.4 Năng suất của máy san khi san đất 63 4.8.5 Năng suất của máy lu 65 4.9 Tính toán số công số ca máy hoàn thành các thao tác 72
Trang 44.9.1 Tính khối lượng công tác máy chủ đạo 72 4.9.2 Tính số ca cần thiết của các máy chính 73 4.9.3 Tính toán khối lượng công tác của máy phụ trợ 74
4.10 Xác định phương pháp tổ chức thi công 81 4.11 Biên chế các tổ đội thi công 82 4.12 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác: 82
4.13 Xác định trình tự thi công các đoạn nền đường và hướng thi công 86 4.14 Lập tiến độ thi công tổng thể nền đường và công trình 86 4.15 Vẽ các Biểu đồ yêu cầu cung cấp máy móc, nhân lực - (Trên bản vẽ) 86 4.16 Lập kế hoạch điều động máy móc, nhân lực - (Trên bản vẽ) 86
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường
1.1.1 Vị trí địa lý
Đèo Cả là một trong những đèo lớn và hiểm trở tại miền Trung Việt Nam Đèo cao
333 m, dài 12 km, cắt ngang qua dãy núi Đại Lãnh ở chỗ giáp ranh của hai tỉnh Phú
Yên (thị xã Đông Hòa) và Khánh Hòa (huyện Vạn Ninh), trên Quốc lộ 1A Đỉnh đèo
ở thôn Vũng Rô xã Hòa Xuân Nam thị xã Đông Hòa Đèo còn có tên Đèo Cục Kịch,
là tên dân gian trước đây khi đèo mới mở chỉ trải lớp đá, đi lại gập ghềnh và có đến
98 vòng cua rộng hẹp gấp khúc
1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Tuyến đường từ A đến B có cấp hạng: cấp IV, tốc độ thiết kế 40
TC
CHỌN
05
4 ĐỘ DỐC NHỎ NHẤT ĐẢM BẢO THOÁT NƯỚC % 0,2 0,2
Trang 57 CHIỀU DÀI TẦM NHÌN VƯỢT XE m 200 200
8 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM TỐI THIỂU KHÔNG SIÊU CAO m 600 600
9 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONGNẰM TỐI THIỂU CÓ SIÊU
CAO
TỐI THIỂU
10 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM BẢO ĐẢM TẦM NHÌN BAN ĐÊM m - 1125
11 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONGĐỨNG LỒI TỐI THIỂU GIỚI HẠN m 700 1000
1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến
Bảng 1.2: Tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của
Trang 61 3.
5
3.
5
0.5 0,5
5 0, 5
0,4 0,4 0,4
0,4
1.2.2 Các công trình trên tuyến
- Các công trình trên tuyến có 1 cống tròn 1150
1.2.3 Dạng và các thông số MCN
-Tuyến qua vùng núi nên nền đường có các dạng đặc trưng:Hình vẽ một số mặt cắt ngang điển hình và kích thước các bộ phận cơ bản trên mặt cắt ngang như sau:
Hình 1.1: Dạng nền đường đắp thông thường.
Hình 1.2: Dạng nền đường đào thông thường
Hình 1.3: Dạng nền đường nửa đào nửa đắp có siêu cao.
Trang 71.2.4 Khối lượng thi công đất
Bảng 1.2: Khối lượng đất m 2
ĐÀO NỀN ĐẮP NỀN KHUÔN VÉT HỮUCƠ ĐÀO RẢNH5543.57 8145.15 5592.02 2190.25 479.86
1.2.5 Số đường cong nằm và các thông số của nó
Các đường cong nằm: có 8 đường cong nằm
Bảng 1.3: Các đường cong nằm trong đoạn tuyến.
Ký
hiệu Lý trìnhđỉnh Góc chuyển hướng Các yếu tố cơ bản của đường congnằm
P2 KM0+704.99 115°10'34.79'' 80 50.79 14.76 90.51 4 50.00P3 KM0+887.82 140°39'33.16'' 100 35.75 6.2 68.66 2 24.00P4 KM0+986
31 116°36'19.31'' 100 61.75 17.53 110.64 2 24.00P5 KM1+312
18 142°15'36.18'' 150 51.27 8.52 98.80 2 24.00P6 KM1+506
08 155°18'3.3'' 650 142.31 15.40 280.20 0 00.00P7 KM1+764
35 166°44'36.37'' 1000 116.20 6.73 231.37 0 00.00P8 KM1+996
67 151°11'33.18'' 350 89.89 11.36 175.97 2 24.00P9 KM2+157.5
2 134°07'11.05'' 125 52.91 10.73 100.10 2 24.00
1.3 Các điều kiện thi công
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Địa hình, địa mạo:
Tuyến có tổng chiều dài là 2200.91 m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi công là 1500 m từ KM 0+700 đến KM 2+200
Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc ngang sườn 1% -12% (nhỏhơn 20%) nên theo TCVN 4447-1987 Đất XD - Quy phạm TCNT tại mục 3.41 thì không đánh bậc cấp
Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông Với địa hình như vậy thì ta có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay
Trang 8bánh lốp để thi công đều được, tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này.
Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 đến 10cm xen lẫn những cây có
đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loại rừng của Định mức dự toán công trình- Phần xây dựng 24/2005) Địa mạo không có
những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàn toàn không cóđầm lầy hay vùng ngập nước
2 lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau:
+ Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn
+ Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ
+ Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá
- Theo bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển
và đắp đất bằng máy) của định mức dự toán công trình 24/2005 thì lớp thứ 2 nằm ở cấp III Với nhóm này thì dùng cuốc chim mới cuốc được
Như vậy thì lớp đất á sét thì đây là loại đất hoàn toàn có thể đắpnền đường
- Toàn bộ đất bóc hữu cơ đều đem đổ ở bãi thải
1.3.1.3 Địa chất thủy văn:
Trang 9- Khu vực tuyến đi qua không có sông, mạch nước ngầm tuy
có hoạt động nhưng ở rất sâu nên không ảnh hưởng đến công trình
- Ở khu vực này không có hiện tượng Caxttơ, cát chảy hay xói ngầm Như vậy cao độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyếnđiều thỏa mãn sự ảnh hưởng của thuỷ văn
1.3.1.4 Khí hậu:
Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu vùng Trung
Bộ, phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 2 đến tháng
8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình năm từ 1600-1700mm
Vào mùa mưa, cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước Lượng mưa tập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảothoát nước thường xuyên, đồng thời chống chịu được sự thay đổi của thời tiết Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thì thời gian thi công thuận lợi nhất từ tháng 2 đến tháng 8
1.3.1.5 Điều kiện thoát nước mặt:
Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo cáccon suối nhỏ đổ về hai bên sườn dốc
1.3.2 Các điều kiện liên quan khác
1.3.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư, các điều kiện
+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Quảng Bình, trong thời gian gân đây tỉnh có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du lịch và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đáng kể
Trang 10+ Tình hình chính tri ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao.
+ Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biếnnông sản, dịch vụ Để phát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế và giữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch Đồng thời phải phù hợp với mạng lưới giao thông vận tải
1.3.2.2 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm :
a Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:
Theo kết quả thí nghiệm, đất ở đây đạt tiêu chuẩn để đắp, vì vậy nên sử dụng đất đắp là đất được đào ra Thiếu ở đâu thì khôngđược lấy đất ở thùng đấu hoặc đất ở phía thượng lưu sườn dốc mà chỉ có thể lấy đất ở mỏ đất cách KM0+300.00 khoảng 1 km, đất
đổ tại bải thải cách cuối tuyến 2km
Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, đá dăm, cát được vận chuyển tới tận công trình từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô Vật liệu được tập kết tại vị trí cách KM0+300 khoảng 2Km để sau này vận chuyển đến nơi thi công
b Điều kiện cung cấp các bán thành phẩm, cấu kiện:
Xi măng cũng như nhựa đường được vận chuyển đến và tập trung ở vị trí cách KM0+00 khoảng 9Km Các vật liệu này cần được bảo quản để tránh mưa nắng Sử dụng xe ủi để ủi những bãi này bằng phẳng hơn
Các cấu kiện đúc sẵn, bán thành phẩm có chất lượng đảm bảo cũng được chuyên chở bằng ô tô Với những cấu kiện này ta có thểthuê xe ô tô tại nơi sản xuất để vận chuyển vì do có khối lượng nhỏ và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng để chuyên chở Nó được vận chuyển tập kết tại vị trí cách KM0+300 khoảng
1 Km về hướng đầu tuyến Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc các cấu kiện tiến hành tại vị trí cách KM0+300 khoảng 2Km về hướng đầu tuyến Do vậy, dùng ôtô vận chuyển là tối ưu nhất
Trang 111.3.2.3 Khả năng cung cấp nhân lực, máy móc thiết bị, các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
a Khả năng cung cấp nhân lực
Đơn vị thi công (Công ty XD XYZ) có đầy đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, cơ động, nhiệt tình với công việc Còn lượng công nhân không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyên môn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa
phương để có thể làm lợi cho địa phương ngay trong quá trình thi công
b Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công:
- Về máy móc thi công: Đơn vị thi công có các loại máy san, máy ủi, các loại lu bánh (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu), máy đào, ôtô tự đổ, máy xúc chuyển, với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động và luôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc
Về điện nước: Đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cung cấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máy điện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máy bơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công
c Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy đủ
d Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công:
Khu vực thi công gần chợ nên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết
e Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:
