1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BTTC+04.02.2020

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 722,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

` THỊ TRƯỜNG USD/VND Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch trong biên độ 23 230 23 280 Diễn biến tỷ giá Trong phiên giao dịch trước (03/02/2020) tỷ giá mở cửa ở 232450, tăng và đóng cửa ở 23260; tỷ giá c[.]

Trang 1

THỊ TRƯỜNG USD/VND

Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch trong biên độ

23.230 - 23.280

Diễn biến tỷ giá

Trong phiên giao dịch trước (03/02/2020) tỷ giá mở cửa ở

232450, tăng và đóng cửa ở 23260; tỷ giá cao nhất trong ngày

đạt 23280

Tỷ giá trung tâm (ngày 04/02/2020): SBV công bố tỷ giá trung

tâm 23.206 (tăng 5 điểm so với ngày giao dịch hôm trước); biên

độ +/-3% Giá trần 23.902; giá sàn 22.510 Tỷ giá yết bán, yết

mua giao ngay của SBV lần lượt là 23.852 và 23.175

Giá thị trường USD/VND tự do (HN) tham khảo phiên hôm nay

là: 23.240 – 23.260 (đi ngang so với đầu ngày hôm trước)

Nhân tố tác động vào tỷ giá

 Quốc tế:

 USD Index ngày 04/02/2020 mở cửa ở giá 97.85 (tăng

37 điểm so với ngày giao dịch trước) Để bơm thêm

tiền mặt vào hệ thống tài chính trong bối cảnh thị

trường lao dốc khi vừa mở cửa trở lại sáng nay sau kỳ

nghỉ Tết nguyên đán, NHTW Trung Quốc đã quyết định

hạ lãi suất để đảm bảo thanh khoản Lãi suất đi vay đối

với các quỹ giảm 10 điểm cơ bản Theo thông báo của

NHTW Trung Quốc (PBOC), 900 tỷ nhân dân tệ (tương

đương 129 tỷ USD) đã được bơm vào hệ thống thông

qua các thỏa thuận mua lại đảo ngược kỳ hạn 7 ngày

với mức lãi suất 2,4% 300 tỷ nhân dân tệ khác cũng

được tung ra qua các thỏa thuận mua lại đảo ngược kỳ

hạn 14 ngày, ở mức lãi suất 2,55%

 Trong nước:

 Phiên 03/02, không có OMO đáo hạn; NHNN gọi 1000

tỷ đồng OMO, kỳ hạn 14 ngày lãi suất 4%, không trúng

Đồng thời, NHNN gọi thầu Tín phiếu kỳ hạn 91 ngày,

trúng 5 nghìn tỷ lãi suất 2,65%

Nhận định: Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch 23.230 –

23.280

Điểm kỳ hạn (swap point) của giao dịch kỳ hạn/hoán

đổi:

Chênh lệch lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng

quanh mức 1,7-2,0% (giảm 10 điểm so với đầu ngày hôm

trước)

Biến động USD/VND

(Mức giá này chỉ mang tính dự đoán, không phải là mức giá giao dịch và có thể thay đổi khi tỷ giá giao ngay và lãi suất USD, VND

thay đổi)

Bản tin ngày 04/02/2020

Trang 2

THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG

Chỉ tiêu cả năm Thực tế Kế hoạch 2019

Tăng trưởng GDP

Lạm phát tháng 01/20

so với tháng trước 1.23%

Tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng huy động

Tăng trưởng GDP

Lãi suất VND đi ngang

Lãi suất VND các kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng giữ nguyên

quanh mức 3.1 - 3.3% Các kỳ hạn dài 2 tháng – 3 tháng

và 6 tháng đi ngang lần lượt ở mức 3.5 – 3.8 và 4.1%

Lãi suất USD đi ngang, kỳ hạn 1 tuần đến 2 tuần ở mức

1.80-1.90%, kỳ hạn 3 tuần đến 1 tháng ở mức 1.9-2.0%

Các kỳ hạn dài 2 tháng - 3 tháng và 6 tháng lần lượt ở mức

2.00% - 2.10% và 2.30%

Nhận định: Thanh khoản trên thị trường khá dồi dào và ổn

định Tiền mặt dư thừa từ hệ thống dân cư quay về hệ thống

sau dịp Tết Nguyên đán giúp cung tiền nhiều hơn Dự kiến

trong tuần lãi suất tiếp tục duy trì quanh mức hiện tại, có

thể giảm nhẹ

Nhận định, lãi suất USD dự kiến vẫn tiếp tục ổn định, dao

động +/- 5-10 điểm quanh mức lãi suất hiện tại

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (TPCP)

Diễn biến lợi suất TPCP Lãi suất trái phiếu giảm

Lực cầu tăng trong sáng nay giúp lợi suất giao dịch trái

phiếu giảm trở lại sau 1 thời gian tăng, mức giảm 10 - 15

điểm phần trăm tùy từng kỳ hạn Đánh giá về các sức ép

lên thị trường trái phiếu không mang tính dài hạn, cũng như

việc lợi suất đã tăng 40 - 50 điểm trong thời gian trước đó,

giúp hỗ trợ tâm lý nhà đầu tư tích cực mua vào trong sáng

nay

Lãi suất giao dịch tham khảo: 10 năm 3.07%; 15 năm

3.25%;

