CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG PHÚ KHÁNH PHU KHANH ENVIRONMENT SERVICE CO ,LTD BÁO CÁO REPORT ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ ECR – TRIDENT WATER SYSTEMS VÀO XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM KHÁCH HÀNG/CLIENT NHÀ MÁY DỆT[.]
Trang 1BÁO CÁO
REPORT
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ ECR – TRIDENT WATER SYSTEMS
VÀO XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
KHÁCH HÀNG/CLIENT: NHÀ MÁY DỆT NHUỘM/TEXTILE FACTORY
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021
Trang 21.1. Đặc tính của nước thải chạy demo/Wastewater characteristics of Textile factory 2
1.2. Hệ thống xử lý nước thải/Globl Dyeing’s WWTP 3
2. Ý TƯỞNG VÀ THỰC NGHIỆM/IDEALS AND TESTS 4
a Thời gian, địa điểm và các yếu tố liên quan/Time, address and other factors 6
b Quy trình chuẩn bị thiết bị/Prepare the demo test kit 6
3. TIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM/Testing 7
4. KẾT QUẢ/RESULT 11
5. ĐỀ XUẤT/PROPOSAL 15
Trang 31 THÔNG TIN CHUNG/OVERALL
1.1 Đặc tính của nước thải chạy demo/Wastewater characteristics of Textile factory
- Nước thải dùng để chạy demo được lấy từ ba vị trí khác nhau trong hệ thống xử lý nước thải bao gồm: (1) Nước thải từ bể điều hòa, (2) nước thải sau sinh học (trước khi vào
hóa lý 2), (3) nước thải sau hóa lý 2/Wastewater used for demo testing is taken from three
different locations in the WWTP, including: (1) Wastewater from the EQ tank, (2) after aeration tank (before entering second physico-chemical treatment), (3) after second physico-chemical treatment
Hiện trạng sơ bộ các mẫu nước thải/Preliminary assessment of wastewater samples:
- Nước thải từ bể điều hòa có màu nâu đen, không cặn, ít mùi, pH khoảng
9/Wastewater from the EQ tank is dark brown, no residue, little odor, pH about 9
Nước thải sau sinh học có màu vàng đen, không đục, ít mùi, pH 7/Wastewater from
aeration (after) is yellow-black, not turbid, low odor, pH 7
- Nước thải sau sinh học: Nước trong, có màu vàng nâu,, pH khoảng 7/
Wastewater after after aeration tank: Clear water, light yello-brown, pH 7
- Nước thải sau hóa lý 2: Nước trong, có màu vàng nhạt, pH khoảng
7,5/Wastewater after after second physico-chemical treatment: Clear water, light yello, pH
7.5
Ngoài ra còn có một mẫu nước thải sau hóa lý 1 được dùng để so sánh hiệu quả (có
màu nâu nhạt)/There is also a first physico-chemical treatment sample used for efficiency
comparison (light brown color)
Trang 4Hình 1 Các mẫu nước thải (từ trái qua phải)/The wastewater samples from left to right
are respectively:
- Nước thải bể điều hòa/WW from EQ tank
- Nước thải sau hóa lý 1/WW after first physico-chemical treatment
- Nước thải sau sinh học (trước hóa lý 2)/WW after aeration tank
- Nước thải sau hóa lý 2/WW after second physico-chemical treatment
1.2 Hệ thống xử lý nước thải/Globl Dyeing’s WWTP
Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy như sau:
Trang 52 Ý TƯỞNG VÀ THỰC NGHIỆM/IDEALS AND TESTS
2.1 Ý tưởng/Ideal:
Ý tưởng công nghệ/Technology
- Sử dụng công nghệ ECR để: (1) Nâng cao hiệu quả XLNT của hệ thống hiện hữu bằng cách thay thế ECR cho hóa lý 1/hóa lý 2, hoặc xử lý nước thải sau hóa lý 2 mà không can thiệp vào HT XLNT hiện hữu, để giảm gánh nặng cho hệ lọc tái sử dụng; hoặc (2) Xử lý nước reject của hệ lọc tái sử dụng Do dòng reject không
