Phụ lục 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP SỞ (Kèm theo Công văn số /SNV CCHC ngày /11/2020 của Sở Nội vụ Thanh Hóa) TT Tên TC/TCTP Cách chấm điểm T[.]
Trang 1Phụ lục 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP SỞ
(Kèm theo Công văn số /SNV-CCHC ngày /11/2020 của Sở Nội vụ Thanh Hóa)
với tình hình thực tế của cơ
quan, đơn vị; bố trí kinh
phí triển khai
- Yêu cầu:
Nội dung kế hoạch: Phải xác định đầy đủ 6 nội dung CCHC theo quy định của Chính phủ; nhiệm vụ CCHC phù hợp với kế hoạch của tỉnh và sát với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị; kế hoạch thể hiện rõ việc bố trí kinh phí để triển khai thực hiện;
- Nếu kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu như trên thì điểm đánh giá là 1; không đáp ứng yêu cầu như trên thì điểm đánh giá là 0
nhân; thời gian hoàn thành
- Yêu cầu: Kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ trong Kế hoạch phải
cụ thể, rõ trách nhiệm triển khai, chi tiết mốc thời gian hoàn thành trong năm;
- Nếu kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu như trên thì điểm đánh giá là 1; không đáp ứng yêu cầu như trên thì điểm đánh giá là 0
Kế hoạch CCHC năm
4 1.1.4 Mức độ hoàn thành
kế hoạch CCHC Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ/sản phẩm trong kế hoạch Nếu tỷ lệ này đạt:
Trang 2- Từ 95% đến 100% thì điểm đánh giá là: 2;
- Từ 85% đến dưới 95% thì điểm đánh giá là: 1;
- Dưới 85% thì điểm đánh giá là: 0
5 1.2 Thực hiện công tác
báo cáo định kỳ - Yêu cầu: Các báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung và gửi đúng thời gian theo quy định của UBND tỉnh, văn bản hướng
dẫn của từng Sở, ngành phụ trách lĩnh vực báo cáo
- Thời gian gửi báo cáo:
+ Báo cáo định kỳ về CCHC, gửi đến Sở Nội vụ (báo cáo quý I, trước ngày 20/2; Quý II trước ngày 20/5; Quý III trước ngày 20/8;
Quý IV trước ngày 10/11) + Báo cáo định kỳ về công khai kết quả giải quyết, công khai xin lỗi trong giải quyết TTHC gửi đến Sở Nội vụ (04 báo cáo; thời gian trước 20 tháng cuối quý)
+ Báo cáo về tình hình theo dõi thi hành pháp luật năm 2020 trước 30/11/20201
+ Báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL theo hướng dẫn của Sở
1 Theo hướng dẫn của Sở Tư pháp tại CV số 1657/STP-KTVB ngày 13/11/2020
Trang 3+ Báo cáo CCHC định kỳ đạt 1 điểm;
+ Báo cáo định kỳ về công khai kết quả giải quyết, công khai xin lỗi trong giải quyết TTHC đạt 1 điểm
+ Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật đạt 0.5 điểm;
+ Báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL đạt 0.5 điểm;
+ Báo cáo định kỳ về kiểm soát TTHC (04 BC) đạt 1 điểm + Báo cáo định kỳ về kết quả ứng dụng CNTT đạt 1 điểm
- Nếu loại báo cáo nào không đáp ứng đủ một trong các yêu cầu về
số lượng, nội dung, thời gian thì điểm đánh giá là 0 điểm tương ứng với thang điểm của loại báo cáo đó
6 1.3.1 Ban hành kế hoạch
kiểm tra đối với các phòng,
ban, đơn vị trực thuộc
trong năm
- Yêu cầu:
Các Sở hàng năm ban hành kế hoạch kiểm tra CCHC đối với phòng, ban và đơn vị trực thuộc
- Nếu trong năm có ban hành kế hoạch kiểm tra thì điểm đánh giá là 1;
- Nếu trong năm không ban hành kế hoạch kiểm tra thì điểm đánh giá
là 0
Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính
7 1.3.2 Xử lý các vấn đề
phát hiện qua kiểm tra Tính tỷ lệ % giữa số vấn đề phát hiện qua kiểm tra đã được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý so với tổng số vấn đề phát
hiện qua kiểm tra (bất cập, vướng mắc, vi phạm ) Nếu:
- 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá là 2;
- Từ 85% đến dưới 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được
xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá là 1;
- Từ 70% đến dưới 85% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử
lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá là 0,5;
- Các thông báo kết luận kiểm tra;
- Các văn bản thể hiện nội dung đã được xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với từng vấn đề phát hiện qua kiểm tra
Trang 4- Dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá là 0
