1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tai lieu HDSD LRCSVquanlydat com

179 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 12,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Có khả năng chuyển đổi tất cả các dữ liệu đã có dưới dạng số như ViLIS, Famis, từ các file Excel Với LRC người dùng có thể: - Quản lý các đăng ký cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

PHÂN HỆ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY

VÀ CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Hà Nội - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

I Giới thiệu tổng quan 4

1 Phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai 4

2 Quy trình thực hiện 4

II Hướng dẫn sử dụng 5

1 Đăng nhập 5

2 Kết nối cơ sở dữ liệu 6

3 Chuyển đổi dữ liệu bản đồ 9

4 Làm việc trên giao diện chính 14

4.1 Tìm kiếm 15

4.2 Biểu đồ thống kê 26

4.3 Bản đồ 27

5 Bảng mã 35

5.1 Bảng mã đơn vị hành chính 35

5.2 Bảng mã Tờ bản đồ 38

5.3 Mục đích sử dụng đất 45

5.4 Nguồn gốc sử dụng đất 46

5.5 Loại tài sản 47

5.6 Loại nhà 48

5.7 Đối tượng sử dụng đất 49

5.8 Loại biến động 50

5.9 Danh mục kết cấu nhà 53

6 Đăng ký cấp giấy 53

6.1 Nhập đăng ký cấp giấy 54

6.2 Hồ sơ kỹ thuật 82

6.3 Cấp giấy chứng nhận 86

6.4 Đăng ký cấp giấy theo đợt cấp 100

6.5 Lập quyết định cấp giấy 104

7 Chỉnh lý biến động 110

7.1 Chỉnh lý biến động 110

7.2 Quản lý biến động 131

7.3 Lịch sử thửa đất 134

8 Tiện ích 137

8.1 Quy chủ 137

8.2 Đồng bộ dữ liệu đăng ký với bản đồ 142

8.3 Thống kê đăng ký quyền sử dụng đất theo biến động 144

8.4 Thống kê dữ liệu thuộc tính và bản đồ 147

9 Sổ sách, báo cáo 154

9.1 Sổ địa chính 155

9.2 Sổ mục kê 159

9.3 Sổ theo dõi biến động 162

9.4 Sổ cấp giấy chứng nhận 163

9.5 Bảng biểu thống kê 165

10 Trợ giúp 169

Trang 3

BẢNG KÊ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

CIREN

INFORMATION CENTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT – Cục Công nghệ thông tin của Bộ tài nguyên môi trường

ViLIS Hệ thống thông tin quản lý đất đai

CiLIS Hệ thống thông tin đất đai

Trang 4

I Giới thiệu tổng quan

1 Phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai

• LRC là một phân hệ trợ giúp tác nghiệp thuộc hệ thống ELIS, có nhiệm vụ quản

lý và đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến thông tin đất đai bao gồm cácđăng ký cấp giấy chứng nhân, chủ sử dụng, biến động, bản đồ địa chính

• Đặc biệt chức năng chỉnh lý và quản lý biến động cho phép người dùng tự địnhnghĩa các loại biến động và chỉnh lý tất cả các loại biến động trên một giao diệnduy nhất, đơn giản và thuận tiện

• Có khả năng chuyển đổi tất cả các dữ liệu đã có dưới dạng số như ViLIS, Famis,

từ các file Excel

Với LRC người dùng có thể:

- Quản lý các đăng ký cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

- In giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

- Cấu hình, chỉnh lý và phục hồi các biến động đất đai

- Xem thông tin lịch sử thửa đất

- Lập, in ấn các sổ sách báo cáo theo luật quy định (sổ địa chính, sổ mục kê,

Nhập thông tin hồ sơ: Hồ sơ được người dân nộp vào, cán bộ văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất có nhiệm vụ lưu thông tin ngày nhận hồ sơ, thông tin người nộp, kiểm tra hồ

- Trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin: hồ sơ được trả lại cho người nộp để hoànthiện, hoặc là nhận hồ sơ và làm giấy biên nhận đã nộp và thiếu những giấy tờ gì,hẹn ngày hoàn tất hồ sơ