Do địa điểm thi công cách thị trấn không xa nên các điều kiện
về y tế, giáo dục, thông tin liên lạc đều được đảm bảo tốt
1.3.7 Đường vận chuyển:
- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồng thời đã có đoạn tuyến trước đó hoàn thành
Trang 12Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi chomáy móc di chuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được
tiến làm bằng nhân công kết hợp với máy ủi
1.4 Xác định các thông số cơ bản để thiết kế tổ chức thi công 1.4.1 Tốc độ thi công chung
+ Thời hạn thi công là 50 ngày
t1: Số ngày mưa bình quân trong thời gian thi công Xác định theo
số liệu khi tượng thuỷ văn tại địa phương có tuyến đi qua
t0: thời gian chuẩn bị, t0 = 3 ngày
Vậy tốc độ thi công tối thiểu:
+ Thời gian thi công dự kiến:
Do tình hình khí hậu thời tiết trong khu vực như đã nêu ở trên,
nên dự kiến thi công nền đường và các công trình trên đó vào từ
giữa tháng 3 đến giữa tháng 7 Đây là thời gian có số ngày nắng
nhiều, ít mưa thích hợp cho công tác thi công Với tiến độ thi công trung bình 38 m/ngày, đảm bảo hoàn thành sớm trước thời gian
cho phép 10 ngày (thời gian cho phép hoàn thành đoạn tuyến là
50 ngày) Vậy dự kiến:
Thời gian khởi công: 02/05/2021
Trang 13Thời gian hoàn thành dự kiến: 20/06/2021
1.4.2 Hướng thi công
Chọn hướng thi công từ KM0+700 do vị trí các mỏ vật liệu, các
xí nghiệp phục vụ xây dựng đường đều ở phía này, ngoại trừ công tác chuẩn bị ra, công tác này được thi công theo hướng từ
KM2+200 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức nhân lực và thi công cống
1.4.3 Phương pháp thi công chính
Phương pháp thi công được lựa chọn dựa trên đặc điểm thi công,năng lực của đơn vị thi công
Chọn phương pháp thi công bằng máy tại những nơi có khối lượng lớn, thao tác
kỹ thuật đơn giản, diện thi công rộng nhằm nâng cao năng suất,
hạ giá thành, rút ngắn thời gian thi công như công tác đào đất, san, ủi, vận chuyển…
Kết hợp với thi công thủ công tại những nơi máy không phát huynăng suất hoặc những công việc khó đòi hỏi phải thi công bằng thủ công như công tác xây dựng các công trình cống, gia cố mái taluy
1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung
Do khối lượng công việc lớn lại phân bố không đều dọc tuyến, tính chất công
việc khác nhau trên từng đoạn nhỏ nên đề xuất sử dụng phương
pháp tổ chức thi công hỗn hợp Chọn phương pháp này nhằm mục
đích phát huy ưu điểm của từng phương pháp riêng lẻ và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độ
Trang 14CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 2.1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị
Các căn cứ để phân đoạn:
- Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
- Các điều kiện thi công ở các đoạn nền đường
- TCVN 4447 – 87: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Từ các căn cứ trên ta có thể phân thành 6 đoạn như sau:
Bảng 2.1: Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị.
ST
T điểm đầuLý trình điểm cuốiLý trình (m)L NĐ
Htb
(m)
Công tác chuẩn bị trong đoạn
Trang 15- Dãy cỏ, bóc đất hữu cơ
- Ngoài các công việc đã được liệt kê trong bảng trên thì các
đoạn đều có thêm các công việc như là: khôi phục cọc, dấu cọc,
định phạm vi thi công, lên khuôn đường
2.2 Xác định trình tự thi công
- Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và
cọc cao độ
- Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu
- Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây
dựng đường ô tô theo đúng thiết kế
- Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: dỡ bỏ nhà
cửa, chặt cây cối, bóc lớp đất hữu cơ nằm trong chỉ giới xây dựng
đường ô tô
-Vì ở đây gần dân cư,nên ta tận dụng các đường giao cắt có sẵn
ở đây ở tận dụng đưa nguồn vật liệu đến kho bãi,và vận chuyển
vật liệu làm cống để thi công các cống trong tuyến trước
- Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường
Trang 162.3 Xác định kỹ thuật thi công
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc
2.3.1.1 Nguyên nhân khôi phục cọc
- Do khâu khảo sát, thiết kế đường được tiến hành trước khi thi công một thời gian nhất định, một số cọc cố định trục đường và cácmốc cao độ bị thất lạc, mất mát
- Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt
2.3.1.2 Nội dung công tác khôi phục cọc
- Khôi phục tại thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường)
- Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt
- Đề xuất ý kiến sửa đổi những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnh lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt
cống
2.3.1.3 Kỹ thuật khôi phục cọc
a) Khôi phục cọc cố định trục đường
- Dựa vào hồ sơ thiết kế các cọc cố định trục đường đã có, đặc biệt là các cọc đỉnh để khôi phục các cọc mất mát
- Dùng các thiết bị đo đạc (máy kinh vĩ, máy toàn đạc, máy toànđạc điện tử) và các dung cụ khác (sào tiêu, mia, thước dây )
- Để cố định tim đường trên đường thẳng phải đóng cọc ở các vị trí 100m và các vị trí thay đổi địa hình bằng các cọc nhỏ, cọc chi tiết, ngoài ra cứ cách 0,5km hoặc 1km phải đóng một cọc to
- Trên đường cong thì phải đóng cọc to ở các điểm tiếp đầu, tiếp cuối và các cọc chi tiết trên đường cong Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trên đường cong phụ thuộc vào bán kính đường cong+ R > 500m: 20m đóng một cọc
+ R = 100 ÷ 500m: 10m đóng một cọc
+ R < 100m: 5m đóng một cọc
+ Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn
5x5cm2
Trang 17+ Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 có chiều dài 15 - 20cm.
