MỤC LỤC u THUẾ PHÍ – LỆ PHÍ Nghị định số 100/2016/NĐ CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị[.]
Trang 1MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/08/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/07/2016 quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/08/2016 về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/07/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu
►Văn phòng Hà Nội:
Tầng 6 Tòa nhà ATS
252 Hoàng Quốc Việt
Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 84-4-3751 1888
Fax: 84-4-3754 3888
►Văn phòng Hồ Chí Minh:
Tầng 16 Tòa nhà Sài Gòn
29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé
Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Tel: 84-8-3520 7764
Fax: 84-8-3524 7604
Email: partners@atslegal.vn
SỐ THÁNG 08/2016
MỤC LỤC
Trang 2THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
GIẢM MỨC PHẠT CHẬM NỘP THUẾ CÕN 0,03%/NGÀY
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
Cụ thể, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế hoặc thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế sẽ phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp thay cho mức 0,05%/ngày theo quy định trước đó Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách Nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày
từ ngày 01/07/2016
Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên
số tiền thuế chậm nộp; đồng thời, phải có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp đã cam kết Bên cạnh đó, Chính phủ cũng khẳng định sẽ miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016
Xem chi tiết tại:
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số
10/2016/TT-BKHĐT
Về trang đầu
SỐ THÁNG 08/2016
Trang 3THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ Ngày 23/08/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí
Theo quy định tại Nghị định này, phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách Nhà nước; trường hợp cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ quy định, phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước
Trong đó, các cơ quan được khoán chi phí hoạt động bao gồm: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Cơ quan thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lýhành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Cơ quan công an, quốc phòng được giao cung cấp dịch vụ, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được thu phí theo quy định Cũng theo Nghị định này, hàng năm tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định Với số thu từ phí, lệ phí năm 2016, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán theo quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và quy định của pháp luật về quản lý thuế; sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích
để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; từ ngày 01/01/2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017
Xem chi tiết tại:
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số
10/2016/TT-BKHĐT
Về trang đầu
SỐ THÁNG 08/2016
Trang 4THƯƠNG MẠI
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM Ngày 01/07/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm; trong đó yêu cầu cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải được thành lập hợp pháp và
có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện như: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành như: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc; Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà
cơ sở đó dự kiến sản xuất; Kho bảo quản phải tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm;
Có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ; Có độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại
Bên cạnh đó, hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu: Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất; Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống; Các loại bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất; Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm; Có bộ phận kiểm tra chất lượng; Có hệ thống lưu giữ hồ sơ tài liệu… Đáng chú ý, Nghị định cũng quy định cơ sở sản xuất mỹ phẩm sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nếu thực hiện việc sản xuất mỹ phẩm không đúng địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016
Xem chi tiết tại:
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số
10/2016/TT-BKHĐT
Về trang đầu
SỐ THÁNG 08/2016
Trang 5XUẤT NHẬP KHẨU
CUNG CẤP THÔNG TIN TỜ KHAI HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/08/2016 kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg Theo Quy chế, thông tin tờ khai hải quan điện tử sẽ được Cổng thông tin hải quan phản hồi cho bên sử dụng thông tin trong thời gian không quá 01 phút kể từ khi nhận được yêu cầu Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc không có thông tin tờ khai, bên sử dụng thông tin cũng sẽ được phản hồi trong thời gian không quá 01 phút