8 1.4.1 Kế hoạch tuyên
truyền CCHC - Yêu cầu: + Các sở ban hành kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm hoặc lồng
ghép nội dung tuyên truyền CCHC trong Kế hoạch CCHC năm của đơn vị
+ Từng nhiệm vụ trong kế hoạch phải cụ thể, xác định rõ kết quả hoặc sản phẩm đầu ra, rõ trách nhiệm triển khai, chi tiết mốc thời gian hoàn thành trong năm
- Nếu trong năm ban hành kế hoạch (hoặc lồng ghép nội dung tuyên truyền CCHC trong kế hoạch CCHC) thì điểm đánh là 1;
- Không có kế hoạch thì điểm đánh giá là 0
Kế hoạch tuyên truyền CCHC hoặc Kế hoạch CCHC năm
9 1.4.2 Mức độ thực hiện kế
hoạch tuyên truyền CCHC - Tính tỷ lệ % giữa số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch Nếu tỷ lệ này đạt:
+ 100% thì điểm đánh giá là 1;
+ Từ 80% dến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0.5;
+ Dưới 80% thì điểm đánh giá là 0
- Kế hoạch tuyên truyền CCHC;
- Các báo cáo CCHC định kỳ;
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
10 1.4.3 Mức độ đa dạng
trong tuyên truyền
- Nếu tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong ba hình thức sau:
(1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông tin CCHC trên website của Sở; (3) Tuyên truyền CCHC trên phát thanh, truyền hình, thì điểm đánh giá là 0.25;
- Ngoài các hình thức trên, nếu tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC; sân khấu hóa hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác, thì điểm đánh giá được CỘNG THÊM
- Các báo cáo CCHC định kỳ;
- Cung cấp các đường link tới tin, bài, hình ảnh đã tuyên truyền về CCHC trên website;
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
Trang 5+ Đã hoặc có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC của Sở, ngành
- Nếu có sáng kiến hoặc giải pháp mới thì điểm đánh giá là 2; không
có sáng kiến thì điểm đánh giá là 0
- Các văn bản phê duyệt triển khai các giải pháp mới trong thực hiện các nội dung CCHC;
- Các văn bản công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
12 1.5.2 Gắn kết quả thực
hiện CCHC với công tác
thi đua, khen thưởng
- Có thực hiện thì điểm đánh giá là 1;
- Không thực hiện thì điểm đánh giá là 0
Các văn bản của sở, ngành chứng minh việc thực hiện
13 2.1 Việc hoàn thành nhiệm
vụ UBND tỉnh giao xây
dựng văn bản pháp luật
hàng năm của sở, ban,
ngành đã được phê duyệt
- Yêu cầu thống kê:
+ Tổng số nhiệm vụ UBND tỉnh giao dự thảo văn bản pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành trong năm, gồm có: Các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị dự kiến ban hành) Đối với các văn bản
do Sở, ngành tham mưu ban hành, thời gian hoàn thành được tính từ thời điểm trình cấp có thẩm quyền ban hành
+ Số văn bản pháp luật đã được ban hành hoặc đã được trình cấp có thẩm quyền trong năm
- Tính tỷ lệ % giữa số văn bản pháp luật đã được ban hành theo thẩm quyền hoặc đã trình cấp có thẩm quyền ban hành so với số văn bản pháp luật dự kiến ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành trong năm Nếu tỷ lệ này đạt:
+ 100% thì điểm đánh giá là 2;
+ Từ 90% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 1;
- Chương trình công tác của UBND tỉnh trong năm;
- Kết quả theo dõi nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh cung cấp);
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh giao;
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
Trang 6+ Dưới 90% thì điểm đánh giá là 0
14 2.2.1 Thực hiện rà soát
văn bản QPPL theo Kế
hoạch của UBND tỉnh
- Trong năm có thực hiện việc rà soát văn bản QPPL theo Kế hoạch thì điểm đánh giá là 1;
- Không thực hiện thì điểm đánh giá là 0
Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL thuộc thẩm quyền quản lý
15 2.2.2 Mức độ hoàn thành
các nhiệm vụ rà soát
VBQPPL được giao
- Yêu cầu thống kê:
+ Tổng số nhiệm vụ rà soát mà UBND tỉnh giao Sở, ngành thực hiện rà soát trong năm;
+ Số nhiệm vụ đã hoàn thành;
- Tính tỷ lệ % giữa số nhiệm vụ đã hoàn thành so với tổng số nhiệm
vụ được giao rà soát trong năm Nếu tỷ lệ này đạt:
+ 100% thì điểm đánh giá là 2;