- Ngoài ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn
nâng siêu cao Tại vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao hồ, sang, suối, đất đá cứng, đất
yếu ) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng đào đắpchính xác hơn
* Phương pháp cắm cong (Theo phương pháp nhiều tiếp tuyến)
- Do tuyến làm hoàn toàn mới, tầm nhìn trong đường cong khá hạn chế nên ta dung phương pháp cắm cong như sau:
+ Gọi R(m) là bán kính đường cong, α (rad) là góc ở tâm chắn cung
ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm B
+ Dời máy đến điểm B, tiếp tục mở góc hợp với phương AB một góc
α, lấy một đoạn L, ta xác định được điểm 2 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm C+ Dời máy đến điểm C và tiếp tục các thao tác tương tự, cứ như vậy đến khi hết đường cong
+ Ta có thể tiến hành từ 2 điểm tiếp đầu và tiếp cuối vào giữa nếu điều kiện cho phép
- Phương pháp này tuy ít bị ảnh hưởng của địa hình nhưng phải do dời máy liên tục nên rất dễ xảy ra sai số, do đó cần phải hết sức chú ý
- Cọc đỉnh chôn trên đường phân giác kéo dài và cách đỉnh 0,5mngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả rọi của máy kinh vĩ, đóng cọc khất cao hơn mặt đất 10cm Trường hợp phân cự bé đóng cọc cố định đỉnh trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng cách giữa chúng
là 20m
b) Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời
Trang 18- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc đo cao trong đồ án thiết kế
- Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường
có khối lượng công tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thông khác mức Các mốc phải được chếtạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng các vật cố định nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
- Các mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật
có mô tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu, ghi rõ vị trí đặt mia và cao độ mốc
2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC)
2.3.2.1 Khái niệm
- Phạm vi thi công là dãi đất mà đơn vị thi công được phép bố trímáy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng, vật liệu, phạm vi đào đắp hoặc khai thác đất phục vụ thi công, hoặc quá trình đào, đắp, đổ đất khi thi công nền đường
- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 40km/h nên phạm vi thi công của tuyến đường là khoảng cách tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đườngtrở ra hai bên là 10 m Nhưng trên tuyến chiều cao đào, đắp lại thay đổi liên tục, do đó phạm vi thi công sẽ khác nhau với mỗi đoạn, để đơn giản, trong thiết kế này khi tính toán khối lượng côngtác dọn dẹp chỉ tính trung bình và lấy PVTC gần đúng là:
B=9+2x1+0.4x3+2.94+1.39+10+10 = 36.53 m
- Trong quá trình thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác, dọn dẹp mặt bằng PVTC Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc, vật liệu và đào đất đá trong phạm
vi này
2.3.2.2 Tác dụng
- Sau khi định xong PVTC, vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà cửa,ruộng vườn, hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong PVTC để tiến hành công tác đền bù, giải toả và thống kê
Trang 19khối lượng công tác dọn dẹp, so sánh với đồ án thiết kế, lập biên bản trình cho đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
2.3.2.3 Kỹ thuật
- Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau được đóng ở mép ngoài của PVTC Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi công thì phải dời nó ra khỏi PVTC
đó Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ, có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư
2.3.3 Dời cọc ra ngoài PVTC
2.3.3.1 Khái niệm
-Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường, một số cọc cố định trục đường sẽ bị mất Vì vậy, trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu, nằm ngoài PVTC, để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọc dấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốt quá trình thi công
2.3.3.2 Yêu cầu
- Hệ thống cọc dấu phải nằm ngoài PVTC để không bị mất mát,
xê dịch trong suốt quá trình thi công; đảm bảo dễ tìm kiếm, nhận biết; có quan hệ chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để
có thể khôi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường
2.3.3.3 Kỹ thuật
- Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác (thước thép, sào tiêu, cọc ) để cố định vị trí các cọc ngoài thực địa (nên gửi cọc vào các vật cố định ngoài PVTC để dễ tìm kiếm, nhận biết)
- Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phải dấu các cọc chi tiết đến 100m Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.3.4 Dọn dẹp mặt bằng thi công
2.3.4.1 Chặt cây
Trang 20-Trong PVTC nếu có cây ảnh hưởng đến an toàn cho công trình
và gây khó khăn cho khâu thi công đều phải chặt trước khi tiến hành công tác làm đất
- Chặt cây có thể bằng các dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu ), máy cưa cầm tay, máy ủi hoặc máy đào có gắn thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ
- Chặt cây bằng thủ công hoặc máy cưa cây cầm tay phải lưu ý đến hướng đổ để đảm bảo an toàn lao động và không ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận
- Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi, đẩy cây, làm đổ cây có đường kính tới 20cm Nếu dùng tời kéo, máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới 30cm
- Máy đào gắn thiết bị làm đổ cây có đường kính tới 20cm
+ Đánh gốc cây có thể bằng các dụng cụ thủ công, máy ủi cắt
rễ, đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch
+ Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc
+ Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồn đống để vận chuyển ra ngoài phạm vi thi công cùng với
rễ cây
+ Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngoài PVTC để sau này có thể được dùng vào các mục đích khác Những đống cành cây này nên đặt ở những nơi có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển đất Hoặc đốt bỏ nếuđược phép
