Công tác tiếp thị xã hội về các phương tiện tránh thai chưa mạnh, chưa thuận tiện cho người dùng: y tê tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ SKSS/KHHGĐ nhiều nhưng không kiểm tra giám sát đư
Trang 1ING NAM DANG CONG SAN VIET NAM
Tam Ky, ngay thang 01 ndém 2018
CHUONG TRINH
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung wong Dang (khoa XII)
về công tác dân số trong tình hình mới
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về công tác dân số trong tình hình mới (gọi tắt là Nghị quyết 21), Thành ủy Tam Kỳ xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết như sau:
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SÓ, KÉ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ TAM KỲ NHỮNG NĂM QUA
Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW ngày
72/03/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và
kế hoạch hóa gia đình (gọi tắt là Nghị quyết 47), với sự chỉ đạo sâu sát của các
cấp ủy đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể từ thành phố đến cơ sở và sự hưởng ứng mạnh mẽ của nhân dân, chính sách
dân số và kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) đã thực sự đi vào cuộc sống và
đạt được những kết quả quan trọng: Tỷ suất sinh thô giảm từ 13,37% năm 2005
xuống còn 11,67% năm 2017, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm từ 15,08% năm
2005 xuống còn 8,07% năm 2017; tỉ lệ tăng dân số giảm hằng năm giảm, đến năm
2017 còn 0,79%; tỷ số giới tính khi sinh từ 118 bé trai/100 bé gái năm 2005
xuống còn 100 bé trai/100 bé gái năm 2017
Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về công DS-KHHGĐ được nâng cao Các hoạt động phối hợp tuyên truyền, giáo dục, vận động nâng cao
nhận thức của nhân dân về DS-KHHGĐ có bước đột phá Mỗi cặp vợ chồng có từ
1 đến 2 con đã trở thành chuân mực, lan tỏa, thấm sâu trong nhân dân; số người
kết hôn, sinh con theo nhóm tuổi (theo số liệu thống kê của Trung tâm DS-
KHHGD thành phố năm 2017 có 1.486 trẻ được sinh ra, trong đó nhóm người mẹ
từ 15-19 tuổi sinh 45 ca, nhóm 20-24 tuổi là 303 ca, nhóm tuổi 25-20 là 565 ca,
nhóm 30-34 là 400 ca, nhóm 35-39 tuổi là 151 ca, nhóm 40-44 tuổi là 21 ca và
nhóm 45-49 tuổi là 1 ca), sức khỏe và điều kiện kinh tế tăng cao; tỷ lệ số người
đang sử dụng các biện pháp tránh thai được duy trì và thực hiện hiệu quả (trung
bình khoảng 65%); các dịch vụ DS-KHHGĐ được mở rộng, chất lượng ngày
càng cao; sô người hưởng lợi từ dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)
ngày càng nhiêu, đặc biệt người dân ở các xã khó khăn, tốc độ gia tăng dân số
được không chế Chất lượng dân số ngày càng được cải thiện, tuổi thọ trung bình
hăng năm tăng Tỷ lệ phụ thuộc chung năm 2017 là 40,77% trong đó, tỉ lệ trẻ em
dưới 15 tuổi là 20,65%; tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên là 8,40%
1
Trang 2Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhữnñg tồn tại, hạn chế đó là: Một số cấp ủy, tổ chức đảng chưa thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 47 nên hiệu quả chưa cao Công tác thông tin, giáo dục,
tuyên truyền chưa theo kịp tình hình mới Bộ máy và đội ngũ làm công tác D§-
KHHGĐ luôn bị biến động, chế độ ưu đãi nghê cho đội ngũ viên chức dân sô chưa được quan tâm giải quyết Công tác quản lý dân cư theo hộ khâu, hộ tịch và theo ngành dân sô còn nhiêu hạn chê Chât lượng cuộc sông của người dân nhật là
ở địa bàn khó khăn còn thấp Các dịch vụ xã hội về chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí chưa đáp ứng Công tác tiếp thị xã hội về các phương tiện tránh thai chưa mạnh, chưa thuận tiện cho người dùng: y tê tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ SKSS/KHHGĐ nhiều nhưng không kiểm tra giám sát được việc chẩn đoán giới tính thai nhi; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tỷ sô giới tính khi sinh mặc dù có giảm hơn những năm trước, nhưng tiềm ấn sự tăng đột biến tỷ số này trong những năm
đến; tỷ lệ sàng lọc trước sinh và sơ sinh, tỷ lệ các cặp nam nữ trước khi kết hôn
được tư vấn và khám sức khỏe còn rất thấp Nguồn lực đầu tư cho công tác DS-
KHHGPĐ còn thâp, chưa tương mingvoiycuctu — - -
_ H.QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1 Quan điểm
a) Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Công tác dân số là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết vừa lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
b) Tiếp tục chuyền trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển Công tác dân số phải chú trọng toàn diện các mặt quy
mô, cơ cấu, phân bó, đặc biệt là chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ hữu
cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo đảm phát triển nhanh, bền vững
c) Chính sách dân số phải bảo đảm cân bằng, hài hoà giữa quyền và nghĩa
vụ của mọi người dân; giữa việc tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, thay đôi hành vi với thực thi nghiêm kỷ cươn pháp luật; giữa việc mở rộng, ứng dụng các kỹ thuật mới với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
d) Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho phát triển Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách, đông thời đây mạnh xã hội hoá; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để bảo đảm nguôn lực cho công tác dân só
e) Tổ chức bộ máy tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với trọng tâm công tác dân sô trong từng thời kỳ, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cap uỷ, chính quyên từ thành phố đến cơ sở và sự quản lý chuyên môn, nghiệp vụ
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bó, chất lượng dân sô và đặt trong môi quan hệ tác động qua lại với phát triển kinh tế - xã hội Duy trì vững chắc mức sinh thay thế và tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân
2
Trang 3bang tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hoá dân
sô; phân bô dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất
nước nhanh, bên vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
.~ Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong
độ tuôi sinh đẻ có hai con), quy mô dân số 164.259 TƯỜời
- Giảm mức sinh và sinh 3 trở lên ở các xã, phường có mức sinh cao; mọi phụ nữ trong độ tuôi sinh đẻ đêu được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh
thai hiện đại; giảm dân số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muôn
3 i số giới tính khi sinh duy trì ở mức cho phép 103 bé trai/ 100 bé gái sinh
ra sông; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 21%; tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 10%, tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 43%
- 80% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn; 75% phụ nữ mang thai được tâm soát ít nhat 4 loai bénh tat bam sinh pho bién nhat; 80% trẻ sơ sinh được tâm soát ít nhất 5 bệnh bâm sinh phô biến nhất
- Tỉ lệ dân số đô thị đạt khoảng 78% Bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở các
xã, phường vùng ven thành phố
- Giảm >50% phụ nữ sinh con ở <18 tuổi và >35 tuổi
b) Đến năm 2030
.~ Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong
độ tuôi sinh đẻ có hai con), quy mô dân số 200.000 người
- Tiếp tục giảm mức sinh và sinh 3 trở lên Ở các xã, phường có mức sinh cao; mọi phụ nữ trong độ tuôi sinh đẻ đêu được tiêp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm thấp nhất số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muôn
- Tiếp tục duy trì tỉ số giới tính khi sinh ở mức 103 bé trai/100 bé gái; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuôi đạt khoảng 22%; tỉ lệ người từ 65 tuôi trở lên đạt khoảng
- 95% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn; 85% phụ nữ mang thai được tâm soát ít nhât 4 loại bệnh tật bâm sinh phổ biến nhât; 95% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bâm sinh phố biến nhất
- Tỉ lệ dân số đô thị đạt khoảng 80% Bồ trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở các
xã, phường vùng ven thành phố
- Giảm >75% phụ nữ sinh con ở <18 tuổi và >35 tuổi
_ 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư
thông nhat trên quy mô toàn quốc
Trang 43.1 Tang cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy
sự tham gia của Mặt trận TỔ quốc Việt Nam, các đoàn thê chính trị - xã hội và của toàn xã hội về thực hiện công tác dân số
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố về công tác dân số, chuyền trọng tâm chính sách
