ubnd tØnh tuyªn quang 1 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 269 /QĐ UBND Tuyên Quang, ngày 08 tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi đất[.]
Trang 11
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất, điều chuyển tài sản là nhà và vật kiến trúc của
Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang sang cho Trung
tâm phát triển quỹ đất huyện Yên Sơn quản lý, sử dụng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 19 /6/ 2017;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 03/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 1503/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải thể Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang;
Trang 2Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTr-STNMT ngày 02/7/2020 về việc thu hồi diện tích đất của Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang tại xóm 4, xã Trung Môn và thôn Hoàng Pháp, xã Chân Sơn, huyện Yên Sơn; đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 13/TTr-STC ngày 21/01/2020 về việc điều chuyển tài sản công của Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang sang cho Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn quản lý, sử dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Thu hồi, giao đất
1 Thu hồi diện tích 56.030,6 m2 đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
có nguồn gốc do Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang quản lý,
sử dụng tại xóm 4, xã Trung Môn và thôn Hoàng Pháp, xã Chân Sơn, huyện Yên Sơn, cụ thể như sau:
- Tại Xóm 4 xã Trung Môn: Diện tích 24.583,7 m2 (Khu A: 19.243,3
m2 , Khu B: 4.532,7 m2 và Khu C: 807,7 m2 )
- Tại thôn Hoàng Pháp (Khu trại thực nghiệm) xã Chân Sơn: Diện tích 31.446,9 m2 (Khu I diện tích 2.356,1 m2 và Khu II diện tích 29.090,8 m2)
Lý do thu hồi đất: Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang
giải thể theo Quyết định số 1503/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
2 Giao diện tích 56.030,6 m2 đất thu hồi nêu trên cho Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Yên Sơn, thuộc Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn quản lý theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật Đất đai
3 Ranh giới thu hồi đất, giao đất được xác định cụ thể tại 04 tờ bản đồ
tỷ lệ 1/500 và tỷ lệ 1/1.000, Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận
Điều 2. Điều chuyển nguyên trạng tài sản là nhà và vật kiến trúc của Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật (địa chỉ tại xóm 4, xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) sang cho Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên
Sơn quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật (Chi tiết có biểu kèm theo)
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1 Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật: Phối hợp với các cơ quan liên quan bàn giao cơ sở nhà, đất và tài sản khác cho Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên Sơn quản lý theo quy định của pháp luật
Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ; Hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản
Trang 33
2 Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên Sơn có trách nhiệm tiếp nhận nguyên trạng cơ sở nhà, đất và tài sản khác được giao Thực hiện hạch toán tăng tài sản, báo cáo kê khai biến động tài sản và sử dụng tài sản đúng mục đích theo quy định hiện hành
3 Các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn, theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện bàn giao, tiếp nhận, quản lý và sử dụng cơ sở nhà, đất và tài sản khác nêu trên theo đúng quy định của pháp luật
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên Sơn; Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Trung Môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Chân Sơn, huyện Yên Sơn; Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, ĐC (Tính 26)
TM UỶ BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Giang
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang 08-07-2020 10:50:50 +07:00
Trang 4TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐIỀU CHUYỂN CHO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QŨY ĐẤT HUYỆN YÊN SƠN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 269 /QĐ-UBND ngày 08 /7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT DANH MỤC TÀI SẢN hạng Cấp Tầng Số Năm sử dụng