2.3.4.3 Dọn đá mồ côi
Trang 21- Các tảng đá to trong PVTC nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra ngoài Máy ủi có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3 Trường hợp các tảng đá có
V > 1,5m3 phải dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp
để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏi PVTV Trong đoạn đường thi công không có đá mồ côi
2.3.4.4 Bóc đất hữu cơ
- Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cường độ thấp, tính nén lún lớn, co ngót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏtrước khi đắp đất nền đường
- Mặt khác, một số loại là đất canh tác, trong nhiều trường hợp phải bóc, dồn đống để vận chuyển trả lại cho trồng trọt
- Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở
mỏ đất, thùng đấu cũng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ
- Đất hữu cơ cũng cần để trồng cỏ trên mái taluy nền đường
- Bóc đất hữu cơ có thể làm thủ công, máy ủi, máy san, máy xúcchuyển, đào thành lớp mỏng, dồn đống ngoài PVTC, hoặc máy xúclật đào đổ lên ô tô
+ Độ dốc mặt đất từ 10 -20%, nền đất chặt, không có nước đọng, nền đắp cao hơn 1m phải đánh xờm bề mặt trước khi đắp.+ Kỹ thuật dãy cỏ tương tự bóc đất hữu cơ Trong một số trường hợp có thể kết hợp vừa dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu cơ
+ Để đảm bảo ổn định nền đường đắp trên sườn dốc, trước khi đắp phải tiến hành dãy cỏ
-Theo TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT:
+ Độ dốc mặt đất < 20%, nền đất chặt, không có nước đọng, nền đắp dưới 1m phải dãy cỏ
Trang 22+ Độ dốc mặt đất từ 10 -20%, nền đất chặt, không có nước
đọng, nền đắp cao hơn 1m phải đánh xờm bề mặt trước khi đắp
+ Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp
ở mỏ đất, thùng đấu cũng phải dãy cỏ
+Kỹ thuật dãy cỏ tương tự bóc đất hữu cơ Trong một số trường hợp có thể kết hợp vừa dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu cơ
2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit)
2.3.5.1 Mục đích
- Để người thi công thấy, hình dung được hình ảnh nền đường
trước khi đào đắp
- Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa
nhằm đảm bảo thi công nền đường đúng thiết kế về vị trí, kích
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật
- Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đắp tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xácđịnh chân taluy đắp và vị trí thùng đấu (nếu có) Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọcH (cọc 100m) và cọc địahình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m và ở đường cong cách nhau 5 -10m
- Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đào tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xácđịnh mép taluy đào và vị trí rãnh biên, đống đất thải (nếu có) Các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi PVTC
- Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và
mép rãnh
+ Khoảng cách từ tim đến chân taluy (đối với nền đắp)
Trang 231:1.5 1:1.5
B
Hình 2.3 : Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp.
+ Khoảng cách từ tim đến mép taluy nền đào:
Hình 2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào.
2.3.5.4 Kỹ thuật lên khuôn đường
- Xác định vị trí cọc tim đường.
- Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường
- Trên đường thẳng mở các góc 900 trái và phải,trong đường cong mở góc hướng tâm đo khoảng cách ngang
- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chử
T, dây ống nước
- Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy
- Căng dây, dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công ra ngoài phạm vi thi công
Trang 242.3.6 Làm mương rảnh thoát nước tạm
- Trong thi công phải ưu tiên thi công các công trình thoát nước
có trong hồ sơ thiết kế, đồng thời khi cần thì làm thêm một số công trình thoát nước tạm thời chỉ dùng trong thời gian thi công Các công trình thoát nước tạm thời này cần được thiết kế khi lập bản vẽ thi công (nhất là trong khu vực có dân cư)
- Khi thi công từng công trình cụ thể cũng cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để đảm bảo thoát nước
- Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độdốc ngang (< 10% để đảm bảo an toàn cho xe máy thi công) Nềnđào cũng phải thi công từ thấp đến cao và bề mặt các lớp cũng phải đủ bề rộng để thoát nước
- Việc thi công rãnh biên, mương thoát nước cũng phải làm từ hạlưu lên thượng lưu Và thi cong nền đường đến đâu, hoàn thiện hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh đến đấy
2.3.7 Tổng hợp các công tác chuẩn bị
Bảng 2.2: Tổng hợp thi công công tác chuẩn bị.
STT Tên công việc Đ1 Đ
2
Đ3
Đ4
Đ5
Đ6
2.4 Xác lập công nghệ thi công
- Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
Trang 252.5 Xác định khối lượng công tác.
2.6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu.
2.6.1 Khôi phục cọc, định vị thi công, dời cọc ra ngoài PVTC
- Định mức 400m/công
2.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công
- Cưa cây: dùng cưa U78 có năng suất 1,3m2/phút
- Công tác san dọn mặt bằng, nhổ gốc cây, rễ cây Theo [1] mãhiệu AA.11212 với mật độ cây < 2 cây/100m2 và nhân công bậc
3/7 là 0,123 công/100m2 và máy ủi là 0,0045ca/100m2.
- Dùng thiết bị dãy cỏ và bụi cây là máy ủi D41P-6C với năng
suất 0,3 (ha/giờ)=(21000 m2/ca)
Số ca làm công tác làm công tác dãy cỏ, cây bụi là:
2.7 Tính toán số công số ca máy hoàn thành các thao tác 2.7.1 Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dời cọc ra ngoài PVTC
- Khôi phục cọc: Số công cần: (công)
- Định phạm vi thi công: Số công cần: (công)
- Dời cọc: Số công cần: (công)
2.7.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công
2.7.2.1 Cưa, chặt cây, nhổ gốc cây:
- Số lượng cây cần chặt trung bình cho tra định mức đối với rừng cấp II có khoảng 2 cây/100m2, chọn số lượng cây là 2
=> Số ca máy cần thiết để ủi đổ cây là: =2.47 (ca).