có sẵn nên lần thực nghiệm này được thực hiện nhằm mục đích số (1)
Trang 6Using ECR technology to: (1) Improve the efficiency of the existing WWTP
by replacing ECR for first physico-chemical treatment / second physico-chemical treatment, or treating wastewater after second physico-chemical treatment without interfering with the existing WWTP; or (2) Treat the reject water of the filter system Since the reject flow is not available, this experiment is performed for the purpose
of (1)
Trang 7- Công ty Phú Khánh đã đưa ra các ý tưởng khả thi, từ đó lựa chọn các vị trí
lấy mẫu dựa trên các phương án được đề ra/Phu Khanh company has come up with
suitable ideals, from which to select sampling locations based on the proposed options
- Tại mỗi vị trí, nước thải sẽ được lấy mẫu và thử nghiệm bằng phương pháp ECR, sau đó sẽ được đánh giá hiệu quả xử lý, hoặc so sánh hiệu quả với nước thải
từ quy trình sẵn có Từ đó đưa ra đề xuất phương án hiệu quả nhất/At each location,
the wastewater will be sampled and tested by ECR technology, then the treatment efficiency will be evaluated, or the efficiency will be compared with the wastewater from the existing process From there, we propose the most effective solution
Ý tưởng chạy demo/Demonstrate
- Chạy demo nước thải ở một vị trí với nhiều mức thông số hoạt động của thiết bị
khác nhau, xác định mức thông số hoạt động có hiệu quả xử lý tối ưu/Carry out wastewater
testing in one location with different current levels, determine the current parameters to create optimal treatment efficiency
- Sử dụng điện cực sắt, để vẫn đảm bảo hiệu quả xử lý và tiết kiệm về chi phí khi áp
dụng vào thực tiễn/Using iron electrodes to both ensure efficient treatment and save
operating costs in practice
2.2 Quy trình chuẩn bị thử nghiệm/Demonstration trial
a Thời gian, địa điểm và các yếu tố liên quan/Time, address and other factors
- Thời gian: 9 giờ 30 ngày 21/05/2021
Time 9:30 am, May 21, 2021
- Tại: Văn phòng công ty Phú Khánh
At: Phu Khanh’s office
b Quy trình chuẩn bị thiết bị/Prepare the demo test kit
Các thiết bị được bố trí theo sơ đồ đơn giản như sau/The equipment is arranged
according to a simple diagram as follows:
Trang 8Hình 1: Sơ đồ thiết bị điện phân
Hình 2: Minh họa bộ thiết bị điện phân/Demo test kit components
(1 Bộ nguồn; 2 Bơm định lượng; 3 Buồng phản ứng)
3 TIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM/Testing
3.1 Tiến hành chuẩn bị mẫu/Sample preparation
3
Trang 9- Mẫu được lấy trực tiếp từ hệ thống xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm ngày
20/05/2021 Các mẫu được đựng trong các thùng, kín nắp/Samples were taken directly from
the WWTP of Textile factory on May 20, 2021 Samples are kept in sealed plastic cans
- Các mẫu được đổ ra thùng chứa để đo các chỉ số liên quan đến quá trình chạy
demo, thông số các mẫu nước thải như sau/The samples are poured into the tank to measure
the indicators related to the demo process, the parameters of the wastewater samples are
as follows:
+ Nước thải bể điều hòa: Hàm lượng TDS là 2810 mg/lít, độ pH là 9 Tiến hành lấy
một chai mẫu, đặt tên và kí hiệu là NT1./WW from EQ tank: TDS 2,810mg/L, pH 9
Take a sample, symbol: NT1
+ Nước thải sau sinh học: Hàm lượng TDS là 2920, độ pH 7 Tiến hành lấy mẫu,
đặt tên và kí hiệu là NT2/WW after aeration tank: TDS 2,920, pH 7 Take a sample,
symbol: NT2