từ tập trung vào KHHGĐ sang giải quyết toàn diện các vân đê quy mô, cơ câu, phân bố và chất lượng dân số trong mối quan hệ hữu cơ với phát triên kinh tê - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh
- Đưa công tác dân số, đặc biệt là nâng cao chất lượng dân số thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cap uy, chính quyên từ thành
phố đến cơ sở Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các yếu tố dân số trong các kế
_ hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của từng ngành, từng địa phương Phát huy tối đa lợi thế dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số
- Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và của cả cộng đồng trong công tác dân số Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp; đặc biệt là trong việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dan sé
3.2 Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân
số Nội dung truyền thông, giáo dục phải chuyển mạnh sang chính sách dân số và phát triển
- Thực hiện hiệu quả cuộc vận động mỗi Cặp vợ chồng nên có đủ 2 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt Đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chủ
trương, chính sách về công tác dân số, tạo sức lan toả sâu rộng trong cộng đồng
dân cư; xử lý nghiêm theo quy định đối với những cán bộ, đảng viên vi phạm chính sách dân sô
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của người dân trong việc thực hiện chính sách dân số và bình đẳng giới, những hệ lụy của mắt cân bằng giới tính khi sinh tại các xã, phường có mức sinh và sinh 3 trở lên cao, nhất là vùng nông thôn, vùng ven biển, nơi còn nặng nề về việc sinh con trai
để nối dõi tông đường, sinh nhiều con để nhờ vả sau này và nhóm người thường gay áp lực trong việc sinh con trai như ông, bà, cha, mẹ, chồng
- Giáo dục các nội dung về SKSS/KHHGĐ, sức khỏe tình dục, ngăn ngừa
có thai ngoài ý muôn cho vị thành niên và thanh niên, đặc biệt quan tâm đến học sinh và sinh viên ở các trường phô thông, cao đẳng, đại học, các vị thành niên và thanh niên nghỉ học không có việc làm ổn định,
- Tuyên truyền cho nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn và phụ nữ mang thai hiệu biết về lợi ích của việc sàng lọc trước sinh và sơ sinh; tổ chức triển khai
Trang 5và nhân rộng mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân tai 13/13 xã, phường
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các cơ sở y tế công lập, y tế tư nhân, các cơ
sở bôc thuộc, băt mạch đông y và các cơ sở in phát hành các nội dung về lựa chọn giới tính khi sinh có chân đoán hình ảnh và lựa chọn giới tính thai nhi
3.3 Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
- Triển khai hiệu quả các dự án, đề án, chiến lược về dân số Nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số trên địa bàn
thành phố; trong đó tập trung dịch vụ tầm soát, chẩn đoán sớm bệnh tật trước
sinh, sơ sinh; tổ chức tư vấn và khám sức khỏe cho các đôi nam nữ trước khi đăng
ký kết hôn Tăng cường phối hợp với các cơ sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để cho các cơ sở y tế tư nhân, các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cơ sở vật chất và tham gia cung cắp dịch vụ liên quan tới dân
số và phát triển; thúc đây cung cấp dịch vụ qua mạng trên địa bàn thành phó
- Tiếp tục củng cố mạng lưới dịch vụ KHHGĐ; tổ chức các đội cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ lưu động trong các đợt chiến dịch truyền thông dân số; đồng thời xây dựng cơ chế “chăm sóc khách hàng” đối với những trường hợp đã thực hiện dịch vụ KHHGĐ, xử lý và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh có thể xảy ra
- Ưu tiên nguồn lực nhà nước, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư, phát triển các cơ sở dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hoá, giải trí cho trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến tranh, người cao tudi, va phat trién chuyén ngành lão khoa trong các cơ
sở y tế trên địa bàn thành phố
- Xây dựng và mở rộng hệ thống kênh phân phối, cung cấp các sản phẩm phương tiện tránh thai theo hướng tiếp thị xã hội và đa dạng thị trường trên toàn thành phố, tập trung tại các địa bàn trọng điểm, đông dân cư, với nhiều thành phần tham gia như: nhà thuốc, quây thuốc, cộng tác viên dân số thôn, khối phó, hội viên hội phụ nữ,