2.7.2.2 Dãy cỏ hoặc bụi cây nhỏ, đánh xờm mặt đất:
- Số lượng cây cỏ cần dãy hoặc cây bụi nhỏ:
V = BL với B, L là chiều rộng và chiều dài của đoạn cần dãy cỏ
B = 36.53 m: bề rộng của phạm vi thi công
Trang 26L: chiều dài của từng đoạn.
lx=4m, vx=6km/h: chiều dài đào hữu cơ, vận tốc đào
lc=25m, vc=8km/h: chiều dài vận chuyển, vận tốc vậnchuyển
lt=29m: chiều dài lùi lại lt= lc+ lx
2t q 2t h 2t d=0,4 phút: tổng thời gian chuyển hướng+nâng
= 1.89 m3 (khối lượng công tác trong mộtchu kỳ)
Trang 27 Năng suất: N = 848.08(m3/ca) Số công cần = = 4.52(ca)
- Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là 200m/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy kinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép 5, l = 20 ÷ 25cm, búa, dây dù…
- Số công cần thiết để làm công tác lên khuôn đường là:
Số công cần = = 6(công)
Bảng 2.5: Tổng kết số công - ca máy cần thiết.
STT Tên công việc Đơnvị lượngKhối Số công(ca)
1 + Công tác khôi phục tuyến, công tác định phạm vi thi
2 + Cưa ngắn cây dồn đống cây 854.4 2.47
3 + Đánh góc cây, nhổ rể cây,nhổ cỏ m 1500 2.03
2.8 Xác định phương pháp tổ chức thi công
Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn tiến hành công việctheo phương pháp dây chuyền kết hợp tuần tự
2.9 Biên chế các tổ đội thi công
Dựa vào công tác bảng tổng kết công tác chuẩn bị ta biên chếmột đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị bao gồm
1 01 Kỹ sư cầu đường (KS)
2 01 Trung cấp trắc địa (TC)
3 02 Công nhân kỹ thuât bậc 3,5/7 (CN)
4 01 Kinh vĩ THEO 020
5 01 Thủy bình NI 010
6 02 Máy ủi vạn năng KOMATSU 41P-6C
7 Ngoài ra còn một số dung cụ khác kèm theo
Chia làm 2 tổ như sau:
TNC1: 1 kỹ sư + 1 trung cấp trắc địa + 2 công nhân
TM1: 2 máy Ủi 41P-6C
Trang 282.10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
- Ngày đầu 02/05/2020 Tổ 1 gồm 1 kỹ sư, 1 trung cấp trắc địa,
2 công nhân làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công vàdời cọc ra khỏi phạm vi thi công trong 2.81 ngày
- Ngay sau khi hoàn thành, ta cho TM1 gồm 2 máy ủi vạn năngKOMATSU 41P-6C và 2 công nhân lái máy làm công tác ủi đổ cây,chặt cây, công tác này hoàn thành trong vòng 2.54 ngày, bắt đầungày 4/5 và hoàn thành vào chiều ngày 6/5
- Ngay sau khi hoàn thành, TM1 dãy cỏ cây bụi, đồng thời bóchữu cơ Công tác dãy cỏ cây bụi,bóc hữu cơ đến trưa ngày 8/5 sẽhoàn thành
- Ngày 5/5 thì tổ 1 tiến hành lên khuôn đường và ngày trưa 8/5
sẽ hoàn thành
Bảng 2.6: Lên tiến độ thi công công tác chuẩn bị.
Tên công việc Số công (ca) đội,tổ Tên Biên chế TG hoàn thành
Khôi phục tuyến
định phạm vị TC 11.25 T1 1KS+1TC+2CN 2.81Chặt cây dồn
Trang 29CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH CỐNG
3.1 Giới thiệu chung
Mục đích để xác định cấu tạo, thiết kế, thi công thực hiện các thao tác thi công cống phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình
* Nội dung:
1 Thiết kế cấu tạo cống
2 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống
3 Xác định trình tự thi công
4 Xác định kỹ thuật thi công
5 Xác lập công nghệ thi công
6 Xác định khối lượng công tác
7 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu
8 Tính toán số công số ca máy hoàn thành các thao tác
9 Xác định phương pháp tổ chức thi công
10 Biên chế các tổ đội thi công
11 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
12 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công
* Liệt kê công trình cống:
Caođộtimđường(m)
Caođộđáycống(m)
H đắp
trêncống(m)
352
3.2 Thiết kế cấu tạo cống
Các bộ phận cơ bản bao gồm: ống cống, mối nối cống, móng thân cống, tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay, gia cố hạ lưu, thượng lưu, tường chống xói…
Chiều dài của mỗi đốt là 100cm
Trang 30- Cấu tạo bêtông cốt thép BT 250MPa
- Được đúc sẵn theo định hình, chiều dài một đốt là 100cm
3.1.2 Mối nối cống
- Có tác dụng lấp đầy khe nối giữa các ống và không cho nước trong cống thấm vào nền đường
- Do tính chất chịu lực của ống cống, chịu hoạt tải phân bố
