BỘ NGOẠI GIAO Số 03/CTBT/2017 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017 CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO Về việc đẩy mạnh công tác Ngoại giao[.]
Trang 1BỘ NGOẠI GIAO
Số: 03/CTBT/2017
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017
CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Về việc đẩy mạnh công tác Ngoại giao Kinh tế
vì mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn 2017 - 2020
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế (NGKT), cụ thể hóa Chỉ thị số 41-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế, Bộ Ngoại giao đã chủ động xây dựng “Đề
án triển khai công tác ngoại giao kinh tế đến năm 2020”, “Chỉ thị của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về các biện pháp đẩy mạnh công tác NGKT giai đoạn 2014-2015” Đến nay, các đơn vị trong Bộ cùng mạng lưới Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (CQĐD) đã nỗ lực và đồng bộ đẩy mạnh công tác NGKT, đạt nhiều kết quả tích cực, đóng góp thực chất vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Thời gian tới, tình hình kinh tế thế giới và khu vực biến động khó lường, bảo
hộ và chống toàn cầu hóa có xu hướng gia tăng, tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể làm đảo ngược tiến trình phục hồi kinh tế, tạo nhiều thách thức đối với nỗ lực tăng trưởng, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững của Việt Nam Nhiều nước cố gắng tìm động lực mới cho tăng trưởng thông qua tăng cường đầu tư cho khoa học, đổi mới công nghệ nhằm tranh thủ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) Nhiều nội dung của CMCN 4.0 và phát triển bền vững, bao trùm đã được đưa vào nội hàm hợp tác và nghị sự của nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác quốc tế như OECD, G20, APEC…
Kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển đòi hỏi phải triển khai hiệu quả quá trình tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững Để thực hiện các cam kết đối với Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (SDGs) và Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu (COP 21), Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
và Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu đến năm 2030 được xây dựng dựa trên quá trình rà soát các chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển
Trang 2hiện hành của Việt Nam, giúp tạo khuôn khổ định hướng các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030
Trong bối cảnh đó, yêu cầu cấp bách đặt ra cho công tác NGKT trong giai đoạn hiện nay, như Nghị quyết 06 của Hội nghị Trung ương IV khóa XII và Chương trình hành động triển khai kết quả Hội nghị Ngoại giao lần thứ 29 đã xác định, là tiếp tục thực hiện hiệu quả tiến trình hội nhập quốc tế, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài, từ thị trường đến vốn, từ công nghệ đến tri thức và kinh nghiệm quản lý nhằm phục vụ công cuộc phát triển đất nước nhanh và bền vững
Quán triệt tinh thần chỉ đạo nêu trên, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ thị các đơn vị trong Bộ Ngoại giao và các CQĐD đẩy mạnh công tác NGKT giai đoạn 2017–2020 vì mục tiêu phát triển bền vững của đất nước như sau:
I MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM TRIỂN KHAI CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ
1 Mục tiêu tổng quát
Công tác NGKT là việc sử dụng nguồn lực và lợi thế của ngành Ngoại giao
để góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, tạo động lực mới cho tăng trưởng và phát triển bền vững