+ Nước thải sau hóa lý 2: Hàm lượng TDS là 3020, độ pH 7,5 Tiến hành lấy mẫu,
đặt tên và kí hiệu là NT3/WW after second physico-chemical treatment: TDS 3,202,
pH 7.5 Take a sample, symbol: NT3
3.2 Tiến hành chạy demo/Doing the demo test
A Nước thải bể điều hòa/WW from EQ tank
Lần điều chỉnh 1
First adjustment
Lần điều chỉnh 2
Second adjustment
Lần điều chỉnh 3
Third adjustment
Lưu lượng bơm
Cường độ dòng
Kết quả/Result Lớp bùn và nước phân
tách ra rõ ràng, nước trong
Lọc bùn và lấy mẫu
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Lọc bùn và lấy mẫu
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Lọc bùn và lấy mẫu
Trang 10Kí hiệu NT1-1
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT1-1
Kí hiệu NT1-2
The layer of sludge and wastewater separates clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT1-2
Kí hiệu: NT1-3
The layer of sludge
separates clearly, the
Remove sludge and take samples
Symbol NT1-1
B Nước thải sau sinh học/Wastewater after aeration tank:
Lần điều chỉnh 1
First adjustment
Lần điều chỉnh 2
Second adjustment
Lần điều chỉnh 3
Third adjustment
Lưu lượng bơm
Cường độ dòng
Kết quả/Result Lớp bùn và nước phân
tách ra rõ ràng, nước trong
Lọc lấy mẫu nước, kí hiệu: NT2-3
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT2-3
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Lấy mẫu nước thải Kí hiệu NT2-2
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT2-2
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Tiến hành lấy mẫu nước thải Kí hiệu NT2-1
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT2-1
Trang 11C Nước thải sau hóa lý 2/WW after second physico-chemical treatment
Lần điều chỉnh 1
First adjustment
Lần điều chỉnh 2
Second adjustment
Lần điều chỉnh 3
Third adjustment
Lưu lượng bơm
Cường độ dòng
Kết quả/Result Lớp bùn và nước phân
tách ra rõ ràng, nước trong
Tiến hành lấy mẫu nước thải Kí hiệu NT3-1
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT3-1
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Lấy mẫu nước thải Kí hiệu NT3-2
The layer of sludge and wastewater separates clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT3-2
Lớp bùn và nước phân tách ra rõ ràng, nước trong
Lấy mẫu nước, kí hiệu: NT3-3
The layer of sludge and
clearly, the water is clear Remove sludge and take samples
Symbol NT3-3
Hình ảnh chạy demo/Pictures:
Trang 12Hình 3: Hình ảnh buồn phản ứng trong quá trình chạy demo
4 KẾT QUẢ/RESULT
4.1 Kết quả sơ bộ tại hiện trường/At site
- Các mẫu nước sau ECR đều cung cấp một hiệu quả tốt về mặt cảm quan, dưới đây
là hình ảnh các mẫu nước thải/The post-treatment wastewater samples show a good sensory
effect, below are pictures of wastewater samples:
Hình 4 Nước thải bể điều hòa trước và sau ECR/WW from EQ tank before and after
treatment by ECR
Trang 13Hình 5 Nước thải sau sinh học trước và sau xử lý ECR/WW after aeration tank
before and after treatment by ECR
Hình 6 Nước thải sau hóa lý 2 trước và sau ECR/WW after second physico-chemical
step before and after treatment by ECR
Nhận xét/Comment: Các mẫu nước thải tại các vị trí có hiệu quả xử lý tốt về mặt cảm quan ở mức cường độ dòng điện 2.5 A hơn so với các mức cài đặt khác/Wastewater
Trang 14samples after treat by ECR at the current setting of 2.5 A had better sensory performance than other current settings
4.2 Kết quả phân tích/Analysis result
Mẫu
WW
Ký hiệu mẫu
Sample
symbol
Diễn giải
Discription