+ Từ 85% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 1;
+ Dưới 85% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL hàng năm của đơn vị
- Các văn bản kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung của cơ quan có thẩm quyền
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Tư pháp (do Sở Tư pháp cung cấp)
- Các tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
16 2.2.3 Xử lý kết quả rà soát
- Thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 1;
- Không thực hiện đúng thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát VBQPPL của Sở, ngành;
- Các văn bản xử lý VBQPPL sau rà soát;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Tư pháp (do Sở Tư pháp cung cấp)
Trang 7- Các tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
17 2.3.1 Ban hành Kế hoạch
theo dõi tình hình thi hành
pháp luật
- Ban hành sau 20/02/2020 hoặc không ban hành kế hoạch thì điểm đánh giá là 0
Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của Sở, ngành
- Nếu không thực hiện thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật của Sở;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của HĐPBGDPL và
Sở Tư pháp (do HĐPBGDPL và Sở Tư pháp cung cấp)
19 2.3.3 Xử lý kết quả theo
dõi thi hành pháp luật
- Yêu cầu: Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, các Sở xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định Nghị định số 59/2012/NĐ-CP
- Nếu ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền thì điểm đánh giá là 1; không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật của Sở;
- Các văn bản xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của HĐPBGDPL và
Sở Tư pháp (do HĐPBGDPL và Sở Tư pháp cung cấp)
20 2.4.1 Mức độ hoàn thành Tính tỷ lệ % giữa số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với - Kế hoạch thanh tra;
2 Thời gian theo quy định tại KH số 18/KH-UBND ngày 20/01/2020 của UBND tỉnh
Trang 8kế hoạch thanh tra tổng số nhiệm vụ/sản phẩm trong kế hoạch Nếu tỷ lệ này đạt:
- 100% thì điểm đánh giá là 0.5;
- Từ 80% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0.25;
- Dưới 80% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra
21 2.4.2 Theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện kết
luận thanh tra
- Yêu cầu thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 22, 23,
24 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ
- Nếu thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 0.5; nếu không thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 0
- Các quyết định kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra của Sở;
- Báo cáo kết quả kiểm tra
22 3.1.1 Ban hành kế hoạch
Kiểm soát TTHC của sở,
ngành theo quy định của
Chính phủ, của tỉnh
- Ban hành không kịp thời thì điểm đánh giá là 0.5;
- Không ban hành thì điểm đánh giá là 0
Kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm
- Từ 85% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 1;
- Từ 70% đến dưới 85% thì điểm đánh giá là 0.5;
- Dưới 70% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của Sở;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
- Dưới 80% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của Sở;
- Các văn bản xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát;
- Kết quả theo dõi,
3 Thời hạn theo KH số 255/KH-UBND ngày 24/12/2019 của UBND tỉnh
Trang 9kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
25 3.2.1 Cập nhật, tham mưu
cho Chủ tịch UBND tỉnh
công bố TTHC theo quy
định
- Đầy đủ, kịp thời theo quy định thì điểm đánh giá là 2;
- Không đầy đủ hoặc không kịp thời thì điểm đánh giá là 0
26 3.2.2 Công khai thủ tục
hành chính: Niêm yết công
khai TTHC tại trụ sở và
trên trang thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị
Yêu cầu đối với việc công khai TTHC là: Đầy đủ thông tin (các bộ phận cấu thành TTHC); đúng quy định (thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, dễ sử dụng) Nếu tỷ lệ này đạt:
- 100% thì điểm đánh giá là 2;
- Từ 85% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 1;