Công tác NGKT trong giai đoạn tới phải gắn chặt với các mục tiêu phát triển bền vững, trong đó ưu tiên:
(i) Tìm kiếm và mở thị trường mới, đồng thời củng cố và mở rộng thị trường
hiện có cho hàng hoá, dịch vụ và lao động Việt Nam Thu hút các nguồn lực phục
vụ cho phát triển bền vững bao gồm ODA, vốn vay ưu đãi và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong đó ưu tiên các nguồn FDI chất lượng cao trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D), công nghệ cao (nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp thông minh, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế tạo giàu hàm lượng sáng tạo) gắn liền với chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường Thúc đẩy và tạo thuận lợi cho nền kinh tế và các doanh nghiệp của nước ta tham gia sâu hơn vào các chuỗi giá trị
và chuỗi cung ứng toàn cầu và khu vực
(ii) Thúc đẩy và tranh thủ hỗ trợ quốc tế nhằm triển khai Chiến lược Phát
triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững và Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu đến năm 2030, trong đó ưu tiên các vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước và phát triển công nghệ xanh
(iii) Tiếp tục đưa quan hệ kinh tế với các đối tác đi vào chiều sâu, hiệu quả,
tăng cường sự gắn kết và đan xen lợi ích về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng
(iv) Bảo vệ, mở rộng lợi ích và nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn
đàn quốc tế, các tổ chức quốc tế trong quá trình hình thành và triển khai các sáng kiến, thoả thuận, cơ chế hợp tác kinh tế quốc tế, xây dựng các luật lệ kinh tế quốc
Trang 3tế nhằm hỗ trợ quá trình tái cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững - sáng tạo - bao trùm, kết nối tham gia các chuỗi giá trị - cung ứng, đảm bảo an ninh nguồn nước,
an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh an toàn hàng hải, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai…; chủ động tham gia, đóng góp của nước ta đối với các quan tâm chung của quốc tế về kinh tế và phát triển
2 Phương châm:
Công tác NGKT trong giai đoạn tới cần được đẩy mạnh với phương châm
“Tham mưu, triển khai, đồng hành, khởi xướng và liên kết sâu rộng”
II NHIỆM VỤ
1 Đẩy mạnh nghiên cứu, thông tin và tham mưu kinh tế theo nhiều cấp
độ và nhiều hình thức khác nhau: nghiên cứu động thái (thông tin nhanh, thông tin/nghiên cứu cảnh báo, chia sẻ kinh nghiệm xử lý các vấn đề cụ thể trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, nghiên cứu phục vụ tác chiến, điều hành kinh tế - xã hội…) cho tới nghiên cứu chiến lược để tham mưu cho Chính phủ,
bộ, ngành xây dựng, triển khai các kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, cũng như hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chú trọng các thông tin/nghiên cứu về vận động của kinh tế thế
giới, các xu thế phát triển, các sáng kiến mới (nhất là của các nước lớn trong liên kết kinh tế ) để phát hiện cơ hội, dự báo thách thức, có đối sách phù hợp Tìm hiểu và tổng kết về kinh nghiệm của các nước giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, kinh nghiệm thực thi các cam kết hội nhập thế hệ mới cũng như biện pháp hạn chế tác động không thuận, kinh nghiệm triển khai các chính sách nhằm thực hiện Chương trình nghị sự 2030…
1.1 Vụ Tổng hợp kinh tế: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ xây dựng, báo cáo Lãnh đạo Bộ duyệt danh sách các vấn đề/chuyên đề kinh tế cần nghiên cứu gắn với phát triển bền vững của đất nước
