1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QDDI-2022-01-1

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 454,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động m[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang” tại phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương,

tỉnh Hải Dương của Ban QLDA đầu tư tỉnh Hải Dương

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang” tại phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương của Ban QLDA đầu tư XDCB thành phố Hải Dương, họp ngày 17 tháng 12 năm 2021 tại phòng họp của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Cải tạo,

mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang” đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ

sơ và Công văn số 397/BQLDA ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ban QLDA đầu

tư XDCB thành phố Hải Dương;

Trang 2

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1262/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang” (sau đây gọi là Dự án) của Ban QLDA đầu

tư XDCB thành phố Hải Dương (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường

Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Ban QLDA đầu tư XDCB thành phố Hải Dương;

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND thành phố Hải Dương;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Lưu: VT, KTN, Thành (5b).

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án “Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang” tại phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương của Ban QLDA đầy tư XDCB thành phố Hải Dương

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2022

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Chủ dự án: Ban QLDA đầu tư XCDB thành phố Hải Dương

- Địa điểm thực hiện dự án: phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh

Hải Dương

- Địa chỉ liên hệ: Số 106, phố Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

1.2 Phạm vi, quy mô của dự án

Diện tích nghiên cứu quy hoạch: 112.502,4m2 thuộc địa phận phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương trong đó diện tích đất thực hiện dự án 84.585,9m2 Bao gồm: đất nhà ở liên kế (20.259,5 m2); đất hỗn hợp: thương mại dịch vụ + nhà

ở (2.123,8 m2); đất hạ tầng (5.192,4 m2); đất giao thông (84.926,7 m2)

1.3 Các hạng mục, công trình xây dựng

Cải tạo mở rộng tuyến đường Vũ Công Đán và đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phục vụ mục đích tái định cư tại chỗ theo Quyết định số 5329/QĐ-UBND ngày 25/8/2021của UBND tỉnh Hải Dương, bao gồm:

- Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán với tổng chiều dài khoảng 2,4 km, Trong đó, đoạn không phải thi công mở rộng chạy qua Khu công nghiệp Đại An có mặt cắt đường 33m, chiều dài khoảng 0,783 km Đoạn thi công mở rộng từ km2+588 đến km3+50 qua khu Tứ Thông, chiều dài khoảng 0,467 km (mặt cắt đường hiện trạng 6m) và đoạn từ km3+700 đến km4+850 qua khu Xuân Dương - Thượng Đạt, chiều dài khoảng 1,15 km (mặt cắt đường hiện trạng 11,0m)

+ Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: mặt cắt 33,0 m (5.0+10.5+2.0+10.5+5.0), vận tốc V=60 Km/h

+ Kết cấu đường: Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2; Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2; lớp móng trên dùng cấp phối đá dăm loại I, dày 15cm; lớp móng dưới dùng cấp phối đá dăm loại II, dày 34 cm; lớp đất đồi K98 dày 30cm; nền đường đắp bằng cát đen K95

- Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phục vụ mục đích tái định cư tại chỗ: san nền; hệ thống đường giao thông; hệ thống thoát nước mưa; hệ

Trang 4

thống thoát nước thải; hệ thống cấp nước sinh hoạt, cấp nước chữa cháy; hệ thống cấp điện; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống thu gom rác thải; hệ thống cây xanh

- Đối với nhà ở liên kế, đất hỗn hợp (thương mại - dịch vụ + nhà ở): Chỉ thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt, không thực hiện xây các công trình trên đất

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Trong giai đoạn thi công xây dựng: Bụi, khí thải từ phá dỡ, thi công, vận chuyển vật liệu, chất thải; nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải thi công, nước mưa chảy tràn qua công trường thi công; chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn từ quá trình thu dọn mặt bằng, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại từ máy móc, thiết bị phục vụ thi công; tiếng ồn, độ rung do hoạt động thi công

- Trong giai đoạn vận hành: Bụi, khí thải, tiếng ồn từ hoạt động trên tuyến dường Vũ Công Đán Nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của khu dân cư; chất thải phát sinh từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến

áp, từ quá trình chăm sóc cây

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động vệ sinh của công nhân khoảng 2,25

m3/ngày.đêm Thành phần chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-) và các vi sinh vật

- Nước thải thi công phát sinh từ quá trình trộn vữa; rửa dụng cụ, thiết bị trong quá trình thi công xây dựng phát sinh không nhiều Thành phần trong nước thải thi công là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng trên tuyến thoát nước thi công tạm thời

b) Giai đoạn vận hành

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của các hộ dân, khu hỗn hợp thương mại dịch vụ + nhà ở có lưu lượng khoảng 171,8 m3/ngày Thành phần chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-) và các vi sinh vật