Khối lượng gọi thầu tuần này như sau

Kỳ hạn 20 năm: 1,500 tỷ đồng;

Kỳ hạn 30 năm: 1,500 tỷ đồng;

Nhận định: Dự kiến lãi suất trái phiếu chính phủ trong tuần

tiếp tục giảm nhẹ trước khi đi ngang sau phiên thầu ngày

mai, biên độ 3 - 5 điểm phần trăm

Trang 3

EUR/USD Biểu đồ EUR/USD

Xu hướng tuần: EUR/USD biến động trong khoảng

1,1035 – 1,1110

Tỷ giá EUR/USD giảm điều chỉnh trong ngày hôm qua khi

các số liệu kinh tế của EU ở mức trung bình và PMI của Mỹ

tốt hơn dự báo Tỷ giá EUR/USD tăng trong biên độ từ

1,1094 – 1,1037

Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá EUR/USD biến động trong

khoảng 1,1075 – 1,1031

Hôm nay, không có nhiều tin tức tác động đến đồng EUR

Dự báo, tỷ giá EUR/USD sẽ biến động giảm trong biên độ

1,1075 – 1,1031

Xu hướng tuần: AUD/USD biến động trong khoảng

0,6695 – 0,6637

Tỷ giá AUD/USD điều chỉnh sideway trong biên độ nhỏ ngày

hôm qua khi thị trường thận trọng trước tin tức chính sách

tiền tệ của Úc ngày Tỷ giá AUD/USD giảm trong biên độ

0,6681 – 0,6707

Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá AUD/USD biến động trong

khoảng 0,6681 – 0,6724

Hôm nay, tin tức chính sách tiền tệ của Úc được dự báo sẽ

giữ nguyên có thể hỗ trợ AUD phục hồi nhẹ trở lại Dự báo,

tỷ giá AUDUSD sẽ biến động trong biên độ 0,6681 – 0,6724

USD/JPY

Biểu đồ USD/JPY

Xu hướng tuần: USD/JPY biến động quanh vùng

109,25 – 108,05

Tỷ giá USD/JPY điều chỉnh tăng lại trong ngày hôm qua sau

khi thông tin TQ đang thực hiện các chính sách nói lỏng để

hỗ trợ nền kinh tế giai đoạn đại dịch nCoV bùng phát, Tỷ giá

USD/JPY biến động tăng nhẹ trong biên độ 109,31 – 108,80

Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá USD/JPY biến động quanh

vùng 108,50 – 108,88

Đồng JPY trong ngày hôm nay được dự báo sẽ biến động

giảm trở lại khi những lo ngại về dịch bệnh không còn quá

nóng như tuần trước, thị trường CK tăng điều chỉnh lại Dự

báo, tỷ giá USD/JPY sẽ có thể biến động tăng trong biên độ

108,50 – 108,88

Trang 4

XAU/USD Biểu đồ XAU/USD

Xu hướng giá vàng thế giới điều chỉnh giảm từ giữa

phiên

Giá vàng thế giới điều chỉnh giảm xuống gần vùng 1570 giao

dịch trong khoảng 1570 - 1595 $/oz Lo ngại dịch virus Corona

lan rộng khiến giá vàng có thời điểm tăng lên trên ngưỡng 1590

$/oz Tuy nhiên, thị trường chứng khoán thế giới phục hồi đáng

kể sau khi liên tiếp giảm trong các phiên trước đó và đồng USD

tăng trở lại đã khiến giá vàng giảm hơn 1% sau đó

Hiện giá vàng đang giao dịch trên ngưỡng 1575 $/oz

Hôm nay thị trường không đón nhận tin tức kinh tế nào quan

trọng của Mỹ

Dự báo: Giá vàng thế giới không biến động nhiều, giao dịch

trong khoảng 1570 – 1580 $/oz

Các mức hỗ trợ: 1570, 1565, 1550

Các mức kháng cự: 1580, 1590, 1600

Xu hướng giá vàng trong nước tăng mạnh đầu ngày rồi

giảm

Giá vàng trong nước tăng mạnh đầu ngày vía Thần tài, có thời

điểm giá bán ra lên trên 45 triệu/lượng, sau đó điều chỉnh giảm

Thời điểm 10h sáng hôm nay, TPBank niêm yết giá vàng SJC ở

mức 43.80 – 44.30 triệu/lượng Chênh lệch giữa giá vàng SJC

và giá vàng thế giới hiện khoảng -0.1 triệu đồng/lượng

Dự đoán: Giá vàng SJC giảm từ đầu ngày, giao dịch trong

khoảng 43.60 – 44.40 triệu đồng/lượng

Bảng giá hàng hóa ngày 04/02/2020

Quốc tế

Quặng sắt (Nymex) 78,33 (14,11) CNY/tấn

Nhôm (SHFE) 13.585 (65,00) CNY/tấn

Đồng (SHFE) 45.220 90,00 CNY/tấn

Gạo Thái Lan 442,5 (7,50) USD/tấn

Cà phê Robusta 1.334 30,00 USD/tấn

Cao su (TOCOM) 148 (4,00) Yên/kg

Đường trắng (ICE) 416,6 10,40 USD/tấn

Điều nhân

Bảng giá hàng hóa ngày 04/02/2020

Trong nước

Xăng RON 95 III 20.120 - VND/lít

Gạo IR Kiên Giang 6.475 100,00 VND/kg

Cà phê Robusta XK

Đường Biên Hòa XK 21.000 - VND/kg Điều khô 30% Bình

Hạt điều tươi Bình

Trang 5

NĂNG LƯỢNG (DẦU THÔ)