Trang 5

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ: cán bộ sẽ in giấy biên nhận hồ sơ và giao biên nhậncho người nộp

Hồ sơ sau đó được chuyển cho cán bộ có nhiệm vụ nhập thông tin chi tiết (Thông tin theocác trang trong hồ sơ) Cán bộ có trách nhiệm nhập thông tin vào đơn trong hồ sơ, sau khinhận được hồ sơ sẽ phân loại (đăng ký cấp giấy hoặc chỉnh lý biến động), kiểm tra vànhập thông tin từ các đơn trong hồ sơ được giao

Sau khi thông tin đầu vào được nhập vào hệ thống, hồ sơ được chuyển cho bộ phậnnghiệp vụ, cán bộ nghiệp vụ sẽ xử lý hồ sơ thông qua phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh

lý biến động đất đai

II Hướng dẫn sử dụng

1 Đăng nhập

Đây là thao tác người sử dụng cần thực hiện để làm việc với phân hệ LRC

Để đăng nhập vào phần mềm, người dùng có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

Cách 1: Nhấn đúp chuột tại shortcut LRC trên nền desktop.

Cách 2: Nhấn chuột menu Start → chọn All Programs → chọn CIREN → chọn

ELIS → chọn Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động.

Đăng nhập theo Cách 2

Khi thực hiện một trong hai cách trên màn hình xuất hiện cửa sổ Đăng nhập hệ thống:

Trang 6

Cửa sổ đăng nhập hệ thống Cách thực hiện đăng nhập vào hệ thống:

Bước 1: Nhập Tên đăng nhập của người dùng vào Text box – Thông tin bắt buộc phải

nhập (Được quản lý trong phân hệ người dùng – Quản trị hệ thống).

Bước 2: Nhập Mật khẩu vào Text box– Thông tin bắt buộc phải nhập.

Bước 3: Nhấn nút “Đăng nhập”

Ví dụ: Tên đăng nhập: admin

Mật khẩu: admin

Nếu đánh dấu hộp chọn Ghi lại mật khẩu cho lần đăng nhập sau thì những lần đăng

nhập sau người dùng không phải nhập lại Tên đăng nhập và Mật khẩu, hệ thống sẽ tựđộng hiển thị tên và mật khẩu nhập trước đó

Chú ý:

Để đăng nhập được vào hệ thống, người dùng phải có tài khoản, tài khoản được

cấp bởi người quản trị hệ thống (Ví dụ: Tên đăng nhập: lucnm; Mật khẩu: lucnm )

2 Kết nối cơ sở dữ liệu

 Kết nối dữ liệu thuộc tính

Trang 7

- Nhập tên máy chủ hoặc địa chỉ IP.

- Chọn loại CSDL là SQL Server

- Tên CSDL: là tên cơ sở dữ liệu thuộc tính của phần mềm elis

- Tài khoản: dùng tài khoản "sa"

- Mật khẩu: gõ mật khẩu đăng nhập của tài khoản "sa"

Thực hiện khiểm tra kết nối sau đó ghi lại và thoát.

 Kết nối dữ liệu đồ họa

Sau khi đăng nhập vào phần mềm:

Vào phần hệ thống -> Cấu hình riêng

Trang 8

Ở Tab "Kết nối đồ họa":

- Tích chọn "Có kết nối với bản đồ"

- Kiểu kết nối: SDE

- Máy chủ: tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của máy chủ

- Cổng kết nối: Cổng kết nối SDE

- Tên CSDL đồ họa: Tên cơ sở dữ liệu đồ họa (sde)

- Tài khoản: dùng tài khoản "sde"

- Mật khẩu: mật khẩu đăng nhập tài khoản sde

Thực hiện "Kiểm tra kết nối" sau đó "Ghi lại" và thoát.

