HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU AUTION MAX AX 4030 /ARKRAY – NHẬT BẢN 1 Các bước vận hành máy z 1 Kiểm tra que thử và dung dịch thải 2 Kiểm tra dung dịch rửa và giấy in Nhấn vào nút Standby[.]
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU AUTION MAX AX-4030 /ARKRAY – NHẬT BẢN
1 Các bước vận hành máy:
z
1 Kiểm tra que thử và dung dịch thải
2 Kiểm tra dung dịch rửa và giấy in
Nhấn vào nút Standby để bật nguồn máy
Màn hình Standby
Thiết lập các thông số
1 thiết lập loại que thử cho mỗi feeder
2 thiết lập feeder chính
3 chỉ định loại que thử cho các rack
4 thiết lập số bắt đầu đo
(việc thiết lập số bắt đầu đo và chỉ định
phông in kết quả là cần thiết)
Trang 2Chuẩn bị mẫu
1 dán nhãn Barcode vào ống mẫu nếu cần
2 đưa ống mẫu vào trong rack và
đặt vào bộ sampler (chú ý: nước
tiểu lấy trong vòng 1 giờ và lắc nhẹ trước khi đặt vào bộ sampler)
)
Phép đo thường quy
1 kiểm tra loại que thử và Feeder chính
2 thiết lập số bắt đầu đo
Bảo dưỡng hằng ngày:
1 lấy các que thử trong Feeder đưa vào hộp để bảo quản
2 đổ que thử đã sử dụng trong hộp thải và vệ sinh hộp thải
3 đổ dung dịch thải
Nhấn nút Standby tắt nguồn máy
Phép đo ở cổng cấp cứu, đối
với 1 mẫu
1 chuẩn bị mẫu cấp cứu
2 đặt mẫu cấp cứu vào cổng
Phép đo cấp cứu ở rack cấp
cứu tối đa 7 mẫu
1 chuẩn bị các mẫu cấp cứu
2 đưa các mẫu cấp cứu vào
rack cấp cứu và control
3 đưa rack cấp cứu vào bộ
2 chọn Check measurement từ Menu
3 Chọn số feeder cho que thử đầu tiên
4 đưa các que thử vào
bộ feeder
5 nhấn Start để bắt đầu
đo
Trang 32 Kiêm tra chất thải và các chất tiêu thụ:
- Kiểm tra que thử sử dụng tháo khai thải và kiểm tra xem có các que thử đã sử dụng nếu có thì đỏ bỏ các que đã sử dụng và vệ sinh khay chất thải
- Kiểm tra bình dung dịch thải đổ chất thải trong bình nếu có
- Kiểm tra bình dung dịch nước rửa
Kiểm tra bình dung dịch nước rửa xem còn đầy đủ dung dịch nước nửa không Nếu thiếu cho thêm dung dịch vào bình
- Kiểm tra giấy in nhiệt
3 Bật nguồn máy:
- Nhấn vào nút “Standby” ở phía đằng trước bên trái máy Công tắc Standby sẽ chuyển sang mầu xanh Khi đó mẩu tin thông báo “please wait… ” sẽ xuất hiện khoảng 20 giây
Trang 4Tiếp theo máy sẽ đọc các cài đặt chương trình và khởi tại các bộ phận phần cứng máy Quá trình “Warm up” sẽ hoàn thành trong vòng 2 phút và màn hình Standby sẽ xuất hiện như hình bên dưới
4 Nạp que thử vào trong Feeder
- ở màn hình Standby kiểm tra cài đặt cho loại que thử và Feeder chính (lựa chọn bởi nền sáng mầu xanh da trời)
- nếu muốn thay đổi cài đặt nhấn vào Strip, màn hình “Test strip setup” sẽ xuất hiện ở màn hình này cho phép người sử dụng setup loại que thử, Feeder chính (sử dụng dấu gạch nối để thay đổi cài đặt) Sau khi setup xong nhấn OK để xác nhận, nhấn OK tiếp để lưu setup
Trang 5- mở nắp Feeder để nạp que thử vào Feeder Máy thiết kế 2 ngăn Feeder mỗi ngăn chứa tối đa được 200 que thử Có thể thiết lập loại que thử trên mỗi ngăn Feeder
5 chỉ định loại que thử trên các Rack Các Rack được đánh ID từ #01 - #10,
máy sẽ tự động phát hiện ID của các Rack để chỉ định que thử ở Feeder 1, 2 hoặc Feeder chính Ví dụ: bạn có thể thiết lập các mẫu ở Rack #01 được đo với các que thử
ở Feeder 1 Các bước cài đặt như sau:
- ở màn hình Standby nhấn Menu – nhấn 1 Parameter setting – nhấn 1.Rack assignment for test strip
Khi đó xuất hiện màn hình sau
Trang 6Để thay đổi các lừa chọn nhấn vào nút gạch nối
Nhấn OK để lưu cài đặt nhấn Go back quay trở lại màn hình Standby
6 chuản bị mẫu bệnh Các bước thực hiện: lấy mẫu vào trong các Tube – đặt
các tube mẫu vào các Rack (có 10 Rack normal mỗi rack có 10 vị trí đặt tube mẫu) –
đặt các Rack vào bộ sampler trên máy
- Kích thước tube mẫu, quy định về dán nhãn barcode (như hình bên dưới)
- Thể tich mẫu tối thiểu trong tube mẫu là 2mL, cách đay của tube ít nhất 40 mm
7 Đo mẫu thường quy: ở màn hình Standby kiểm tra số bắt đầu phép đo Để cài đặt số mới nhấn phim Memu No, màn hính Measurement start no xuất hiện
Trang 7Nhập số tù 0000 – 9999 ở trường normal measurement, nhấn BS để xóa số, khi hoàn
thành nhấn OK Màn hình standby xuất hiện trở lại với số bắt đầu đo mới
- Đặt các rack mẫu có chứa tube mẫu vào bộ sampler trên máy
- Nhấn để bắt đầu phép đo Rack mẫu đầu tiên sẽ được di chuyển tới vị trí
hút mẫu và màn hình sẽ hiển thị “ waiting for rack …” Khi có kết quả của mẫu nó
sẽ tự động in ra
8 Đo mẫu ở cổng cấp cưu Phép đo cổng cấp cứu là sử dụng để đo đối với 1 mẫu cấp cứu vị trí cổng đo cấp cứu được đặt ở giữa trung tâm của bộ sampler
Có thể nhấn vào “Push” để trượt cổng cấp cứu ra ngoài và nhấn lại để đưa cổng cấp cứu vào vị trí hút mẫu
Trang 8- Chuyển sang chế độ đo ở cổng cấp cứu trong khi máy đang đo mẫu thường quy
hoặc đang ở màn hình “Standby” Nhấn vào nút để đi tới màn hinh “STAT
reservation” – chọn sử dụng cổng “Use port ” hoặc “Use rack” ở trường “sample feeding”
Sau khi chọn nhấn OK chuyển sang màn hình tiếp theo
Tại màn hình này có thể chọn loại que thử, số phép đo, nhập ID bệnh nhân cấp cứu sau đó nhấn OK Nhân vào “Start” để đo mẫu ở cổng cấp cứu
9 Đo mẫu cấp cứu ở Rack cho phép tối đa mỗi lần là 7 mẫu
Chuẩn bị: Rack cấp cứu và control, ống mãu
Trang 9- Nhấn phím để tới màn hình “STAS Reservation” – lựa chọn “Use rack”
và nhấn OK tới màn hình tiếp theo Lựa chọn loại que thử ở trường “Test strip” Lựa chọn số bắt đầu phép đo cấp cứu ở trường “Measurement No” sau đó nhấn OK
- Nếu Máy đang ở trạng thái Standby nhấn vào Phím để đo các mẫu ở rack cấp cứu nếu máy đang trong quá trình đo mẫu, máy sẽ đo các mẫu ở rack cấp cứu khi
nó tìm thấy rack này ở vị trí hút mẫy
10 Chuẩn S.G:
- Chuẩn bị: saccharose, nước cất, urinomater, 2 tube mẫu, rack
Dung dịch dùng để chuẩn S.G cần có 2 dung dị mức thấp và mức cao
- Chuẩn bị dung dịch mức thấp “Low solution”: đưa 2 mL nước cất vào trong Tube mẫu đảm bảo tối thiểu 4mm nước cất tính từ đấy tube
- Chuẩn bị dung dịch mức cao “High solution”: phâ nước cất với 9.3 g
Saccharose để tạo ra 100mL dung dịch mức cao Đưa 2 mL dung dịch này vào tube mẫu
- Sử dụng một Urinometer để đo giá trị trọng lượng riệng của dung dịch mức thấp và mức cao, ghi lại giá trị này để chuẩn bị cho các bước sau
- Đặt tube dung dịch mức thấp vào cổng 1 của rack mẫu và dung dịc mức cao vào cổng số 2, đặt rack mẫu vào bộ sampler
- Truy cập vào chương trình chuẩn S.G ở màn hình Standby nhấn “S.G Cal” để tới màn hình “S.G calibration”