Tình hình thế giới:

Giá dầu phiên ngày 04/02 giảm hơn 1% do dịch corona bùng

phát, làm lu mờ khả năng cắt giảm nguồn cung bởi OPEC và

các đồng minh

Ngày 03/02, giá dầu Brent trên sàn London giảm 3,71

USD/thùng, giao dịch ở mức 54,45 USD/thùng Giá dầu thô

ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York giảm 1,45 USD/thùng,

giao dịch ở mức 50,11 USD/thùng

Đầu phiên ngày 04/02, giá dầu Brent trên sàn London tăng

0,28 USD/thùng, giao dịch ở mức 54,73 USD/thùng Giá dầu

thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York tăng 0,33 USD/thùng,

giao dịch ở mức 50,44 USD/thùng

Tình hình trong nước: Không biến động

KIM LOẠI

Tình hình thế giới:

Giá kim loại cơ bản trên sàn London và sản Thượng Hải có

những diễn biến trái chiều

Trên sàn LME: Giá đồng giảm 42,00 USD/tấn (-0,75%), giao

dịch ở mức 5.525 USD/tấn; giá nhôm giảm 35,50 USD/tấn

(-2,06%), giao dịch ở mức 1.686,50 USD/tấn; giá kẽm giảm

54,00 (-2,45%), giao dịch ở mức 2.146 USD/tấn; giá thiếc

giảm 170,00 USD/tấn (-1,04%), giao dịch ở mức 16.205

USD/tấn

Trên sàn SHFE: Giá nhôm giảm 65,00 CNY/tấn (-0,48%),

giao dịch ở mức 13.585 CNY/tấn; giá đồng tăng 90,00

CNY/tấn (+0,20%), giao dịch ở mức 45.220 CNY/tấn; giá

kẽm tăng 15,00 CNY/tấn (+0,09%), giao dịch ở mức 17.385

CNY/tấn

Tình hình trong nước: Không biến động

NÔNG SẢN

Tình hình thế giới:

Hôm nay (04/02), giá cà phê trên sàn London và New York

cùng chiều tăng

Giá cà phê Robusta trên sàn London kỳ hạn 03/20 tăng

30,00 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.334 USD/tấn Các kỳ hạn

khác tăng 25 - 27 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.342 - 1.380

USD/tấn

Giá cà phê Arabica trên sàn New York kỳ hạn 03/20 tăng

1,15 cent/lb, giao dịch ở mức 102,65 cent/lb; các kỳ hạn

giao dịch khác tăng 1,20 - 1,25 cent/lb, giao dịch ở mức

104,90 - 109,25 cent/lb

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn

tháng 03/2020 giảm 4,00 JPY/kg, giao dịch ở mức 148

JPY/kg

Trang 6

Tình hình trong nước:

Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tăng 500 VNĐ/kg, giao dịch ở mức 30,9 - 31,4 triệu đồng/tấn Giá cà phê Robusta xuất khẩu FOB tại cảng TP.Hồ Chí Minh tăng 30,00 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.414 USD/tấn

Giá cao su thành phẩm SVR L được giao dịch ở mức 34.400 VNĐ/kg Các loại cao su thành phẩm khác đang được giao dịch ở mức 29.900 – 35.300 VNĐ/kg

Hôm nay, giá gạo nguyên liệu IR tại Sa Đéc và IR Kiên Giang diễn biến trái chiều Giá gạo nguyên liệu Sa Đéc được giao dịch ở mức 6.450 - 6.500 đồng/kg Giá gạo nguyên liệu tại Kiên Giang được giao dịch ở mức 6.450 - 6.500 đồng/kg

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá hàng hóa ngày 04/02/2020 Quốc tế - BTTC+04.02.2020
Bảng gi á hàng hóa ngày 04/02/2020 Quốc tế (Trang 4)
Bảng giá hàng hóa ngày 04/02/2020 Trong nước - BTTC+04.02.2020
Bảng gi á hàng hóa ngày 04/02/2020 Trong nước (Trang 4)
Tình hình trong nước: Không biến động. KIM LOẠI  - BTTC+04.02.2020
nh hình trong nước: Không biến động. KIM LOẠI (Trang 5)
Tình hình thế giới: - BTTC+04.02.2020
nh hình thế giới: (Trang 5)
Tình hình trong nước: - BTTC+04.02.2020
nh hình trong nước: (Trang 6)