1.2 Các Vụ khu vực và CQĐD: (i) Tăng cường các thông tin về các động
thái, điều chỉnh chính sách của các nước để phát hiện, tranh thủ cơ hội, giảm thiểu tác động không thuận đến xuất khẩu, thu hút đầu tư, ODA, lao động và du lịch của
Việt Nam (như chống bán phá giá, trợ cấp ); (ii) Nghiên cứu chính sách kinh tế
của các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác tiềm năng, nhằm tranh thủ tối đa các cơ hội, lợi ích kinh tế trong quan hệ với các nước; nghiên cứu các tác động của quá trình các nước, đặc biệt là các nước lớn, tái cơ cấu
nền kinh tế đối với khu vực và Việt Nam; (iii) Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về
quan hệ kinh tế song phương dưới hình thức “Hồ sơ thị trường”, trong đó bao gồm một số vấn đề cần lưu ý trong làm ăn kinh doanh với sở tại
1.3 Viện Nghiên cứu chiến lược - Học viện Ngoại giao: Chủ trì, phối hợp với các Vụ: Chính sách đối ngoại, Tổng hợp kinh tế, Hợp tác kinh tế đa phương và các Vụ khu vực tăng cường nghiên cứu kinh tế trong nghiên cứu chiến lược đối ngoại, tập trung nghiên cứu các chiều hướng, xu hướng lớn của kinh tế thế giới và
Trang 4khu vực, các điều chỉnh chiến lược của các nền kinh tế lớn và các vấn đề toàn cầu
có tác động đến an ninh và phát triển của nước ta
1.4 Vụ Tổng hợp kinh tế phối hợp với các đơn vị trong Bộ và các CQĐD:
(i) Tăng cường mở rộng mạng lưới quan hệ, tranh thủ tư vấn và kết quả nghiên cứu
của các chuyên gia, học giả Việt Nam và nước ngoài, cơ quan nghiên cứu quốc tế, các tổ chức quốc tế uy tín, các tập đoàn hàng đầu về các vấn đề kinh tế trong danh mục các vấn đề ưu tiên để phục vụ tham mưu kinh tế cho Chính phủ, bộ, ngành,
địa phương, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách; (ii) Nghiên cứu
triển khai một số hoạt động tư vấn chính sách do Bộ Ngoại giao tổ chức Các CQĐD chủ động tìm hiểu, tiếp cận, gây dựng và mở rộng quan hệ với các cơ quan
tư vấn chính sách uy tín tại địa bàn phụ trách để khai thác thông tin, phục vụ công tác tra cứu và nghiên cứu của Bộ
2 Thúc đẩy hình thành có trọng tâm các kênh hợp tác mới, khả thi, dài hạn và mang tính chiến lược, tháo gỡ những vướng mắc chính trong quan hệ kinh tế song phương Xây dựng kế hoạch công tác NGKT phù hợp với từng nhóm đối tác, gồm: (i) Nhóm đối tác có tiềm lực kinh tế lớn, là đối tác và thị trường ưu
tiên trên nhiều lĩnh vực của Việt Nam: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, các nước phát triển trong Liên minh châu Âu (EU), trong đó ưu tiên hàng đầu về thu hút đầu tư, mở rộng thị trường hàng hoá và thúc đẩy chuyển giao công nghệ, lao
động; (ii) Nhóm đối tác có tiềm năng nhưng chưa khai thác hiệu quả như Ấn Độ,
Canada, Israel, Australia, New Zealand và một số nước tại khu vực Trung Đông,
Nam Á; (iii) Nhóm đối tác cần tăng cường gắn kết để tận dụng lợi thế về quy mô
kinh tế của nội khối gồm các nước ASEAN, trong đó lưu ý thúc đẩy thương mại và
đầu tư của ta trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN; (iv) Nhóm đối tác ưu tiên tăng cường hợp tác theo ngành/lĩnh vực cụ thể: Đông Âu, Châu Phi; (v) Nhóm đối tác
cần chú trọng phương thức thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương: Trung Quốc, Lào và Campuchia
2.1 Vụ Tổng hợp kinh tế: Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác kinh tế đa phương, Cục Ngoại vụ cung cấp thông tin về các yêu cầu phát triển của Việt Nam, các ưu tiên/định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong từng giai đoạn để Vụ khu vực và CQĐD sử dụng trong quá trình xây dựng kế hoạch NGKT của địa bàn/khu vực