Thông số / Parameter
Hiệu suất loại bỏ
Pollutant Removal Efficiency
COD (mg/L)
Độ màu ( Pt/Co) COD
Độ màu
Color
Nước
thải
dệt
nhuộm
Textile
WW
Nhận xét kết quả thử nghiệm:
- ECR đã thể hiện hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm cao nhất khi được ứng dụng vào XLNT bể điều hòa VD: khi chạy dòng 2,5A thì hiệu quả loại bỏ độ màu đạt tới 96,5%
Độ màu sau xử lý bằng ECR (94 Pt-Co) thấp hơn so với độ màu của nước thải sau khi được xử lý bằng hóa lý 2 bởi quy trình hiện hữu của nhà máy (279,2 Pt-Co)
- Dù được áp dụng ở bước nào của HT XLNT thì hiệu quả xử lý màu của ECR luôn cao hơn so với sử dụng phương pháp hóa lý truyền thống
Trang 15Comments on test results:
- ECR has shown the highest pollutant removal efficiency when applied to the
wastewater treatment in EQ tank For example, when setting the current at 2.5A, the color removal efficiency reaches 96.5% The color of wastewater after treatment by ECR (94 Pt-Co) is lower than that of wastewater after being treated with second
physic-chemical by the plant's existing process (279.2 Pt-Co)
- No matter which step of the WWTP is applied, the color processing efficiency of
ECR is always higher than using traditional physic-chemical methods
Trang 165 ĐỀ XUẤT/PROPOSAL
5.1 Option 1
- Sử dụng ECR thay thế cho quá trình hóa lý bậc 1, loại bỏ hóa lý bậc 2 khỏi quy trình XLNT:
Hình 7: Sơ đồ công nghệ hiện hữu Hình 8: Sơ đồ công nghệ đề xuất
Picture 7: The existing process Picture 8: The suggest process
Trang 17- Dự tính chi phí vận hành (ở dòng điện demo 2,5A):
+ Chi phí điện năng: ≤ 0,85kW/m3 nước thải = 1.371 VNĐ
+ Chi phí điện cực: ≤ 0,09kg/m3 nước thải = 1.980 VNĐ (giá thép tấm 22.000đ/kg)
Tổng chi phí vận hành: 3.351 VNĐ/m 3 nước thải
Estimated operating costs (at 2.5A demo current):
5.2 Option 2
- 2-A: sử dụng ECR để xử lý nước thải sau hóa lý 2, nâng cao chất lượng nước thải trước khi lọc tái sử dụng, bảo vệ hệ thống lọc phía sau Dòng reject có thể có nồng độ
ô nhiễm thấp hơn, hòa trộn với dòng xả thải chính sẽ không làm nhà máy xả thải vượt
quy chuẩn/use ECR to treat wastewater after second physico-chemical, improve the
quality of wastewater before reuse, and protect the rear filtration system The reject stream can have a lower pollutant concentration, when mixed with the main
discharge stream will, it will not cause the plant to exceed the standards
Dự tính chi phí vận hành ở dòng điện demo 2,4A:
+ Chi phí điện năng: ≤ 0,77kW/m3 nước thải = 1.242 VNĐ
+ Chi phí điện cực: ≤ 0,08kg/m3 nước thải = 1.760 VNĐ (giá thép tấm 22.000đ/kg) Tổng chi phí vận hành: 3.002 VNĐ/m3 nước thải
Estimated operating costs (at 2.5A demo current):
2-B: sử dụng ECR để xử lý dòng reject 800m3/ngày.đêm để dòng này đạt tiêu chuẩn xả
thải/use ECR to process reject stream with capacity of 800m 3 /day.night so that this
stream meets discharge standard
Trang 18Lưu ý: Các ước số liệu về chi phí vận hành được cung cấp là ước tính thận trọng của chúng tôi Phú Khánh tin rằng, chi phí hoạt động thực tế sẽ thấp hơn những con số được trình bày
ở trên/Note: The operating cost estimates provided are our conservative estimates Phu
Khanh believes that actual operating costs will be lower than the figures presented above
Hình 9: Sơ đồ công nghệ phương án 2 với Option 1 bên trái, Option 2 bên phải
Picture 9: Technological diagram of option 2 with Option A on the left, Option
2-B on the right