Để sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử, bên sử dụng phải phân công đầu mối đăng ký sử dụng và thông báo cho Tổng cục Hải quan bằng văn bản Tài khoản có thời hạn sử dụng là 24 tháng hoặc theo thời gian do bên sử dụng thông tin đề nghị, tối đa là 24 tháng Trước thời điểm hết thời hạn sử dụng 30 ngày, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thông báo tới từng cá nhân đăng ký tài khoản hoặc đăng ký sử dụng hình thức nhắn tin về việc chuẩn bị hết thời hạn sửdụng; việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện
tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại do Tổng cục Hải quan công bố chính thức Trường hợp phát hiện
sử dụng thông tin tờ khai hải quan không đúng nguyên tắc quy định hoặc tài khoản hoặc số điện thoại di động không thực hiện tra cứu thông tin trong 06 tháng, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành thu hồi tài khoản hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016
Xem chi tiết tại:
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số
10/2016/TT-BKHĐT
Về trang đầu
SỐ THÁNG 08/2016
Trang 6ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
NGƯỜI GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU PHẢI CÓ TỪ 3 NĂM KINH NGHIỆM Theo Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/07/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu, cá nhân thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong l ĩnh vực đấu thầu thuộc các tổ chức như: Cơ quan quản lý về đấu thầu; Bên mời thầu; Tổ chuyên gia; Cơ quan, đơn vị thẩm định, thay vì chỉ cần có ít nhất 02 năm kinh nghiệm như trước
Ngoài ra, cá nhân thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu còn phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
Tương tự đối với thành viên đoàn kiểm tra hoạt động đấu thầu; riêng trưởng đoàn phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu Trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thìtrưởng đoàn kiểm tra báo cáo người đứng đầu cơ quan kiểm tra bổ sung các chuyên gia vào tham gia đoàn kiểm tra; cácchuyên gia này không bắt buộc phải có chứng chỉ đào tạo vềđấu thầu
Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2011/TT-BKHĐT ngày04/01/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016
Xem chi tiết tại:
Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT
MỤC LỤC
u THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 93/2016/NĐ-CP
u XUẤT NHẬP KHẨU
Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg
u ĐẤU THẦU – CẠNH TRANH
Thông tư số
10/2016/TT-BKHĐT
Về trang đầu
SỐ THÁNG 08/2016
Trang 7Để biết thêm thông tin chi tiết về Bản tin
Pháp luật và Dịch vụ Tư vấn của Công ty Luật
ATS, xin vui lòng liên hệ:
LS Trần Gia Thế - Luật sƣ Điều hành
Email: thetg@atslegal.vn
LS Vũ Thị Thu Hà- Giám đốc
Email: havtt@atslegal.vn
► Văn phòng Hà Nội:
Tầng 6, Tòa nhà ATS, 252 Hoàng Quốc Việt
Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 84-4-3751 1888 Fax: 84-4-3754 3888
► Văn phòng Hồ Chí Minh:
Tầng 16, Tòa nhà Sài Gòn, 29 Lê Duẩn
Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM
Tel: 84-8-3520 7764 Fax: 84-8-3524 7604
Email: partners@atslegal.vn
Website: atslegal.vn
SỐ THÁNG 08/2016
GIỚI THIỆU
Công ty Luật ATS là một trong những hãng luật có dịch vụ tư vấn toàn diện hàng đầu tại Việt Nam – có trụ sở chính tại Hà Nội và văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Luật ATS luôn nỗ lực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách hiệu quả, chuyên nghiệp với tiêu chuẩn cao và được đánh giá là một trong các công ty tư vấn pháp luật hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh doanh, hòa giải và tranh tụng
Công ty Luật ATS được biết đến là hãng luật chuyên nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: đầu tư, tái cơ cấu tổ chức và quản lý kinh doanh, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, quản trị nhân sự, thuế, sở hữu trí tuệ, hòa giải, trọng tài, tư vấn doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, thị trường vốn, bất động sản, xây dựng, cơ sở hạ tầng, năng lượng, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, công nghệ thông tin, viễn thông, sản xuất, thương mại, phân phối, bán lẻ, logistic, hàng hải … Công
ty Luật ATS đã tư vấn cho nhiều doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức phi chính phủ, các tập đoàn, công ty lớn, các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
Công ty Luật ATS đã và đang hỗ trợ các khách hàng trong và ngoài nước trong nhiều năm qua Chúng tôi cam kết luôn cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, hiệu quả, tin cậy, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng để trợ giúp khách hàng giảm thiểu các chi phí hành chính và tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình
Mục tiêu của Công ty Luật ATS là hướng tới khách hàng và đề xuất giải pháp hiệu quả Công ty Luật ATS luôn nỗ lực nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng với hiệu quả tối ưu nhất Công ty Luật ATS luôn tự hào
về kỹ năng chuyên nghiệp trong việc áp dụng các quy định pháp luật và luôn đạt được sự tin tưởng cao của các khách hàng