2.2 Các Vụ khu vực: Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổng hợp kinh tế, các CQĐD thuộc khu vực phụ trách xác định mục tiêu công tác NGKT của khu vực, chú trọng lồng ghép nội dung kinh tế trong các chuyến thăm các cấp nhằm tranh thủ kết nối, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, đầu tư cũng như tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp của ta trong từng giai đoạn, trong đó bám sát yêu cầu phát triển của đất nước, tính chất và thực trạng quan hệ với các đối tác trong khu vực, xác định một số hoạt động NGKT trọng tâm của khu vực
Trang 52.3 Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế: Chủ trì, phối hợp với các Vụ khu vực rà soát việc thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam trong các chuyến thăm cấp cao
2.4 Các CQĐD: Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổng hợp kinh tế, Vụ khu vực xác định mục tiêu và các hoạt động NGKT cụ thể của địa bàn theo giai đoạn (gồm các nội hàm như tháo gỡ vướng mắc trong quan hệ kinh tế song phương; tạo môi trường chính trị - ngoại giao thuận lợi trong hợp tác kinh tế; tận dụng lợi thế từ các FTA hai bên cùng tham gia, kết nối các đối tác, các dự án cụ thể; phát hiện và vận động các nguồn vốn ưu đãi khác ngoài vốn ODA; đôn đốc, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương triển khai các thoả thuận kinh tế, dự án ưu tiên, trọng điểm trong quan
hệ với các nước; thúc đẩy tổ chức các đoàn doanh nghiệp lớn vào Việt Nam tìm cơ hội hợp tác, đầu tư; quảng bá Việt Nam )
3 Chủ động triển khai hoặc tư vấn, định hướng và hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp đổi mới hình thức, nội dung quảng bá, xúc tiến kinh tế đối ngoại bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả theo diện và điểm góp phần thiết thực thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá, lao động, thu hút đầu tư và du lịch
3.1 Các CQĐD: (i) Đa đạng hoá và đẩy mạnh các hoạt động quảng bá Việt
Nam tại sở tại và các nước kiêm nhiệm, trong đó chú trọng việc kết nối và quảng
bá tại các địa phương tiềm năng của nước sở tại và nước kiêm nhiệm nhằm duy trì
và thu hút sự quan tâm thường xuyên của sở tại đến Việt Nam như một điểm đến đầu tư, kinh doanh và du lịch, cũng như quan tâm đến các cơ hội hợp tác kinh
doanh cụ thể tại Việt Nam; (ii) Chủ động đề xuất và phối hợp, hỗ trợ các bộ,
ngành, địa phương triển khai các hoạt động quảng bá/xúc tiến chuyên ngành, có
trọng điểm tại địa bàn; (iii) Chú trọng xây dựng và tận dụng tối đa sự kết nối/mạng
lưới với các địa phương, vùng hoặc các hiệp hội doanh nghiệp hàng đầu, hoặc
chuyên ngành của sở tại khi triển khai các hoạt động xúc tiến; (iv) Thiết lập và duy
trì quan hệ với các tập đoàn lớn ở địa bàn sở tại nhằm khai thác các nghiên cứu/phân tích kinh tế của các tập đoàn, kịp thời thông tin về tình hình kinh tế, môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, từng bước đưa Việt Nam vào chiến lược
kinh doanh của các tập đoàn trong đó hướng tới việc chuyển giao công nghệ; (v)
Là màng lọc hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong nước đánh giá và lựa chọn đối tác, công nghệ, hàng hóa và dịch vụ để bảo đảm phục vụ các mục tiêu phát triển bền vững (ngăn chặn công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, các mặt hàng kém phẩm chất, độc hại )
3.2 Vụ Tổng hợp kinh tế: (i) Trên cơ sở trao đổi với các bộ, ngành liên