- Từ 70% đến dưới 85% thì điểm đánh giá là 0.5;
- Dưới 70% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
27 3.3.1 Tổ chức thực hiện
việc tiếp nhận PAKN của
cá nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết sở, ban, ngành
- Yêu cầu: Tổ chức thực hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn thi hành của các văn bản nêu trên
- Nếu thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 1; nếu không thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
28 3.3.2 Xử lý phản ánh, kiến - Yêu cầu: Thống kê đầy đủ tất cả PAKN trong năm về TTHC do Sở - Báo cáo công tác
Trang 10nghị của cá nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của sở,
+ 100% thì điểm đánh giá là 1;
+ Từ 90% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0.5;
+ Dưới 90% thì điểm đánh giá là 0
Trường hợp trong năm đánh giá không có kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì điểm đánh giá là 1
kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
29 3.4.1 Số lượng TTHC (trừ
các TTHC đặc thù) thuộc
thẩm quyền giải quyết của
sở, ban, ngành; cơ quan,
đơn vị thuộc sở, ngành
(ban, chi cục ) đưa ra thực
hiện tại Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh
- Yêu cầu thống kê đầy đủ:
+ Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị;
+ Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị đưa ra thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Tính tỷ lệ % giữa số TTHC đưa ra thực hiện tại Trung tâm phục vụ HCC/Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị Nếu tỷ lệ này đạt:
+ 100% thì điểm đánh giá là 1;
+ Từ 80% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0.5;
+ Từ 70% đến dưới 80% thì điểm đánh giá là 0.25;
+ Dưới 70% thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
- Báo cáo của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (do Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh cung cấp)
30 3.4.2 Số lượng TTHC -Yêu cầu: Thống kê tổng số TTHC đang thực hiện giải quyết theo - Danh mục TTHC
Trang 11thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền giải quyết của sở,
ngành; cơ quan, đơn vị
thuộc sở, ngành (ban, chi
cục ) được giải quyết theo
cơ chế một cửa liên thông
cơ chế một cửa liên thông Nếu:
- Đơn vị có TTHC đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thì điểm đánh giá là 1;
- Đơn vị không có TTHC đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thì điểm đánh giá là 0
đang thực hiện giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh (do Văn phòng UBND tỉnh cung cấp)
- Tính tỷ lệ % giữa số hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn so với tổng số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận trong năm Nếu tỷ lệ này đạt:
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
Sở hoặc Báo cáo CCHC năm của Sở
- Kết quả theo dõi,
Trang 12+ 100% thì điểm đánh giá là 2;
+ Từ 90% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 1.5;
+ Từ 80% đến dưới 90% thì điểm đánh giá là 1;
+ Dưới 80% thì điểm đánh giá là 0
kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (do Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ cung cấp)
33 3.5.2 Công khai kết quả
giải quyết thủ tục hành
chính
- Yêu cầu đối với công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC là: Đầy đủ
- Nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu về công khai kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC thì điểm đánh giá là 1.5, cụ thể cho từng nội dung công khai như sau:
+ Công khai tại trụ sở của sở, ban, ngành: 0.5 điểm;
+ Công khai trên trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành thì được CỘNG THÊM 0.5 điểm;
+ Công khai trên cổng dịch vụ công của tỉnh thì được CỘNG THÊM 0.5 điểm
- Nếu nội dung nào trong 03 nội dung trên không đáp ứng được yêu cầu về công khai theo hướng dẫn trên thì điểm đánh giá là 0 điểm tương ứng với thang điểm của nội dung đó
- Báo cáo công khai kết quả giải quyết, công khai xin lỗi hoặc Báo cáo CCHC năm của
Sở