Trang 10- Nhập giá trị trọng lượng riêng của dung dịch mức thấp (đã chuẩn bị ở bước trên) vào trường “Standard solution (Low)” và giá trị trọng lượng riêng của dung dịch mức cao ở trường “Standard solution (High)” (giá trị chấp nhận ở đây là giữa 1.000 đến 1.050) nhấn OK để lưu giấ trị vừa nhập, tiếp theo màn hình [S.G calibration ] xuất hiện lại
- Nhấn vào Start để bắt đầu chuẩn S.G
11 Đo Control:
thực hiện đo control đề đặn để kiểm soát, duy trì trạng thái của máy cũng như chất lượng phép đo Có tới 3 nồng đọ control có thể được đo trên rack STAT and control (đo control có thể thực hiện đo ít nhất một control và không bắt buộc phải đo 3 mức khác nhau) Máy có thể lưu được 200 kết quả đo control trong bộ nhớ
- Chuẩn bị Controls (ARKARAY OUTION CHECK I và II), STAT and Control Rack, tube mẫu
- Kiểm tra Feeder chính ở màn hình Standby kiểm tra Feeder chính, đưa que thử vào Feeder nếu cần thiết
Trang 11- Đưa 2mL control vào trong tube mẫu , đặt tube mẫu vào STAT and Control Rack và đặt rack này vào bộ sempler
Chú ý: cổng số 8 trên rack stat and control đặt tube control mức L
cổng số 9 trên rack stat and control đặt tube control mức M
cổng số 10 trên rack stat and control đặt tube control mức H
đối với AUTION CHECK :
cổng số 8 đặt AUTION CHECK I
cổng số 9 đặt AUTION CHECK II
- Nhấn phím để bắt đầu đo control
12 Bảo dưỡng máy:
- Bảo dưỡng hằng ngày
+ đổ bỏ các que thử đã sử dụng trong hôp chất thải (hộp thải ở bên cạnh trái của máy
+ rủa hôp chất thải bằng cồn, sau đó rủa lại bầng nước và làm khô hôp chất thải + lắp hộp chất thải vào máy
Trang 12+ Đổ dung dịch nước thải từ can chứa nước thải sau đó rửa can bằng nước
+ vệ sinh Feeders: tắt máy mở nắp bảo vệ Feeders như hình vẽ dùng quả bóng thổi các bụi bẩn bên trong feeders
+ thay dung dịch rửa chuẩn bị: pha dung dich consentration washing solution 3 với nước cất theo tỉ lệ 1:10 (pha 2 L, 200mL concentration washing solution 3 + 1800mL nước cất) mở nắp bình Washing solution và đổ dung dịch vừa pha vào
Trang 13Máy phân tích nước tiểu bán tự động
AE-4020 Hướng dẫn vận hành
Trang 14AE-4020 02
Những điểm sau đây cần chú ý trước khi cài đặt thiết bị:
1 Vị trí đặt máy cần cách xa tường một vị trí >20 cm.
2 Thiết bị cần được kết nối đúng điện áp Nếu điện áp không đúng sẽ dẫn
đến cháy nổ, nguy hại đến cả thiết bị và người sử dụng.
3 Thiết bị cần đặt ở những nơi có vị trí cân bằng, không có sự tác động, rung
chuyển gây ra.
4 Không cài đặt thiết bị gần kho hóa học, gần thiết bị rò rỉ khí hoặc nhiễu điện
từ Những yếu tố trên sẽ là tác nhân gây cháy nổ, nguy hiểm đến người sử
dụng và dẫn đến kết quả đo không chính xác.
5 Nơi cài đặt thiết bị cần tránh sự tiếp xúc ánh nắng mặt trời, ngưng tụ hơi
nước Đó là những nguyên nhân gây kết quả đo không chính xác cũng như ảnh hưởng đến thiết bị.
1- 1 Chú ý trước khi cài đặt
6 Cáp RS-232C được sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi Nếu sử dụng cáp khác có thể dẫn đến tình trạng shốc điện hoặc cháy Để biết thêm chi tiết vui lòng liên lạc với đại lý phân phối của hãng.
7 Thiết bị cần được vận hành trong điều kiện môi trường và nhiệt độ một cách
Trang 15AE-4020 03
1- 2-1 Bảng điều khiển
h m Nội dung Ch c n ng
START Ấn để bắt đầu đo
STOP Ấn để làm gián đoạn đo, một menu chức năng,
cài đặt, hoặc hủy nhập vận hành.
