THỊ TRƯỜNG USD/VND Biến động USD/VND Diễn biến tỷ giá Trong phiên giao dịch hôm trước (23/11/2020), tỷ giá mở cửa 23 173, giảm mạnh trong biên độ 23 145 23 170 và đóng cửa ở 23 158 Tỷ giá trung tâm (n[.]
Trang 1THỊ TRƯỜNG USD/VND Biến động USD/VND
Diễn biến tỷ giá
Trong phiên giao dịch hôm trước (23/11/2020), tỷ giá
mở cửa 23.173, giảm mạnh trong biên độ
23.145-23.170 và đóng cửa ở 23.158
Tỷ giá trung tâm (ngày 24/11/2020): SBV công bố tỷ giá
trung tâm 23.168 (giảm 7 điểm so với ngày giao dịch
hôm trước), biên độ +/-3% Giá trần 23.863; giá sàn
22.473 Tỷ giá yết bán, yết mua giao ngay của SBV lần
lượt là 23.813 và 23.125
Giá thị trường USD/VND tự do (Hà Nội) tham khảo phiên
hôm nay là: 23.210 – 23.230 (tăng 20 điểm so với đầu
ngày hôm trước)
Nhân tố tác động vào tỷ giá
Quốc tế
Hãng vaccine AstraZenca mới đây đã công bố kết quả
thử nghiệm vaccine của họ, cho thấy độ hiệu quả đạt
mức 70-90% Ngoài ra, chỉ số PMI tháng 11 tại Mỹ bất
ngờ tích cực, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 quay trở
lại tàn phá nền kinh tế Mỹ Dow Jones tăng 1.12%, S&P
500 tăng 0.56%
Tưởng chừng như đồng dollar tiếp tục giảm khi thông
tin về vaccine được công bố, thì sau khi PMI của Mỹ
được hé lộ, đồng bạc xanh đã đảo ngược toàn bộ đà
giảm, tăng 0.17% chốt phiên DXY đóng cửa ở mức
92.52 JPY giảm 0.63%, yếu nhất nhóm G7 khi nhu cầu
trú ẩn giảm đi, USD/JPY đóng cửa ở mức 104.52
GBP/USD cũng tăng 0.30% lên mức 1.3324, khi cuộc
đàm phán Brexit đã được nối lại thông qua hình thức
trực tuyến Đồng bảng Anh đã có lúc tăng tới 0.8% tuy
vậy đà tăng bị suy yếu trong phiên New York do dollar
mạnh lên
Giá vàng giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tháng,
đóng cửa tại $1,837/oz khi dollar tăng Dầu thô WTI
tăng lên mức $43.06/thùng
(Mức giá này chỉ mang tính dự đoán, không phải là mức giá giao dịch và có thể thay đổi khi tỷ giá giao ngay và lãi suất
USD, VND thay đổi)
Trong nước
Phiên 23/11/2020, NHNN gọi 1,000 tỷ Tín phiếu, kỳ hạn
7 ngày lãi suất 0.25%, không trúng và NHNN không gọi thầu OMO
Nhận định: Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch 23.145 –
23.160
Điểm kỳ hạn (swap point) của giao dịch kỳ hạn/hoán đổi chênh lệch lãi suất qua đêm trên thị
trường liên ngân hàng quanh mức 0.00 – 0.1% (đi ngang so với đầu ngày hôm trước)
Bản tin ngày 24/11/2020
Trang 2THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất VND đi ngang
Lãi suất VND đi ngang các kỳ hạn: Kỳ hạn qua đêm đến
2 tuần ở mức 0.15-0.2%; kỳ hạn 3 tuần ở mức
0.2-0.25%; kỳ hạn 1 tháng ở mức 0.25-0.3%; kỳ hạn
2 tháng ở mức 0.7-0.9%; kỳ hạn 3 tháng ở mức
1.0-1.3%; kỳ hạn 6 tháng ở mức 3.0%
Lãi suất USD đi ngang Kỳ hạn qua đêm và 1 tuần ở
mức 0.15%, kỳ hạn 2 tuần và 3 tuần ở quanh mức
0.2%, kỳ hạn 1 tháng ở mức 0.3%
Nhận định:
Theo NHNN, tính đến ngày 17/11/2020, dư nợ tín dụng
toàn nền kinh tế đạt 8.790.536 tỷ đồng, tăng 7,26% so
với cuối năm 2019 (cùng kỳ năm 2019 là 10,28%)
Thanh khoản hệ thống dồi dào là điều kiện hỗ trợ duy
trì lãi suất VND ở mức thấp từ nay cho đến hết năm
2020
Nhận định lãi suất USD dự kiến vẫn tiếp tục giữ ổn định