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Bụi từ hoạt động phá dỡ công trình cũ: Nồng độ phát sinh 1.300g/m3 Bụi phát sinh có kích thước lớn nên không phát tán xa, ảnh hưởng đến khu vực công trường và các hộ dân lân cận dự án

- Bụi cuốn lên từ mặt đất khi thi công san nền: Nồng độ phát sinh 48 µg/m3 Bụi phát sinh có kích thước lớn nên không phát tán xa, chỉ ảnh hưởng đến khu vực công trường và các hộ dân lân cận dự án

Trang 5

- Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải phải phá dỡ: Bụi: 0,161-1,252g/m3; SO2: 0,0004-0,003µg/m3; NO2: 2,114- 16,42µg/m3; CO: 1,075-8,349µg/m3; VOCs: 0,466-3,618µg/m3 Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, CTR từ hoạt động thi công xây dựng: Bụi: 0,337-2,619g/m3; SO2: 0,0008-0,006µg/m3; NO2: 4,421-34,33µg/m3; CO: 2,248-17,457µg/m3; VOCs: 0,974-7,565µg/m3 Bụi, khí thải tác động chủ yếu đến khu vực xung quanh tuyến đường vận chuyển

- Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường: Bụi: 3,687-28,633 g/m3; SO2: 5,7358-44,540 µg/m3; NO2: 14,852- 115,33 µg/m3; CO: 135,200-1.049,882 µg/m3 Bụi, khí thải tác động chủ yếu đến môi trường không khí trong khu vực thực hiện dự án

- Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Khói hàn 0,417 µg/m3; CO: 0,015 µg/m3; NO2: 0,018 µg/m3 Khí thải phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công công đoạn hàn

- Khí thải phát sinh từ công đoạn rải bê tông nhựa, bụi sơn và hơi dung môi: Không đáng kể

b) Giai đoạn vận hành

- Bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển: Bụi: 10,791-83,793 µg/m3; SO2: 0,0235- 0,182 µg/m3; NO2: 122,215- 949,05 µg/m3; CO: 68,380- 530,994 µg/m3; VOCs: 26,859- 208,572 µg/m3

- Bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông: Bụi: 18,3 µg/m3; SO2: 0,36 µg/m3; NO2: 587,8 µg/m3; CO: 11.963,7 µg/m3

- Bụi, khí thải từ hoạt động nấu ăn: Thành phần chủ yếu là CO2, lượng phát sinh không đáng kể

- Mùi, khí thải từ hoạt động của hệ thống thu gom nước thải, thùng chứa rác Thành phần chủ yếu: NH3, H2S, CH4,

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Chất thải rắn từ quá trình thu dọn mặt bằng Sinh khối thực vật phát sinh khoảng 30 tấn; chất thải rắn từ quá trình tháo dỡ 12.550 tấn

- Chất thải rắn từ quá trình nạo vét bùn hữu cơ tại mương Khối lượng phát sinh khoảng 3.885,3m3

- Chất thải rắn từ quá trình thi công xây dựng khoảng 13,5 tấn/ngày Thành phần chủ yếu: bê tông, gạch vỡ, sắt, thép vụn, vỏ bao xi măng,

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khoảng 29 kg/ngày Thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, túi nilon,

đồ hộp, thực phẩm thừa,…

b) Giai đoạn vận hành

Trang 6

- Chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình với khối lượng phát sinh khoảng 1,4 tấn/ngày Chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của khu hỗn hợp thương mại - dịch vụ khoảng 0,28 tấn/ngày Thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ

dễ phân hủy, túi nilon, đồ hộp, thực phẩm thừa,…

- Chất thải rắn từ quá trình vận hành hệ thống HTKT:

+ Bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu gom, tiêu thoát nước phát sinh khoảng 2m3/lần/6 tháng

+ Chất thải rắn từ quá trình vệ sinh sân đường nội bộ khối lượng phát sinh khoảng 20-30kg/ngày Thành phần chủ yếu là lá cây, đất, đá,…