- Xây dựng các góc cung cấp dịch vụ PTTT tại các vị trí thuận lợi, tế nhị, thân thiện; chú trọng cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS phù hợp với thanh niên, người chưa thành niên; phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, lây truyền qua đường tình dục, sử dụng các biện pháp tránh thai, hạn chế thấp nhất tình trạng phá thai
- Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật thông tin; qui định rõ trách nhiệm
cá nhân trong việc cập nhật thông tin biến động, quản lý, khai thác sử dụng và A H
cung cap thông tin kho dữ liệu điện tử theo đúng mục đích sử dụng Đảm bảo trang bị đây đủ thiết bị máy móc phục vụ quản lý thông tin, thu thập, lưu trữ hệ
thông cơ sở dữ liệu dân cư và thực hiện quản lý bằng hình thức kết nối mạng từ thành phố đến xã, phường
3.4 Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số
Trang 6- Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân
số Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho công tác dân số nhằm đẻ tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong Chương trình hành động
3.5 Kiện toàn tỗ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số theo hướng tỉnh
gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyên từ thành phố đến cơ sở, đồng thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất
- Đây mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ dân số từ thành phố đến xã, phường đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số và phát triển
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối _ hoạt động của các ngành, cơ quan có chức năng quản lý các lĩnh vực liên quan tới dân số và phát triển
Tăng cường ứng ; dụng công nghệ thông tin trong quan ly, cung cấp dịch
vụ, tạo thuận lợi cho người dân Day nhanh triển khai thực hiện đăng ký dân số và
cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia thống nhất dùng chung đáp ứng yêu câu quản lý xã hội Cung cấp sỐ liệu đầy đủ, tin cậy và dự báo dân sô chính xác phục vụ việc lồng ghép các yếu tố dân số trong xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
3.6 Lồng ghép các mục tiêu, chính sách dân số vào các cuộc vận động
- Tăng cường hơn nữa việc xây dựng cơ quan, trường học văn hóa, gia đình văn hóa ở các địa phương, đơn vị và các hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội, đồng thời hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng, thôn, khối phố đưa các chỉ tiêu dân số và phát triển vào qui ước, hương ước, tỘc ước dé thực “hiện, nhằm tạo phong trào toàn dân thực hiện các chính sách về dân số và phát triển
- Tích cực triển khai công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; chủ động xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi
3.7 Tăng cường hợp tác quốc tế
Mở rộng, tăng cường hợp tác với các tô chức quốc tế để được hướng dẫn,
hỗ trợ về tài chính, vật tư kỹ thuật, quản lý dao tao,
II TÓ CHỨC THỰC HIỆN
1 Các cấp ủy Đảng trực thuộc Thành ủy Tam Kỳ chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành TW Đảng khoá XII, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Chương trình hành động này đến cán bộ, đảng viên và nhân dân Đồng thời, xây dựng chương
trình, kế hoạch thực hiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng địa phương,
đơn vị
2 Ủy ban nhân dân thành phố Tam Kỳ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy
6
Trang 73 Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể chính trị - |
xã hội xây dựng kế hoạch triển khai quán triệt, hướng dẫn, vận động đoàn viên,
hội viên và nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, Chương trình
hành động của Tỉnh ủy, Chương trình hành động của Thành ủy
4 Văn phòng Thành uỷ, các Ban Đảng Thành uỷ phối hợp với các cơ quan
chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tô chức thực hiện, định kỳ tham mưu
tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện
Nơi nhận; T/M THÀNH ỦY
- Văn phòng và các Ban đảng Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phó;
- Các Ban đảng Thành ủy;
- Các Đảng ủy, Chỉ ủy trực thuộc;
- Các cơ quan, đơn vị, Mặt trận, đoàn thể thành phố;
- Các đồng chí Thành ủy viên;
- Lưu Văn phòng Thành uỷ.