FEED Giấy in nhiệt được trang bị sẵn trong máy
Trang 16AE-4020 04
1- 2-2 Hiển thị
Màn hình Standby
Khi thiết bị đã bật ON, màn hình [Standby screen] xuất hiện.
Chi tiết cho các biểu tượng (icon)
Biểu tượng chỉ dẫn chế độ đo hiện tại, menu, và trạng thái vận hành.
Số mục Tên Chức năng
1
2
Số đo Số đo sẽ hiện thị hoặc loại ra để kiểm tra chế độ đoThông tin khác nhau sẽ hiện thị phụ thuộc vào việc đo
hiện tại, trạng thái vận hành và menu.
3 Loại que thử Kiểm tra chế độ đo và cài đặt thời gian hiển thị Để
hướng dẫn bao giờ thì thay đổi cài đặt.
(3)
Chế độ đo
6. Để thay đổi các chế độ đo khi ấn nút /
Trang 17AE-4020 05
Chức năng cụ thể của từng icons
MODE icon Lựa chọn thay đổi chế độ đo.
MEMORY icon Lựa chọn để in lại hoặc gửi kết quả đo.
DATE icon Lựa chọn cài đặt ngày và thời gian.
LIST icon Lựa chọn in những kết quả in bất thường.
STRIP icon Lựa chọn thay đổi loại que thử SETUP icon Lựa chọn thay đổi người sử dụng.
FULL icon Đèn nhấp nháy sáng khi kết quả đo vượt qua mức cài
đặt Đây là icon nhằm loại bỏ que thử và sự dư thừa nước tiểu.
MEAS icon Lựa chọn đo thông thường, icon này sẽ xuất hiện khi
ta tiến hành phép đo thông thường.
STAT icon Lựa chọn đo mẫu cấp cứu (STAT), icon này sẽ xuất
hiện khi ta tiến hành phép đo mẫu cấp cứu (STAT) CONT icon Lựa chọn đo Control, icon này sẽ xuất hiện khi ta tiến
hành phép đo Control.
CHECK icon Lựa chọn để kiểm tra đo icon này sẽ xuất hiện khi
kiểm tra đo.
ID# icon Xuất hiện khi số ID của bệnh nhân cần nhập hoặc hiển
thị.
No icon Xuất hiện trong khi nhập số đo hoặc hiển thị, xuất
hiện khi người dùng thay đổi cài đặt số đo.
ALL icon Lựa chọn in lại hoặc gửi lại tất cả dữ liệu.
NORM icon Lựa chọn in lại hoặc gửi lại tất cả dữ liệu kết quả thông
thường.
ab-NORM iconLựa chọn in lại hoặc gửi lại tất cả dữ liệu kết quả
không bình thường.
CLOCK icon Xuất hiện khi quá trình đo bắt đầu, và đèn nháy khi đo
hoặc trong lúc kết thúc việc đo Khi đây là icon xuất hiện hoặc đèn nhấp nháy, thiết bị không cho phép nhập icon giao
thức kết nối
Xuất hiện trong khi sử lý kết nối và đèn nhấp nháy báo hiệu kết nối bị lỗi,
Trang 18Kiểm tra giấy in nhiệt
Kiểm tra trước khi đo
Đo thông thường
Chuẩn bị que thử Chuyển sang chế
độ đo thông thường
Ấn (chỉ sử dụng ở chu trình startup) Nhúng que thử đến mẫu
Vị trí que thử trên khay que thử
Bảo trì hằng ngày
Tiệt trùng và vệ sinh tay đẩy
Vệ sinh khay que thử Loại que thử đã sử dụng
Cài đặt điều kiện để đo
• Khoảng đầu ra barcode
Cài đặt số đo và cài đặt số ID bệnh nhân
Để thay đổi cài đặt
Vị trí que thử trên khay que thử
Đo STAT Ấn
Ấn
Trang 19AE-4020 07
Trước khi bắt đầu đo, kiểm tra hộp rác, rãnh thẻ và giấy in nhiệt.
2- 2-1 Kiểm tra trước khi đo
1 Kiểm tra các que thử đã sử dụng
Kéo hộp rác ra khỏi máy để kiểm tra xem
các que thử đã đầy hộp chưa Nếu thấy đầy
cần loại bỏ ngay (khoảng 100 test thì đầy).