quan, chủ trì, phối hợp với các Vụ khu vực và Cục Ngoại vụ hỗ trợ các CQĐD xây dựng kế hoạch xúc tiến kinh tế đối ngoại trong kế hoạch NGKT hàng năm, trong
đó lồng ghép các hoạt động của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp vào kế hoạch quảng bá/xúc tiến chung tại địa bàn nhằm tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả
quảng bá/xúc tiến, tạo sức mạnh tổng hợp trong các hoạt động trọng điểm; (ii) Phối
hợp với Vụ Văn hóa đối ngoại và UNESCO tăng cường nội dung kinh tế thiết thực
Trang 6trong các sự kiện “Tuần/Ngày Việt Nam ở nước ngoài”, gắn kết nhuần nhuyễn và chặt chẽ các nội dung và hoạt động NGKT với ngoại giao chính trị và ngoại giao
văn hóa; (iii) Nghiên cứu khả năng triển khai các hoạt động quảng bá mang tính
liên kết giữa các địa bàn có cùng mục tiêu (cùng mời một nhóm chuyên gia tham gia quảng bá Việt Nam tại một vài địa bàn )
3.3 Các Vụ khu vực: Đối với các địa bàn còn ít hoạt động tiếp xúc song phương cần đẩy mạnh các hoạt động tiếp xúc doanh nghiệp và quảng bá về Việt Nam trên cơ sở kết hợp với tăng cường đối thoại chính trị các cấp
4 Chủ động đóng góp, tích cực tham gia xây dựng và định hình các cơ chế hợp tác, liên kết kinh tế đa phương, nâng cao vị thế và bảo vệ lợi ích của đất nước Chủ động đề xuất/thúc đẩy/tham gia các sáng kiến, nội dung, lĩnh vực
hợp tác Việt Nam có lợi ích sát sườn (như ứng phó với biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh - an toàn hàng hải ),
có lợi thế, dễ đạt đồng thuận cao và Việt Nam có khả năng và nguồn lực dẫn dắt, tích cực tham gia tập hợp lực lượng của các nền kinh tế đang nổi nhằm tranh thủ các thị trường mới, tích cực đóng góp vào quản trị kinh tế khu vực và toàn cầu Vận động và tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế cho quá trình triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
4.1 Ban Thư ký APEC: (i) Chủ trì tổ chức thành công chuỗi hoạt động trong
khuôn khổ Năm APEC 2017, đặc biệt là Tuần lễ Cấp cao APEC 2017, lồng ghép hiệu quả các sáng kiến của ta vào chương trình nghị sự, góp phần nâng cao vai trò,
vị thế của ta, quảng bá hiệu quả hình ảnh và tiềm năng kinh tế, đầu tư, du lịch của
Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung; (ii) Thúc đẩy các doanh nghiệp và địa
phương tích cực tham gia vào các hoạt động của Năm APEC 2017
4.2 Vụ Tổng hợp kinh tế: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: (i)
Phục vụ Thủ tướng Chính phủ dự Cấp cao G20 tại Đức (tháng 7/2017) và các hoạt động liên quan, nâng cao uy tín của Việt Nam, tranh thủ lồng ghép lợi ích của ta và đóng góp có trách nhiệm vào các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy quan hệ với các nước
lớn, tạo hiệu ứng cộng hưởng cho Năm APEC 2017; (ii) Chủ động, tích cực tham
gia các cơ chế hợp tác về Mê Công nhằm bảo vệ và thúc đẩy lợi ích sát sườn của ta (phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, nguồn nước, xây dựng cơ sở hạ tầng chất
lượng); tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh GMS năm 2018; (iii) Tiếp tục
tham gia phù hợp với lợi ích và khả năng của ta tại Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), G20, Hội nghị Tương lai Châu Á, Diễn đàn Bác Ngao , trọng tâm là đăng cai WEF ASEAN 2018; vận động tổ chức thường niên WEF Mê Công bên lề Cấp
cao ACMECS, CLMV; (iv) Trong khuôn khổ Nhóm giúp việc của Ban Chỉ đạo
liên ngành về hợp tác tiểu vùng, nghiên cứu, đề xuất tham gia các sáng kiến hợp tác khu vực và liên khu vực như “Một vành đai, Một con đường” (OBOR)