Thực hiện đăng nhập lại phần mềm

- Tiếp theo thực hiện đưa cấu trúc dữ liệu đồ họa vào cơ sở dữ liệu đồ họa sde

Trang 9

- Click nút "…"

- Chọn đến file mdb của Hải Phòng

- Click nút "Khởi tạo", sau đó khởi động lại phần mềm

3 Chuyển đổi dữ liệu bản đồ

- Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu có phần mở rộng *.dgn vào hệ thống

- Yêu cầu các file dữ liệu bản đồ phải được biên tập chuẩn hóa:

o Mỗi lớp thông tin cần chuyển đổi vào hệ thống cần nằm trên các lớp(level) khác nhau, trong đó lớp số thửa là bắt buộc Ví dụ lớp số thửalevel 34, Loại đất level 35, Diện tich level 36, Vùng thửa đất level

62, Nhà level 15.v.v

o Các Thửa đất trên bản đồ địa chính cần được đóng vùng, khi bậtchức năng “Fill” trong Microstation thì phải phủ kín Có thể sử dụng

Trang 10

các chức năng MrfPoly trong bộ Maping Toolkit hoặc chức năng tạobản đồ chủ đề trong Famis để đóng vùng các thửa đất trên bản đồ địachính

- Các bước thực hiện:

 Bước 1: Vào Start -> Programs -> Ciren ->Elis -> Convert du lieu tu DGN Sẽ xuất hiện cửa sổ sau

Hình 2.5.1 Lấy dữ liệu chuyển dổi

 Bước2: Chọn xã (phường) cần chuyển đổi dữ liệu trên cây danh mụcđơn vị hành chính

 Bước 3: Chọn thư mục chứa dữ liệu bản đồ của đơn vị hành chính đãchọn

 Bước 4: Chọn các tờ bản đồ cần chuyển đổi

 Bước 5: Click nút “Tiếp tục” sẽ xuất hiện cửa sổ

Trang 11

Hình 2.5.2 Thiết đặt tham số chuyển đổi

 Bước 6: Thiết đặt các thông tin dữ liệu đầu vào và chọn đường dẫnđến thư mục chứa dữ liệu của đơn vị hành chính đã chọn ở bướctrên Chú ý bước này chúng ta cần điền đúng level của các lớp trênbản đồ có phần mở rộng *.dgn

Thông tin đầu vào:

+ Tờ bản đồ (tiền tố): Trường hợp chỉ chuyển đổi 1 tờ bản đồ thìchúng có thể gõ trực tiếp tên tờ bản đồ vào ô text Trường hợpchuyển đổi nhiều tờ, chúng ta phải chú ý tất cả các tờ được chọnphải có tiền tố giống nhau ví dụ: dc1, dc2, dc3…tiền tố là “dc” Saukhi chuyển đổi dữ liệu thành công thì những tờ bản đồ này sẽ có số

tờ là 1, 2, 3… Lưu ý số bản đồ khi chuyển đổi dữ liệu bản đồ phảitrùng với khi nhập dữ liệu hồ sơ, khi đó hai khối dữ liệu này mới tựđộng liên kết được (Nếu khi nhập hồ sơ có số tờ là 01 thì khichuyển đổi dữ liệu bản đồ cũng cần để 01 )

Trang 12

+ Tỷ lệ: Tỷ lệ của các tờ bản đồ chúng ta đã chọn+ Cập nhật từ lớp thửa đất: Là lựa chọn cho phép chúng ta thực hiệnchuyển đổi dữ liệu dựa trên lớp thửa đất (Lớp này được đóng vùng).+ Cập nhật từ lớp ranh giới thửa đất: Lựa chọn này cho phép chúng

ta thực hiện chuyển đổi dữ liệu dựa trên lớp ranh giới thửa đất(trường hợp này chúng ta không cần đóng vùng)

+ Lớp thửa đất: Level thửa đất trong microstation (bắt buộc nếu ởtrên ta chọn cập nhật từ lớp thửa đất)

+ Lớp ranh giới thửa đất: Level ranh giới thửa đất (bắt buộc nếu ởtrên ta chọn cập nhật từ lớp ranh giới thửa đất)