ở mức hiện tại
Chỉ tiêu Thực hiện năm 2020 Kế hoạch
Tăng trưởng Q3
Lạm phát bình
Tăng trưởng tín dụng đến
Tăng trưởng huy động đến
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (TPCP) Diễn biến lợi suất TPCP
Lãi suất TPCP tiếp tục giảm
Thị trường sáng nay giao dịch sôi động Bên mua chủ
động kéo giá giao dịch xuống thấp hơn mức thầu
khoảng 5-9 điểm cơ bản ở các kỳ hạn 10-15 năm Nhu
cầu đầu tư nắm đến đáo hạn trên các sổ ngân hàng
của hệ thống đang gia tăng do khối lượng đáo hạn trái
phiếu trong giai đoạn cuối năm rất lớn Trong khi đó,
khối lượng phát hành của KBNN ở mức hạn chế
Lãi suất giao dịch tham khảo: 8.4 năm 2.14%; 9.8 năm
2.50%; 14.9 năm 2.70%
Khối lượng gọi thầu trái phiếu Ngân hàng Chính sách
Xã hội tuần này như sau:
Kỳ hạn 10 năm: 1000 tỷ đồng
Kỳ hạn 15 năm: 1000 tỷ đồng
Khối lượng phát hành trái phiếu KBNN tuần này như
sau:
Kỳ hạn 5 năm: 1000 tỷ đồng
Kỳ hạn 10 năm: 2000 tỷ đồng
Kỳ hạn 15 năm: 3000 tỷ đồng
Kỳ hạn 30 năm: 1000 tỷ đồng
Nhận định: Dự kiến lãi suất trái phiếu giảm trong
tuần
Trang 3EUR/USD Biểu đồ EUR/USD
Xu hướng tuần: EUR/USD biến động trong vùng
1,1860 – 1,2000
Trong phiên hôm qua, tỷ giá EUR/USD dao động trong
biên độ 1,1906 – 1,1800 Chỉ số PMI của Mỹ tốt bất ngờ
so với dự đoán trong khi PMI của khu vực châu Âu
không tích cực khiến cho đồng EUR mất giá so với USD
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá EUR/USD dao động
trong khoảng 1,1861 – 1,1806
Hôm nay, không có nhiều thông tin kinh tế ảnh hưởng
tới cặp tiền Dự kiến tỷ giá EUR/USD dao động trong
biên độ 1,1861 – 1,1806
Xu hướng tuần: AUD/USD biến động trong biên
độ 0,7240 – 0,7403
Trong phiên hôm qua, tỷ giá AUD/USD dao động trong
biên độ 0,7337 – 0,7265 Chỉ số PMI của Mỹ được công
bố tích cực bất ngờ là tâm điểm của thị trường Đồng
USD đã tăng mạnh sau thông tin này
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá AUD/USD biến động
trong khoảng 0,7282 – 0,7328
Ngày hôm nay, không có nhiều thông tin kinh tế ảnh
hưởng tới hai đồng AUD và USD Dự kiến cặp tiền dao
động trong biên độ 0,7282 – 0,7328
Xu hướng tuần: USD/JPY biến động quanh biên
độ 103,79 – 103,14
Trong phiên hôm qua, tỷ giá USD/JPY dao động trong
biên độ 103,682 – 104,636 Đồng USD tăng mạnh khi
chỉ số PMI của Mỹ được công bố tích cực bất ngờ so với
dự đoán
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá USD/JPY biến động
quanh vùng 104,24 – 104,80
Ngày hôm nay, không có nhiều thông tin kinh tế quan
trọng ảnh hưởng tới đồng USD và JPY Dự kiến tỷ giá
USD/JPY dao động trong biên độ 104,24 – 104,80
Trang 4XAU/USD Biểu đồ XAU/USD
Xu hướng: Giá vàng thế giới giảm mạnh cuối
phiên
Giá vàng thế giới giảm mạnh cuối phiên, giao dịch trong
khoảng 1831-1877 $/oz Số liệu PMI 11/2020 của Mỹ
được công bố bất ngờ tăng mạnh hơn nhiều so với kỳ
vọng đã khiến USD phục hồi tăng mạnh, trong khi
AstraZeneca công bố vaccine Covid-19 của họ có hiệu
quả 70% và có thể lên tới 90% đối với một nhóm thử
nghiệm nhỏ và không đem lại tác dụng phụ đáng kể
nào, vaccine của AstraZeneca cũng dễ dàng bảo quản
và chi phí dự kiến thấp hơn nhiều so với các hãng khác