Diện tích xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng
Giá trị theo sổ kế toán đến 31/12/2019 Hiện trạng sử dụng
(m 2 ) Nguyên giá
Giá trị còn lại làm việc Trụ sở HĐSN Cơ sở Nguồn NS Nguồn
khác
1 Nhà hội trường (H13) Cấp 4 1 1976 237 237 528.400.336 119.719.750 x
2 Nhà khách Cấp 4 1984 203 203 442.490.157 29.160.103 x
3 Nhà làm việc giáo viên 15 gian - Khu A Cấp 4 1976 356 356 867.465.221 152.057.579 x
4 Nhà làm việc trại thực hành Chân Sơn Cấp 4 1990 106 106 172.913.700 10.876.271 x
5 Nhà xe 01 (phòng CTHS nhìn xuống) Cấp 4 1992 16 16 10.366.000 0 x
6 Nhà lớp học 6 phòng khu C Cấp 4 2008 397 397 368.020.356 151.955.604 x
7 Nhà ký túc xá G - khu B Cấp 4 2008 152,6 152,6 173.063.900 70.592.765 x
8 Nhà làm việc Ban giám hiệu Cấp 4 1984 165,6 165,6 287.202.600 24.510.987 x
9 Nhà bảo vệ khu A Cấp 4 1993 18,8 18,8 101.186.796 60.082.513 x
10 Nhà làm việc phòng Tài vụ Cấp 4 1995 83 83 188.106.700 23.303.200 x
11 Nhà làm việc 2 tầng - Khu A Cấp 4 1990 738 738 616.571.000 90.753.914 x
12 Nhà khách xây thêm 2 gian (tổng 10 gian) Cấp 4 2011 53 53 324.281.794 196.158.056 x
13 Nhà làm việc 2 gian xây thêm (Khoa kinh tế 2012) Cấp 4 2012 56 56 212.246.368 142.183.841 x
14 Xưởng thực hành ngoài cổng (Khoa KTCN) Cấp 4 2013 60 60 448.022.000 300.129.939 x
15 Ga ra ô tô + Kho HC khu A Cấp 4 1990 36 36 93.491.806 11.957.603 x
16 Nhà để xe máy phục vụ đào tạo lái xe A1 - Khu B Cấp 4 2013 55 55 155.038.000 103.860.554 x
17 Xưởng THSC ô tô Cấp 4 1990 90 90 237.331.525 66.065.666 x
18 Xưởng TH hàn, công nghệ cao Cấp 4 1993 213 213 332.582.227 18.192.544 x
19 Xưởng TH điện 1, 2, 3 Cấp 4 1995 88 88 428.168.130 195.511.577 x
Trang 52
TT DANH MỤC TÀI SẢN hạng Cấp Tầng Số Năm sử dụng
Diện tích xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng
Giá trị theo sổ kế toán đến 31/12/2019 Hiện trạng sử dụng
(m 2 ) Nguyên giá
Giá trị còn lại làm việc Trụ sở HĐSN Cơ sở Nguồn NS Nguồn khác
21 Phòng học H3, H4, H5 Cấp 4 1976 209 209 532.676.005 0 x
22 Phòng học H6, H7 Cấp 4 1976 108 108 267.446.748 0 x
23 Phòng học H8, H10 Cấp 4 1976 264 264 385.066.978 0 x
25 Xưởng TH CNC, nguội Cấp 4 1992 136 136 368.536.976 0 x
27 Nhà A ký túc xá khu B Cấp 4 2002 121 121 119.947.940 0 x
30 Nhà vệ sinh 2 khu B Cấp 4 2001 13 13 8.610.700 0 x
32 Nhà tắm khu B Cấp 4 2001 48,75 48,75 72.513.800 56.392.560 x
33 Nhà vệ sinh khu A (Phòng tài vụ) Cấp 4 2002 16 16 79.306.684 11.436.188 x
34 Nhà vệ sinh Ban giám hiệu Cấp 4 2004 10 10 51.183.604 2.211.133 x
35 Nhà thư viện + H11 Cấp 4 1976 260 260 447.397.054 0 x
36 Phòng học H12 Cấp 4 1997 54 54 320.675.268 134.651.546 x
37 Phòng học H17 Cấp 4 1976 50 50 366.829.731 148.896.188 x
38 Nhà thí nghiệm H16 Cấp 4 1999 36 36 80.124.200 52.143.048 x
39 Nhà để xe khu A Cấp 4 1997 188 188 138.211.700 0 x
40 Ga ra ô tô (xe ca) Cấp 4 2004 75,5 75,5 134.239.000 46.433.271 x
41 Nhà xe khu A (Trước cửa các khoa) Cấp 4 2005 120 120 74.347.188 38.303.673 x
42 Nhà vệ sinh + Nhà tắm khu A (Đầu H11) Cấp 4 1994 10 10 6.600.000 x
43 Nhà vệ sinh khu C Cấp 4 2008 29,3 29,3 47.438.588 14.620.572 x
Trang 6TT DANH MỤC TÀI SẢN hạng Cấp Tầng Số Năm sử dụng
Diện tích xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng
Giá trị theo sổ kế toán đến 31/12/2019 Hiện trạng sử dụng
(m 2 ) Nguyên giá
Giá trị còn lại làm việc Trụ sở HĐSN Cơ sở Nguồn NS Nguồn khác
44 Nhà vệ sinh khu nhà khách Cấp 4 2008 21,76 21,76 90.046.806 27.752.425 x
46 Nhà tắm + Bể nước trước cửa nhà E khu B Cấp 4 1999 21 21 4.163.600 0 x
47 Phòng học H14, H15 Cấp 4 1992 102 102 381.743.986 114.485.020 x
48 Nhà để xe cán bộ phòng tài vụ Cấp 4 2012 6,5 6,5 20.401.120 12.305.954 x
49 Nhà vệ sinh Cấp 4 2012 25 25 93.332.000 56.297.864 x
54 Hệ thống tường rào nhà trường 1995 74446600 0 x
56 Sân trước phòng học từ H3 đến H10 1999 7.604.800 0 x
58 Sân bê tông cạnh gara 2 gian - khu A 2004 15.130.000 1.513.000 x
59 Sân khấu + Đường nội bộ quanh sân 2009 165.176.206 77.467.638 x
60 Sân trước cửa khu nhà khách 2011 67.940.895 38.386.605 x
61 Sân nhà tuyển sinh khu A 2014 17.562.525 10.537.514 x
63 Đường di cổng + Sân khu A 2001 6.977.114 0 x