+ Lớp Loại đất: Level loại đất+ Lớp Diện tích: Level diện tích+ Lớp Địa chỉ: Level địa chỉ + Lớp Tên chủ: Level tên chủ+ Lớp Nhãn nhà: Level nhãn nhà+ Lớp Loại đất phụ: Level loại đất phụ (một thửa có nhiều loại đấtthì có một loại đất được coi là chính và các loại đất còn lại là phụ)+ Lớp Diện tích phụ: Level diện tích phụ

+ Lớp nét nhà: Level nét nhà+ Lớp ranh giới loại đất: Level ranh giới các loại đất trong một thửađất

+ Lớp Đường quy hoạch: Level đường quy hoạch+ Lớp Hành lang ATGT: Level hành lang an toàn giao thông+ Thư mục chứa dữ liệu kết quả: Thư mục chứa dữ liệu củaxã(phường) chúng ta chọn ở bước trên

Trang 13

 Bước 7: Click vào nút “Tiếp tục” sẽ xuất hiện cửa sổ

Hình 2.5.3 Kết quả chuyển đổi

Trang 14

Bước 8: Đợi chương trình chuyển đổi dữ liệu trong giây lát Sau khi

dữ liệu được chuyển đổi thành công, click vào nút “Thoát” hoặc nút

“Quay lại” nếu muốn tiếp tục chuyển đổi dữ liệu khác vào hệ thống

4 Làm việc trên giao diện chính

Là cửa sổ giao diện chính để giao tiếp với người sử dụng Tại đây, người sử dụng có thểthực hiện các chức năng mà phần mềm cung cấp

Phân hệ đăng ký và chỉnh lý biến động đất đai

Giao diện phân hệ LRC được chia làm 3 phần chính:

-  Menu chức năng và thanh công cụ chứa các biểu tượng chức năngchính của phân hệ giúp thao tác nhanh hơn

-  Cây Đơn vị hành chính được sắp xếp dưới dạng cây phân cấp (Tỉnh Huyện – Xã – Tờ bản đồ)

 Các thẻ chức năng: Biểu đồ thống kê; Bản đồ; Tìm kiếm

Trang 15

-  Thanh trạng thái thông báo thông tin người đăng nhập, máy chủ kết nốiserver và ĐVHC đang xử lý.

4.1 Tìm kiếm

Cho phép thực hiện tìm kiếm thông tin Đăng ký đăng ký cấp giấy theo các tiêu chí: Giấy

chứng nhận, Thửa đất hoặc Chủ sử dụng

Cấu trúc giao diện tìm kiếm:

Giao diện màn hình tìm kiếm

- Tiêu chí và điều kiện tìm kiếm

- Cây Đơn vị hành chính

Trang 16

- Vùng hiển thị kết quả tìm kiếm: Thông tin thửa đất của chủ sử dụng (nếu tìm kiếm theo

chủ sử dung); Thông tin chủ sử dụng của thửa đất (nếu tìm kiếm theo Thửa đất hoặc Giấychứng nhận);

Trang 17

Cách thực hiện tìm kiếm:

Trên giao diện màn hình chính phân hệ LRC:

Bước 1: Chọn đơn vị hành chính (Tỉnh/ Huyện/ Xã)

Bước 2: Chọn thẻ Tìm kiếm

Bước 3: Chọn tiêu chí tìm kiếm, có thể chọn theo: Chủ sử dụng; Thửa đất; Giấy

chứng nhận và Nhập điều kiện tìm kiếm.

Bước 4: Nhấn nút “Tìm kiếm”.

3.1.1 Tìm kiếm theo Chủ sử dụng:

Giao diện màn hình Tìm kiếm theo Chủ sử dụng:

Trang 18

Giao diện tìm kiếm theo Chủ sử dụng

Điều kiện tìm kiếm có thể là:

- Số CMND: Nhập số chứng minh nhân dân của chủ sử dụng

- Tên chủ: Nhập tên chủ sử dụng.