Thông tin trên đã giúp chứng khoán Mỹ tăng mạnh gần
2%, giá vàng giảm mạnh khoảng 2% về gần vùng 1830
$/oz
Hôm nay, thị trường đón nhận thông tin từ chỉ số niềm
tin tiêu dùng 11/2020 của Mỹ
Dự báo: giá vàng thế giới giảm đầu ngày, giao dịch
trong khoảng 1820-1850 $/oz
Các mức hỗ trợ: 1820, 1800, 1760
Các mức kháng cự: 1850, 1860, 1880
Xu hướng: giá vàng trong nước không biến động
nhiều
Giá vàng trong nước không biến động nhiều, giao dịch
trong khoảng 55.70-56.15 triệu/lượng Thời điểm 10h
sáng hôm nay, TPBank niêm yết giá vàng SJC ở mức
55.10-55.60 triệu/lượng Chênh lệch giữa giá vàng SJC
và giá vàng thế giới hiện ở mức khoảng 4.2 triệu
đồng/lượng
Dự đoán, giá vàng SJC giảm mạnh từ đầu ngày, giao
dịch trong khoảng 55.00-55.60 triệu đồng/lượng
Biến động
so với hôm
Cao su (Rubber
Điều nhân
Trang 5NĂNG LƯỢNG (DẦU THÔ)
Tình hình thế giới:
Giá dầu tăng trong phiên trước do những thông tin tích
cực về vaccine chống Covid-19
Cuối phiên ngày 23/11, giá dầu Brent tăng 1,10
USD/thùng, giao dịch ở mức 46,06 USD/thùng Giá dầu
thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York tăng 0,91
USD/thùng, giao dịch ở mức 43,06 USD/thùng
Đầu phiên ngày 24/11, giá dầu Brent giảm 0,13
USD/thùng, giao dịch ở mức 45,93 USD/thùng Giá dầu
thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York tăng 0,06
USD/thùng, giao dịch ở mức 43,12 USD/thùng
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
KIM LOẠI
Tình hình thế giới:
Hôm nay, giá đồng có diễn biến cùng chiều trên hai sàn
London và Thượng Hải
Trên sàn LME: Giá đồng giảm 100 USD/tấn (-1,37%),
giao dịch ở mức 7.177 USD/tấn; giá nhôm giảm
19 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.973 USD/tấn; giá kẽm
giảm 64 USD/tấn (-2,29%), giao dịch ở mức 2.729
USD/tấn
Trên sàn SHFE: Giá đồng giảm 220 CNY/tấn (-0,41%),
giao dịch ở mức 53.870 CNY/tấn; giá nhôm giảm
35 CNY/tấn (-0,23%), giao dịch ở mức 15.415 CNY/tấn;
giá kẽm giảm 425 CNY/tấn (-2,02%), giao dịch ở mức
20.640 CNY/tấn
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
NÔNG SẢN
Tình hình thế giới:
Giá cà phê hôm nay trên sàn London và New York có
biến động trái chiều
Giá cà phê Robusta trên sàn London kỳ hạn 11/20 tăng
2 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.367 USD/tấn Các kỳ hạn
khác giảm 8-10 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.378-1.398
USD/tấn
Giá cà phê Arabica trên sàn New York kỳ hạn 12/20
giảm 1,05 cent/lb so với phiên trước, giao dịch ở mức
114,45 cent/lb; các kỳ hạn khác giảm 1-1,05 cent/lb,
giao dịch ở mức 117,05-120,55 cent/lb
Tại Sở giao dịch hàng hóa Singapore, giá cao su giao kỳ
hạn tháng 12/2020 giao dịch ở mức 156,50 USD/kg
Tình hình trong nước
Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên giảm 200 đồng so với ngày hôm trước, giao dịch ở mức 32,3 – 32,8 triệu đồng/tấn Giá cà phê Robusta xuất khẩu FOB tại cảng TP.Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 1.443 USD/tấn
Giá lợn hơi miền Bắc dao động quanh mức 66.000 đồng/kg
Hôm nay, giá gạo nguyên liệu IR 504 không biến động mạnh so với phiên trước, giao dịch ở mức 9.350 VNĐ/kg