4.3 Vụ Hợp tác kinh tế đa phương: Chủ trì, phối hợp với các CQĐD, Vụ
Luật pháp và Điều ước quốc tế và Vụ khu vực, các bộ, ngành liên quan: (i) Đẩy
Trang 7mạnh vận động chính trị, ngoại giao, phối hợp với các bộ, ngành thúc đẩy sớm ký kết và phê chuẩn EVFTA, theo dõi diễn biến và có phương án thúc đẩy phù hợp
Hiệp định TPP; (ii) Tiếp tục hoàn tất đàm phán RCEP, FTA với Khối thương mại
tự do Châu Âu (EFTA), Israel, FTA ASEAN-Hồng Công; (iii) Đẩy mạnh vận động
chính trị - ngoại giao các đối tác, chú trọng Hoa Kỳ, EU, sớm công nhận quy chế kinh tế thị trường cho Việt Nam, phối hợp trong giải quyết các tranh chấp kinh tế,
thương mại với các đối tác; (iv) Chủ trì/phối hợp với các bộ, ngành triển khai thành
công các sáng kiến của ta trong ASEM, tiếp tục duy trì kênh hợp tác Mê Công ở
tầm liên khu vực; (v) Tiếp tục nâng cao hiệu quả tham gia WTO và các đàm phán
thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO
4.4 Vụ ASEAN: (i) Hoàn thành tốt vai trò thành viên tích cực, trách nhiệm
của ASEAN, chủ động phối hợp với ASEAN thông qua kế hoạch hành động chiến lược trong các lĩnh vực chuyên ngành nhằm thực hiện Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2025, Kế hoạch tổng thể kết nối ASEAN 2025, Kế
hoạch công tác giai đoạn 3 Sáng kiến Hội nhập ASEAN; (ii) Tiếp tục thúc đẩy hợp
tác kinh tế giữa ASEAN với các đối tác, bảo đảm lợi ích và vai trò trung tâm của khối trong đàm phán và triển khai các FTA ASEAN+1, góp phần điều phối hợp tác kinh tế ASEAN-EU; tiếp tục thực thi các cam kết của ta trong khuôn khổ AEC
4.5 Vụ các Tổ chức quốc tế: Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổng hợp kinh tế, các
CQĐD và các đơn vị liên quan: (i) Làm tốt vai trò thành viên tích cực, trách nhiệm
trong Liên hợp quốc, đề xuất sáng kiến, tăng cường hợp tác với các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc về các vấn đề thuộc lợi ích kinh tế - phát triển sát sườn của
ta, ta có khả năng, nguồn lực dẫn dắt (an ninh nguồn nước, biến đổi khí hậu, an
ninh lương thực, nông nghiệp bền vững ); (ii) Đôn đốc triển khai các dự án ưu
tiên với Liên hợp quốc, trong đó có Chương trình nghị sự 2030 vì phát triển bền
vững; (iii) Tăng cường hợp tác, tham vấn, triển khai các hoạt động bổ trợ giữa các
phương án phù hợp nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia trong hợp tác nguồn nước sông
Mê Công trong khuôn khổ MRC
5 Hỗ trợ địa phương và doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế
5.1 Các CQĐD, Vụ Tổng hợp kinh tế, Cục Ngoại vụ, Vụ Thông tin báo chí,
Báo Thế giới & Việt Nam: (i) Tăng cường cung cấp thông tin về tình hình, đặc
điểm kinh tế, tập quán kinh doanh, tiềm năng, thế mạnh và cơ hội hợp tác kinh
doanh cụ thể của các nước cho địa phương và doanh nghiệp; (ii) Trên cơ sở đặt
hàng cụ thể, hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp Việt Nam (nhất là các địa phương, doanh nghiệp có nhu cầu và thực lực vươn ra ngoài) tìm kiếm và theo đuổi các cơ hội kinh doanh mới, hỗ trợ quản lý rủi ro và xây dựng quan hệ với các
nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà đầu tư phù hợp; (iii) Hỗ trợ pháp
lý, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong triển khai hợp tác với các đối tác nước ngoài; bảo vệ lợi ích quốc gia trong các vụ kiện giữa nhà đầu tư và Chính phủ Việt
Trang 8Nam; (iv) Tăng cường các hoạt động hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp xúc tiến
trong nước (như chương trình Gặp gỡ địa phương - Ngoại giao đoàn)