không đều nên mối nối ống trong đường ôtô thường dùng mối nối mềm
- Mối nối ống cống có 2 thành phần :
+ Matit bitum dày 1cm
+ Vữa xi măng có cấp độ bền B=10MPa
- Móng tường đầu thường được làm bằng vật liệu Bêtông ximăng
15 MPa, đá 2040 đổ tại chỗ, độ sụt 6÷8cm, chôn sâu 80÷120cm,
mở rộng 40÷80cm để đảm bảo ổn định lật và ổn định trượt cho tường chắn
3.1.5 Tường cánh cống
- Tường cánh có tác dụng chắn đất, giữ ổn định cho mái taluy hướng dòng chảy vào cống
Trang 31- Tường cánh có cấu tạo tương tự tường đầu, đỉnh tường rộng từ 20÷40cm Lưng tường có độ dốc từ 4:1 ÷ 6:1, độ dốc đỉnh tường
lấy bằng độ dốc của mái taluy
- Vật liệu làm tường dùng Bêtông xi măng 15 MPa, đá 2040 đổ tại chỗ, độ sụt 6÷8cm
- Móng tường cánh thường được chôn sâu 80÷120cm, làm bằng vật liệu Bêtông ximăng 15 MPa, đá 2040 đổ tại chỗ, độ sụt
- Giữ ổn định cho cống, là tường chống xói trong trường hợp
không có tường chống xói
- Cấu tạo bằng BTXM 15 MPa, đá 2040 đổ tại chỗ, độ sụt
6÷8cm, chôn sâu 80÷120cm
3.1.8 Gia cố thượng, hạ lưu
- Để chống xói phần lòng suối trước và sau cống
- Chiều dài gia cố thượng lưu được tính từ mép trước của sân
cống về phía thượng lưu, chiều dài gia cố hạ lưu được tính từ cửa
ra cho đến mép đầu của tường chống xói
- Chiều dài gia cố phía thượng lưu lấy 1m nếu không đào thượnglưu, dài từ 1÷2 lần khẩu độ cống tương đương nếu đào thượng lưu
- Chiều dài gia cố phía hạ lưu Bắt đầu từ cửa ra lấy bằng 3 lần
khẩu độ cống (hoặc 3 lần khẩu độ tương đương nếu cống có nhiềucửa)
- Cấu tạo bằng BTXM 15 MPa, đá 2040 đổ tại chỗ, độ sụt
Trang 32vị S L
Tổn g cộn g
Trang 34Bê tông sân
Trang 354 Vận chuyển vật liệu xây cống
5 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh,thân cống,
Làm lớp đệm gia cố thượng lưu, hạ lưu
6 Đổ bêtông móng tường đầu, móng tường cánh
7 Làm móng thân cống
8 Vận chuyển ống cống, bóc dở ống cống
9 Lắp đặt ống cống
3.5 Xác định các kỹ thuật thi công cống
3.5.1 Định vị tim cống
Trước khi thi cống cống cần phải định vị tim cống Cần 1 kỹ sư
và 1 công nhân dùng máy kinh vĩ để xác định lại vị trí tim cống và chu vi công trình cống Dùng máy toàn đạc để xác định chính xác
vị trí và cao độ của các móng cống, cửa vào, cửa ra của cống theocác mốc đo cao chung của tuyến đường
- Định mức cho mỗi công việc này là: 0.5 (công/cống)
3.5.2 San dọn mặt bằng
- Để thuận tiện cho việc cẩu lắp cấu kiện, tập kết vật liệu xây
và các cấu kiện đúc sẵn ta dùng máy ủi dọn dẹp ở hai bên cống,
lấy 15m về hai phía cống vì chiều dài đắp đất thủ công trên cống
dọc theo tim đường là 29.2m và lấy dọc theo chiều dài cống về
phía hạ lưu 15m, về phía thượng lưu 15m ( chiều dài toàn bộ công trình cống dọc theo hướng nước chảy trong cống là 27.05 m)
Trang 36- Tra định mức cho công tác này với mã hiệu AA.11200 ta có
năng suất san dọn mặt bằng thi công của máy ủi là: 0.0045
(ca/100 m2) vậy số ca máy ủi thi công dọn dẹp mặt bằng thi công
cống là: 900x0.0045/100=0.041 ca
3.5.3 Đào móng cống
trong trường hợp không có công nhân làm việc dưới cống).- Dùng nhân công điều chỉnh lại đúng kích thước thiết kế và điều kiện thi công yêu cầu Phần móng tường đầu, tường cánh, chân khay dùng nhân công để đào
- Sau công tác này thì kiểm tra, nghiệm thu phần đào hố móng
để nhanh chóng tiếp tục thi công các hạng mục khác
a Khối lượng đào móng thân cống
+ 1D150: Vdao may =S L =30 2 =60 (m3)
Với L=2 m là khoảng cách giữa hai mép ngoài của 2 ống cống
b Khối lượng đào đất ở hai đầu cống (móng tường đầu, tường cánh, chân khay, sân cống, phần gia cố)
Công tác đào đất ở hai đầu cống được tiến hành bằng nhân công
là chủ yếu, còn máy chỉ hỗ trợ
Bảng 3.4 : Khối lượng thi công đất
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY
Khối lượng (m3)
Trang 373.5.4 Vận chuyển vật liệu xây cống
- Dùng xe ôtô tự đổ có tải trọng 15T để vận chuyển vật liệu đến
vị trí tại công trường Vật liệu chở không được xếp vượt cao quá chiều cao khống chế 3.8m tính từ mặt đường trở lên và không được rộng quá 2.5m