Kết quả nhận được sau khi thực hiện tìm kiếm: là danh sách các chủ sử dụng thỏa

mãn tiêu chí và điều kiện đã nhập

Ví dụ: Tìm kiếm Các đăng ký cấp giấy theo Chủ sử dụng thuộc Tờ bản đồ số 03(500)

thuộc phường An Hải Tây, Quận Sơn Trà

 Kết quả tìm kiếm với trường hợp không nhập điều kiện tìm kiếm: Nếu không

nhập điều kiện tìm kiếm, kết quả tìm được sẽ là tất cả các bản ghi có trong ĐVHCđược chọn

Trang 19

Kết quả tìm kiếm không nhập điều kiện tìm kiếm

 Kết quả tìm kiếm khi nhập điều kiện là Tên chủ sử dụng, ví dụ tìm kiếm chủ sử

dụng tên là Nguyễn Văn Thành

Trang 20

Kết quả tìm kiếm chủ sử dụng Nguyễn Văn Thành

3.1.2 Tìm kiếm theo Thửa đất

Giao diện màn hình Tìm kiếm theo Thửa đất:

Trang 21

Giao diện tìm kiếm theo Thửa đất

Nhập điều kiện tìm kiếm:

Trang 22

Ví dụ tìm kiếm kết hợp nhiều thửa đất

Kết quả tìm kiếm là những thửa đất thỏa mãn tiêu chí đã chọn

Chú ý:

Tại danh sách kết quả tìm kiếm có thể nhấn chuột vào thửa đất để xem thôngtin chi tiết về chủ sử dụng

3.1.3 Tìm kiếm theo Giấy chứng nhận

Giao diện màn hình Tìm kiếm theo Giấy chứng nhận:

Trang 23

Giao diện tìm kiếm theo Giấy chứng nhận

Điều kiện tìm kiếm có thể là:

- Số quyết định: Nhập số quyết định Giấy chứng nhận của thửa đất

- Số vào sổ: Nhập số vào sổ của Giấy chứng nhận của thửa đất cần tìm Ví

dụ tìm thửa đất mà Giấy chứng nhận có Số vào sổ GCN là 5202 của tờ bản

đồ số 03 của phường An Hải Tây, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

Trang 24

Tìm kiếm theo Giấy chứng nhận với điều kiện là Số vào sổ Chú ý:

- Nếu không nhập điều kiện tìm kiếm, kết quả tìm được sẽ là tất cả các bản ghi

- Nhấn chuột vào bản ghi trong danh sách kết quả tìm kiếm, bên dưới màn hình sẽhiển thị thông tin thửa đất của chủ sử dụng Ví dụ xem thông tin thửa đất của chủ

sử dụng là “Hoàng Phi Hùng” trong danh sách kết quả tìm được

Trang 25

Tìm kiếm không nhập điều kiện

- Nhấn phải chuột vào thửa đất tìm được để thực hiện thao tác như: Thêm mới,Xem, Xóa, Hồ sơ kỹ thuật, Lập quyết định cấp giấy, Cấp giấy chứng nhận, Chỉnh

lý biến động, Xem lịch sử, Xem thửa đất trên bản đồ

Trang 26

Menu lệnh khi nhấn chuột phải vào kết quả tìm kiếm

4.2 Biểu đồ thống kê

Biểu đồ thống kê cho biết được tỉ lệ, số lượng, hiện trạng cấp giấy (đã được cấp hoặcchưa được cấp giấy) cũng như biểu đồ thống kê biến động theo đơn vị hành chính

Cách thực hiện:

Để theo dõi biểu đồ thống kê tình trạng đăng ký cấp giấy quyền sử dụng đất của đơn vị

hành chính cấp Tỉnh; Huyện; Xã; Tờ bản đồ bằng cách nhấn chuột vào ĐVHC từng cấp

Trên giao diện màn hình chính, thực hiện:

Bước 1: Chọn thẻ “Biểu đồ thống kê”

Bước 2: Chọn đơn vị hành chính (Tỉnh/ Huyện/ Xã/ Tờ bản đồ)