5.2 Cục Ngoại vụ: (i) Là đầu mối của Bộ Ngoại giao tiếp nhận, điều phối, phối hợp xử lý các nhu cầu hỗ trợ của địa phương về kinh tế đối ngoại; (ii) Chủ
động nghiên cứu, nắm bắt năng lực, nhu cầu hợp tác của địa phương, trên cơ sở đó phối hợp với các đơn vị trong Bộ Ngoại giao và các CQĐD có hình thức hỗ trợ phù hợp (như phối hợp triển khai các Bản ghi nhớ hợp tác có nội dung liên quan
đến địa phương ); (iii) Chủ trì một số cơ chế đối thoại phù hợp (như “Giới thiệu
địa phương”, “Roadshow địa phương” ) nhằm tăng cường quan hệ kinh tế đối
ngoại giữa các địa phương và các đối tác quốc tế; (iv) Chủ động, tích cực triển khai
các chương trình, đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngoại vụ địa phương, trong đó tăng cường hơn nữa nội dung liên quan đến kinh tế đối ngoại
5.3 Vụ Tổng hợp kinh tế: (i) Là đầu mối của Bộ Ngoại giao trong quan hệ
với các doanh nghiệp lớn, các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư, kinh doanh và hợp tác kinh tế của các doanh
nghiệp nước ngoài ở Việt Nam; (ii) Hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn gặp phải, làm cầu
nối phản ánh các đề xuất chính sách đối với Chính phủ và cung cấp thông tin, giải
thích chính sách mới của Chính phủ cho cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài; (iii)
Tranh thủ khai thác các nghiên cứu thị trường, đánh giá, phân tích chính sách và dự báo kinh tế Việt Nam, khu vực, thế giới do các tập đoàn, hiệp hội doanh nghiệp lớn của nước ngoài thực hiện, nhằm đóng góp cho công tác tham mưu, tư vấn chính
sách cho Chính phủ; (iv) Vận động, tranh thủ sự ủng hộ của các tập đoàn lớn nước
ngoài trong thúc đẩy Chính phủ, chính giới các nước bản địa tăng cường hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh - quốc phòng
5.4 Vụ Hợp tác kinh tế đa phương: Phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục tăng cường hỗ trợ các địa phương nâng cao năng lực hội nhập quốc tế, đặc biệt
là năng lực thực thi các FTA, tiếp tục góp phần nâng cao nhận thức của địa phương
về các cơ hội và thách thức đặt ra đối với ta trong tham gia các FTA
5.5 Vụ Tổng hợp kinh tế phối hợp với Vụ ASEAN: Xây dựng và triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), một số cơ chế hợp tác kinh tế và nguồn vốn hỗ trợ trong ASEAN cho cộng đồng doanh nghiệp và địa phương Việt Nam
6 Hỗ trợ cộng đồng Người Việt Nam ở nước ngoài tiếp tục hội nhập thành công vào xã hội sở tại, củng cố vị thế và địa vị pháp lý ở các địa bàn chiến lược cả về chính trị, an ninh và kinh tế, tạo điều kiện mở rộng thị trường cho hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam ở sở tại, đồng thời tăng cường đầu tư và kiều hối đóng góp cho sự phát triển của đất nước
6.1 Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài chủ trì, phối hợp với các CQĐD và các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh vận động kiều bào đầu tư về quê hương, xúc tiến thương mại, du lịch, tích cực hưởng ứng phong trào “Người
Trang 9Việt Nam dùng hàng Việt Nam” (hỗ trợ đưa hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam sang tiêu thụ tại thị trường sở tại)
6.2 Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài chủ trì, phối hợp với
Vụ Tổng hợp kinh tế và các CQĐD, tăng cường công tác tranh thủ tri thức và tư vấn chính sách của trí thức kiều bào, đặc biệt là các nhà kinh tế hàng đầu, các doanh nghiệp lớn, xây dựng mạng lưới trí thức kiều bào với cơ chế đóng góp ý kiến thường xuyên cho các chính sách quản lý và phát triển kinh tế của Chính phủ;