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (do Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ cung cấp)
34 3.6 Công khai xin lỗi trong
giải quyết TTHC theo
Quyết định
876/2017/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 của
UBND tỉnh
Thống kê tổng số hồ sơ TTHC giải quyết trễ hẹn Trong đó, thống
kê số hồ sơ trễ hẹn đã được thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức theo quy định
- Nếu 100% hồ sơ trễ hẹn được xin lỗi bằng văn bản thì giá là 2;
- Từ 90% đến 100% hồ sơ trễ hẹn được xin lỗi bằng văn bản thì giá
là 1
- Dưới 90% hồ sơ trễ hẹn được xin lỗi bằng văn bản hoặc không thực hiện xin lỗi thì điểm đánh giá là 0
Trường hợp không có hồ sơ TTHC giải quyết trễ hẹn trong năm
- Báo cáo của Sở và kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Nội vụ
- Những trường hợp để xảy ra trễ hẹn nhưng lỗi không phải do cơ quan nhà nước thì phải
có giải trình cụ thể từng trường hợp
Trang 13đánh giá thì điểm đánh giá là 2 điểm
36 4.1.1 Thực hiện quy định
về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức
bộ máy
- Thực hiện đầy đủ theo quy định thì điểm đánh giá là 2;
- Không thực hiện đầy đủ theo quy định thì điểm đánh giá là 0
Báo cáo CCHC hàng năm của Sở
37 4.1.2 Thực hiện quy định
về cơ cấu số lượng lãnh
đạo tại các đơn vị thuộc sở,
+ Đối với các chi cục, ban, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 4512/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh;
- Nếu thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng cấp phó của phòng, ban, đơn vị trực thuộc đáp ứng yêu cầu nêu trên thì điểm đánh giá là 0.5;
- Nếu thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng cấp phó của các phòng thuộc đơn vị trực thuộc của sở, ban, ngành thì điểm đánh giá được CỘNG THÊM 0.5 điểm
- Báo cáo CCHC năm của Sở hoặc báo cáo thống kê về số lượng cấp phó của người đứng đầu tại các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi đánh giá;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Nội vụ (do Sở Nội vụ cung cấp)
Trang 1438 4.2.1 Thực hiện quy định
về sử dụng biên chế hành
chính; Thực hiện quy định
về số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc
- Yêu cầu:
+ Thống kê tổng số biên chế hiện có/Tổng số biên chế được giao;
+ Thống kê tổng số người làm việc thực tế (đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước) tại các đơn vị SNCL thuộc Sở (nếu có) so với tổng số người làm việc tại các đơn vị SNCL thuộc Sở được cấp có thẩm quyền giao theo quy định
- Nếu số lượng biên chế hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở đang sử dụng không vượt quá
so với tổng số biên chế hành chính được giao thì điểm đánh giá là 1;
nếu sử dụng vượt quá so với tổng số biên chế hành chính được giao thì điểm đánh giá là 0
- Báo cáo CCHC năm của Sở hoặc báo cáo thống kê về tình hình, kết quả sử dụng biên chế trong năm đánh giá;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Nội vụ (do Sở Nội vụ cung cấp)
39 4.2.2 Tỷ lệ giảm biên chế
so với năm 2015
- Yêu cầu:
+ Thống kê tổng số biên chế hành chính được giao của năm 2015
+ Thống kê tổng số biên chế hành chính thực tế của năm đánh giá
- Tính tỷ lệ % giảm số lượng biên chế hành chính thực tế của năm đánh giá so với số lượng biên chế hành chính được giao của năm
2015 Nếu tỷ lệ này đạt:
- Từ 10% trở lên thì điểm đánh giá là 1;
- Từ 5% đến dưới 10% thì điểm đánh giá là 0.5;
- Dưới 5% thì điểm đánh giá là 0
Ví dụ: Sở A năm 2015 có tổng biên chế là 70 người, năm 2019 là
65 người, giảm 5 người (70 - 65) Như vậy, tính đến năm 2019, tỷ lệ giảm biên chế của Sở A so với năm 2015 là: (5/70)*100% = 7,142%
Sau khi xác định được tỷ lệ giảm biên chế, đối chiếu với thang điểm đánh giá thì điểm đạt được của Sở A đối với TCTP này trong năm
2019 là 0.5 điểm
- Báo cáo CCHC năm của Sở hoặc báo cáo thống kê về tình hình, kết quả sử dụng biên chế trong năm đánh giá;
- Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Nội vụ (do Sở Nội vụ cung cấp)
40 4.3.1 Thực hiện các quy - Thực hiện đầy đủ, đúng quy định thì điểm đánh giá là 1; - Báo cáo CCHC năm