 Giao diện Biểu đồ thống kê tình trạng cấp giấy của thành phố Đà Nẵng/ Quận SơnTrà/ Phường An Hải Tây/ Tờ số 10(500):

Trang 27

Biểu đồ thống kê đăng ký cấp giấy QSDĐ theo ĐVHC cấp tỉnh

Cho biết số lượng/ tỷ lệ đăng ký đã được đăng ký cấp giấy của toàn tỉnh

 Giao diện Biểu đồ thống kê tình trạng đăng ký cấp giấy quyền sử dụng đất của

Huyện/ Xã/ Tờ bản đồ (ý nghĩa tương tự Biểu đồ thống kê đăng ký cấp giấy

QSDĐ theo ĐVHC cấp tỉnh)

4.3 Bản đồ

Cho phép xem phần bản đồ thửa đất tương ứng với đơn vị hành chính được chọn Thẻ bản đồ cung cấp các chức năng như: Xem, phóng to, thu nhỏ, di chuyển, Thêm dữ liệu, Xem thông tin thửa đất, Hỗ trợ quy hoạch, Tìm kiếm thửa đất, …

Cách thực hiện:

Cách 1: Trên giao diện màn hình chính, thực hiện:

Bước 1: Chọn tờ bản đồ hoặc đơn vị hành chính cần xem bản đồ;

Bước 2: Nhấn chọn thẻ Bản đồ

Cửa sổ giao diện chương trình hiển thị bản đồ tương ứng

Trang 28

Bản đồ thửa đất thuộc tờ số 10 –Phường An Hải Tây Cách 2: Thực hiện:

Bước 1: Tìm kiếm thửa đất (Xem mục 2.2)

Bước 2: Nhấn phải chuột vào thửa đất tìm kiếm được

Bước 3: Chọn thao tác Xem thửa đất trên bản đồ

Ví dụ xem bản đồ thửa đất số 1 thuộc tờ số 10 Hình vẽ minh họa các bước thựchiện như sau:

Trang 29

Thao tác thực hiện xem thửa đất trên bản đồ

Kết quả sau khi thực hiện các bước trên:

Bản đồ thửa đất số 1

Trang 30

Chú ý: Trên màn hình hiển thị bản đồ thửa đất, có thể thực hiện các thao tác phóng to, thu

nhỏ,… như trên màn hình của ứng dụng ArcMap

Xem thông tin về thửa đất trên bản đồ và Thông tin đăng ký cấp giấy:

Cách thực hiện:

Bước 1: Nhấn chọn biểu tượng ,

Bước 2: Chọn thửa đất cần xem thông tin trên bản đồ

Bước 3: Nhấn chuột vào biểu tượng ,

Ví dụ: Xem thông tin thửa đất trên bản đồ và Thông tin đăng ký cấp giấy của thửa đất số

250 thuộc tờ số 10 Hộp thoại Thông tin thửa đất hiển thị:

Thông tin thửa đất trên bản đồ

Thông tin đăng ký cấp giấy:

Trang 31

Thông tin giấy chứng nhận Chú ý: Dựa theo chú thích trên màn hình chính để nhận biết các tờ bản đồ có thông tin đồ

họa

Liên hệ giữa bản đồ và thông tin thuộc tính.

Trên màn hình hiển thị bản đồ của tờ bản đồ hoặc xã được chọn,

Bước 1: Nhấn chọn (Select Features) để chọn thông tin thuộc tính;

Trang 32

Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai Bước 2: Giữ chuột và chọn các thửa đất trên tờ bản đồ

Chọn nhiều thửa đất trên bản đồ

Trang 33

Bước 3: Nhấn chuột lên thẻ “Tìm kiếm”, chương trình sẽ chuyển sang màn hình tìm

kiếm với các thông tin thuộc tính của (các) thửa đất đã chọn:

Hiển thị thông tin thuộc tính các thửa đất trên bản đồ

Tìm kiếm thửa đất trên bản đồ

Cách thực hiện:

Từ thẻ Bản đồ, nhập thửa đất cần tìm kiếm nhấn nút “Tìm kiếm”, ví dụ tìm thửa số 1:

Trang 34

Tìm kiếm nhiều thửa đất, ví dụ tìm kiếm thửa đất số 5+6+15+14

Thửa đất 5+6+15+14 đươc tìm thấy

Trang 35

5 Bảng mã

Menu Bảng mã cung cấp cho người sử dụng các chức năng như: tra cứu thông tin, thêm/

xóa/ sửa các danh mục Đơn vị hành chính; Tờ bản đồ; Mục đích sử dụng đất; Nguồn gốc

sử dụng đất; Loại tài sản; Loại nhà; Loại biến động…

Khi nhập thông tin bảng mã, hệ thống sẽ tự động cập nhật đơn vị hành chính vào

hệ thống, chương trình sẽ hiển thị trên màn hình chính đơn vị hành chính được cập nhật

Cách thực hiện:

Trên màn hình chính, chọn menu Bảng mã  chọn Đơn vị hành chính

Giao diện hộp thoại Bảng mã Đơn vị hành chính:

Bảng mã Đơn vị hành chính

Trang 36

Kiểu hiển thị cây ĐVHC:

- Chọn hiển thị cây ĐVHC theo Tỉnh – Huyện – Xã – Thôn xóm: Cây

ĐVHC hiển thị theo cấu trúc như Trên cây ĐVHC, nhấn chuột vào tên

tỉnh (màn hình sẽ hiển thị danh sách các huyện thuộc tỉnh)  nhấn chuộtvào Tên huyện (màn hình sẽ hiển thị danh sách các xã thuộc huyện)

- Chọn hiển thị cây ĐVHC theo Tỉnh – Huyện – Xã – Địa danh: Cây ĐVHChiển thị theo cấu trúc Tỉnh - Huyện – Xã – Các địa danh trong xã (Thôn cótrong xã.)

Trang 37

Thông tin đơn vị hành chính: Để biết thông tin ĐVHC, nhấn chuột vào đơn vị hành

chính cần xem Ví dụ: Xem thông tin Quận Sơn Trà Thông tin được hiển thị:

Bảng mã Đơn vị hành chính

Trang 38

 Thêm mới đơn vị hành chính vào bảng mã:

Bước 1: Chọn ĐVHC cấp cha của của ĐVHC cần thêm

Bước 2: Nhấn nút “Thêm”.

Bước 3: Nhập thông tin ĐVHC mới (Mã huyện: đối với trường hợp thêm

huyện mới, Mã xã: với trường hợp thêm mới xã; Tên ĐVHC: Bắt buộc nhập)

Bước 4: Nhấn nút “Ghi”

 Sửa thông tin ĐVHC:

Bước 1: Chọn ĐVHC cần sửa thông tin

Cách thực hiện:

Trên màn hình chính, nhấn chuột vào menu Bảng mã  chọn Tờ bản đồ

Giao diện hộp thoại Bảng mã Tờ bản đồ:

Trang 39

Danh mục Tờ bản đồ

Chức năng này cho phép người dùng Thêm/ Sửa/ Xóa và tạo nhanh tờ bản đồ

 Thêm mới Tờ bản đồ vào bảng mã:

Bước 1: Chọn ĐVHC Quận\ Huyện; Phường\ Xã từ danh sách.

Bước 2: Nhấn nút “Thêm”.

Trang 40

Bước 3: Nhập thông tin Tờ bản đồ, gồm: Số tờ, Tỷ lệ, Số hiệu gốc, Ghi chú

Giao diện Danh mục tờ bản đồ

Bước 4: Nhấn nút “Ghi”

 Xóa ĐVHC đã tồn tại trong bảng mã:

Bước 1: Chọn tờ bản đồ của ĐVHC cần xóa Nếu đánh dấu chọn mục “Chỉ xóa

bản đồ” thì chỉ xóa bản đồ nhưng thông tin thuộc tính vẫn còn Nếu không đánh

dấu chọn mục “Chỉ xóa bản đồ” thì xóa cả thông tin thuộc tính và bản đồ.

Ngày đăng: 06/09/2019, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w