6.3 Các CQĐD chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nỗ lực bảo vệ quyền lợi chính đáng của kiều bào, vận động chính quyền sở tại hỗ trợ và tạo điều kiện để kiều bào có các hoạt động kinh tế hợp pháp, ổn định và ngày một nâng cao
vị thế trong cộng đồng sở tại
7 Kiện toàn cơ chế chỉ đạo, phối hợp, giám sát việc triển khai Kế hoạch công tác NGKT và nâng cao năng lực triển khai công tác NGKT
7.1 Ban Chỉ đạo công tác NGKT: (i) Xây dựng Kế hoạch hành động về
công tác NGKT trong giai đoạn hai năm (giữa hai kỳ Hội nghị Ngoại giao), chỉ đạo triển khai, đánh giá, báo cáo kết quả hàng năm về NGKT, đề xuất và thực hiện các hình thức thi đua, khen thưởng, bao gồm Kỷ niệm chương vì sự nghiệp ngoại giao
phục vụ phát triển kinh tế, để tạo động lực khuyến khích hoạt động NGKT; (ii)
Đảm bảo Kế hoạch hành động về công tác NGKT bám sát mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong từng giai đoạn, lồng ghép các mục tiêu/kế hoạch thúc đẩy kinh tế đối ngoại cụ thể của các bộ, ngành, có sự thống nhất về mục tiêu và trọng tâm ưu tiên trong công tác NGKT tại địa bàn giữa Vụ khu vực và các CQĐD nhằm tối ưu hoá nguồn lực cho công tác NGKT
7.2 Vụ Tổng hợp kinh tế với vai trò Thường trực Ban Chỉ đạo công tác
NGKT: (i) Hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch công tác NGKT của các đơn vị
trong Bộ và các CQĐD, trong đó chú trọng nâng cao vai trò của cán bộ phụ trách địa bàn, Vụ khu vực trong quá trình xây dựng kế hoạch NGKT (của Vụ khu vực và từng địa bàn), đôn đốc, giám sát, hỗ trợ và đánh giá việc triển khai công tác NGKT
đối với từng khu vực, địa bàn; (ii) Kịp thời đánh giá thuận lợi, nhất là các khó
khăn/vướng mắc của các đơn vị trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch
NGKT, để chủ động xây dựng các giải pháp khắc phục; (iii) Tăng cường các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm tốt về triển khai công tác NGKT; (iv) Nghiên cứu, đề
xuất một số chương trình hỗ trợ các CQĐD triển khai công tác NGKT áp dụng thí điểm tại một số CQĐD có điều kiện phù hợp nhằm tối ưu hoá sử dụng nguồn lực
và ứng dụng các kinh nghiệm hay về công tác NGKT; (v) Nghiên cứu và kiến nghị
các cơ chế trao đổi thông tin định kỳ và phối hợp triển khai hoạt động với các bộ, ngành về kinh tế đối ngoại, các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và của nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam
7.3 Các CQĐD: (i) Tận dụng tốt Trang mạng NGKT trực tuyến như nguồn
cơ sở dữ liệu và kênh thông tin tương tác hỗ trợ cho quá trình xây dựng kế hoạch
Trang 10và triển khai công tác NGKT; (ii) Chú trọng, bố trí nhân lực phù hợp cho công tác
NGKT tại địa bàn
7.4 Học viện Ngoại giao: Phối hợp với Vụ: Tổ chức Cán bộ, Tổng hợp kinh
tế và Hợp tác kinh tế đa phương tăng cường và đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dưỡng về NGKT cho cán bộ các đơn vị thuộc Bộ và các CQĐD, nhất là cán bộ phụ trách công tác NGKT
7.5 Vụ Tổ chức Cán bộ: Nghiên cứu và đề xuất kế hoạch cụ thể nâng cao năng lực và tăng cường đội ngũ cán bộ kinh tế tại các địa bàn trọng điểm
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài có nhiệm vụ quán triệt và thực hiện tốt Chỉ thị này
2 Giao Ban Chỉ đạo công tác NGKT theo dõi, đôn đốc và định kỳ 06 tháng báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao kết quả thực hiện Chỉ thị này./
Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng, TLBT;
- Các đơn vị trong Bộ;
- Các CQĐD;