2 Mở vỏ bảo vệ mặt trước của máy
Ấn và giữ 2 nút cạnh bên (1) của thiết bị để
mở máy
2- 2 Lưu ý trước khi đo
• Cần đeo găng tay bảo vệ để ngăn ngừa sự lây nhiễm từ vi khuẩn • Loại bỏ các que thử đúng nơi quy định để tránh các tác nhân gây độc hại.
Trang 20AE-4020 08
3 Kiểm tra các rãnh
Nếu có bất cứ xuất hiện nào của cặn nước
tiểu kết dính lại cần dùng khăn lau sạch
vùng đó.
4 Đóng vỏ bảo vệ của máy lại .
Khi đóng vỏ bảo vệ của máy ta
nghe thấy tiếng "tách" là OK
5 Kiểm tra giấy in nhiệt
Bạn hãy mở nắp của máy in để kiểm tra
giấy in nhiệt.
Chú ý: các trường hợp giấy xoăn, giấy bị ướt
sẽ ảnh hưởng đến quá trình in cũng như
thiết bị.
Để biết cách thay giấy in tham khảo mục 2-5
trong tài liệu này.
Khay que thử
Vỏ bảo vệ của máy
Trang 21AE-4020 09
2-2-2 Bắt đầu với thiết bị đo
Mục này mô tả thiết bị sau khi bật máy ON, từ lúc xuất hiện màn hình [Standby screen].
1 Bật thiết bị - ON
Bật công tắc nguồn ở phía mặt sau của máy
bằng cách ấn vào công tắc như hình bên
Tất cả các icons và chữ đều xuất hiện trên
màn hình khoảng 1 giây.
Tên sản phẩm và phiên bản (version 1.0)
xuất hiện trên màn hình, hệ thống sẽ tự test
sau khoảng 2 giây Bộ nhớ sẽ kiểm tra tất cả
các vấn đề bất thường.
Thời gian khởi tạo sẽ kết thúc sau khi máy
kết thúc 20 giây đếm ngược.
Sau 20 giây màn hình [Standby screen] xuất
hiện để bắt đầu đo.
Tới đây ta có thể chọn các chế độ đo, kiểu
que thử, và số đo sẽ xuất hiện trên màn
hình.
Chú ý: Đảm bảo rằng tay đẩy có sự di chuyển để đẩy que thử đo, bạn phải
chắc chắn rằng không có bất cứ sự cản trở nào trên đường đi của nó.
Trang 22AE-4020 10
2-2-3 Chuẩn bị mẫu
1 Chuẩn bị mẫu.
Chuẩn bị cốc đựng mẫu.
2 Tiến hành khuấy mẫu.
Khuấy mẫu ở trong cốc.
Phải đeo găng tay khi thực hiện xét nghiệm để tránh lây nhiễm bệnh
Chuẩn bị cốc có thể đựng mẫu Vùng
nhúng với mẫu
1
1
Lưu ý: Không được phép quay li tâm với
mẫu vì sẽ dẫn tới kết quả không chính
xác khi đo.
Lưu ý: Thể tích mẫu ít nhất 2mL để thực
hiện được xét nghiệm
Trang 23Sau khi tới 9999 hệ thống sẽ chuyển về
0000 trong lần đo kế tiếp đó.
3 Cài đặt ID bệnh nhân (khi cần thiết)
ID mặc định là 13 chữ số.
4 Chuẩn bị que thử.
Khi thiết bị hiển thị màn hình
[Standby screen] thì ta tiến hành đo.
2- 3 Đo thông thường
Trang 24AE-4020 12
Số các que thử được đựng trong lọ
Đóng lọ que thử khi không dùng đến.
5 Bắt đầu đo thông thường
Xác nhận icon ( ) xuất hiện trên
vào, nếu không đóng vào sẽ dẫn tới các
que thử bị lỗi hoặc không chính xác.
6
Nhúng que thử vào mẫu 2 giây.
1 Nhúng que thử vào mẫu 2 giây, rồi rút ra.
Lưu ý:
• Không nhúng ướt vạch đen trên que thử
nước tiểu Nếu vạch đen bị ướt có thể kết quả
không chính xác
• Sau khi nhúng que thử nước tiểu cần thấm
bớt nước tiểu dư thừa vào cốc.
• Trong chế độ” Auto start” mẫu đo đầu tiên sẽ không có âm thanh
Luôn nhúng que thử nước tiểu trong 2 giây Nếu nhúng thời gian
ngắn sẽ không đủ lượng phản ứng với hóa chất trên que gây ra sự
sai lệch màu sắc, dẫn tới kết quả đo không chính xác.
Không đo phần màu đen