- Các vật liệu xây dựng cũng phải chuyên chở an toàn, che phủ cẩn thận tránh rơi vải hay ô nhiễm môi trường Đồng thời cung ứng đầy đủ, kịp thời trong suốt thời gian thi công
3.5.5 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh
- Lớp đệm làm bằng bêtông lót đá 40x60, đầm chặt
- Sử dụng nhân công để thi công lớp đệm
3.5.6 Đổ bê tông móng tường đầu, tường cánh
Thi công bêtông móng tường đầu tường cánh bằng phương pháp
đổ tại chổ, sử dụng nhân công để thi công móng tường đầu và tường cánh
Vật liệu làm tường đầu và tường cánh là bêtông ximăng đá 2040, 15MPa độ sụt 6÷8cm
3.5.7 Làm móng thân cống
3.5.8 Vận chuyển ống cống
Vận chuyển đốt cống: Dùng xe ôtô có tải trọng 13T vận chuyển đốt cống từ nơi tập kết vật liệu đến nơi xây dựng cống Với chiều dài thùng xe là 4.9m, đối với cống 150 không được quá chiều cao giới hạn là 3.8m (kể từ mặt đường trở lên) và không được rộng quá 2.5m
và không được xếp nhô ra ngoài thành xe Phải đặt các cấu kiện đối xứng trục dọc và trục ngang của thùng xe Khi xếp đặt các cấu kiện không đối xứng thì phải bố trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca
Trang 38bin Để cho cống không bị vỡ trong quá trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận, các ống cống được đặt như các sơ đồ sau để vận chuyển Để công tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng thì các
cống được đặt cách nhau một đoạn 10cm theo chiều ngang Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố móng có chừamột dải rộng 4 m để ôtô cần trục đi lại cẩu lắp ống cống
+ Dùng ôtô cần trục để lắp đặt ống cống, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu
3.5.10 Mối nối ống cống
Công việc này ta bố trí nhân lực để thi công ta phải tiến hành
cố định ống cống bằng cát hạt lớn ở giữa 2 cống rồi sau đó đắp lớpphòng nước
3.6 Xác lập công nghệ thi công
3.6.1 Thi công bêtông tường đầu, tường cánh
Tiến hành lắp đặt ván khuôn tường đầu, tường cánh thượng hạ lưu, trộn hỗn hợp bê tông xi măng 15MPa, đá 2040 độ sụt 6÷8cmbằng máy trộn dung tích 250lít rồi tiến hành công tác đổ bê tông, bảo dưỡng bê tông
Bố trí nhân lực để lắp đặt ván khuôn, đổ bêtông và bảo dưỡng bêtông
3.6.2 Đào móng gia cố thượng, hạ lưu
Sử dụng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai
bên, vách hố móng thẳng đứng
3.6.3 Làm lớp đệm cho phần gia cố thượng, hạ lưu
Dùng bê tông lót đá 40x60 làm lớp đệm.Sử dụng nhân lực để thực hiện công tác này
Trang 393.6.4 Xây phần gia cố thượng, hạ lưu:
Trộn hỗn hợp bê tông xi măng 15MPa đá 2040 độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích 250lít kết hợp nhân công, máy đầm làm công tác này Riêng phần hạ lưu còn có công tác đá hộc xếp khan
có chít mạch dùng nhân công thực hiện
3.6.5 Đắp đất trên cống bằng thủ công
Bê tông tường đầu và tường cánh sau khi đã thi công xong, ta phải chờ cho bê tông đạt đủ 90% cường độ mới tiến hành đắp đất trên cống Để đảm bảo tiến độ thi công, trong quá trình thi công bêtông tường đầu và tường cánh ta dùng phụ gia ninh kết nhanh
để tăng nhanh quá trình ninh kết của bê tông Sau 6÷7 ngày có thể đạt được 90% cường độ
Dùng nhân lực lấy đất Á cát đắp trên cống và đầm chặt với taluyđắp 1:1 để xe thi công có thể chạy qua lại
Tiến hành đắp gồm 15 lớp mỗi lớp dày 20cm đầm nén bằng máy đầm tay, độ ẩm 18%, đến độ chặt K=0.98 rồi mới tiến hành đắp lớp tiếp theo
3.7 Xác định khối lượng công tác
Từ kĩ thuật thi công các công tác và khối lượng vật liệu ở trên ta xác định được khối lượng các công tác cho các cống như sau:
- Bêtông đá 2040 15MPa độ sụt 6÷8cm, có thành phần vật liệu cho 1m3 bêtông như sau (Tra định mức C223):
+ Ximăng PC30: 281kg
+ Cát hạt vừa: 0.478m3
+ Đá dăm 24: 0.882m3
+ Nước: 185lít
- Bêtông đá 2040 10MPa độ sụt 6÷8cm, có thành phần vật liệu
cho 1m3 bêtông như sau (Tra định mức C223):
Trang 40Bảng 3.6: Tổng hợp khối lượng các công tác cho cống 1D150.
6 Đổ bê tông lớp đệm tường đầu, tường
cánh, chân khay, tường chống xói, gia cố
12 Đổ bê tông tường đầu, tường cánh,