+ Chất thải rắn từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, đường ống Khối lượng phát sinh khoảng 50 kg/năm Thành phần chủ yếu là bao bì đựng thiết

bị thay thế, dây diện, ống nước,

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

a) Giai đoạn thi công xây dựng

Chất thải nguy hại trong quá trình thi công xây dựng có thành phần chủ yếu

là giẻ lau dầu mỡ, vỏ hộp đựng sơn, bóng đèn huỳnh quang thải, đầu que hàn thải, Khối lượng khoảng 10 kg/tháng

b) Giai đoạn vận hành dự án

- Chất thải nguy hại từ hoạt động sinh hoạt của người dân: Khối lượng phát sinh khoảng 0,702 kg/ngày Thành phần chủ yếu là bóng đèn huỳnh quang thải, pin,

ắc quy chì thải, linh kiện điện tử hỏng

- Chất thải nguy hại từ hoạt động vận hành HTKT: Khối lượng phát sinh khoảng 30kg/năm Thành phần chủ yếu là vỏ thuốc bảo vệ thực vật, linh kiện điện

tử, công tơ điện

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải sinh hoạt: Bố trí 02 nhà vệ sinh di động loại có từ 1-3 buồng, kích thước mỗi buồng: 95×130×245 (cm), dung tích bể chứa nước: 800 lít, dung tích bể chứa chất thải: 1.000 lít; định kỳ thuê đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý

- Nước thải thi công xây dựng (vệ sinh dụng cụ, trộn vữa): Thu gom về hố ga kích thước 1m×1m×1m để lắng đọng đất, cát, trước khi thải ra ngoài môi trường

b) Giai đoạn vận hành

Nước thải sinh hoạt tại các hộ dân, khu hỗn hợp thương mại dịch vụ + đất ở, được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn tại các công trình, được thu gom bằng đường ống nhựa HDPE DN200-DN315, sau đó đấu nối vào hệ thống đường ống HDPE DN710 chạy dọc đường Vũ Công Đán về trạm xử lý nước thải tập trung phía Tây thành phố Hải Dương được xây dựng tại phường Tứ Minh, công suất 12.000

Trang 7

m3/ngày.đêm của dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Trường hợp Dự án xây dựng xong trước hệ thống xử lý nước thải tập trung phía Tây thành phố và chưa thể đấu nối, chủ dự án lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tạm thời công suất 180 m3/ngày đêm, dự kiến đặt tại khu cây xanh gần nút giao phía Tây Bắc Trường Đại học Thành Đông để xử lý nước thải phát sinh từ Dự án cùng với nước thải của Khu dân cư mới phía Tây phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A trước khi thải ra mương thoát nước phía Tây khu vực đặt trạm.Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung phía Tây thành phố Hải Dương được xây dựng và vận hành, Dự án dừng phương án xử lý nước thải bằng hệ thống xử lý tạm thời và đấu nối toàn bộ nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung phía Tây thành phố Hải Dương

3.2 Về xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Đối với hoạt động phá dỡ công trình cũ:

+ Làm ẩm vật liệu phá dỡ: Tưới nước làm ẩm lên công trình cần phá dỡ trước

và sau khi tiến hành phá dỡ

+ Thành lập tổ dọn vệ sinh hàng ngày trong khu vực thi công để thu gom, dọn dẹp chất thải rắn và các vật liệu xây dựng rơi vãi trên công trường

+ Giải phóng phế thải phá dỡ: Thực hiện phá dỡ theo nguyên tắc phá đến đâu làm sạch ngay đến đó Những loại có thể tái sử dụng được thu gom tập trung thành từng đống trong phạm vi GPMB và được làm ẩm để tránh phát tán bụi; những chất thải không tái sử dụng được phải chuyển ngay về bãi tập kết chất thải rắn xây dựng của thành phố cách Km4+250 về phía phải tuyến 0,39Km thuộc phường Tứ Minh, dưới sự giám sát của tổ tư vấn giám sát

- Đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển: Xe chở chất thải, nguyên vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị được phủ bạt kín; không chuyên chở quá trọng tải quy định; bố trí công nhân vệ sinh và thu dọn đất, cát, chất thải, rơi vãi trên tuyến đường chở chất thải của hoạt động giải phóng mặt bằng, chở cát san nền và nguyên vật liệu xây dựng đi qua khi xảy ra sự cố

- Đối với hoạt động thi công xây dựng: Thi công theo phương pháp cuốn chiếu; tổ chức thi công làm dứt điểm từng đoạn, từng hạng mục; phun ẩm tuyến đường và đường vận chuyển những ngày hanh khô với tuần suất 2 lần/ngày (hoạt động này được thực hiện trong suốt giai đoạn san ủi mặt bằng và thi công xây dựng); thu dọn vệ sinh chất thải và vật liệu xây dựng vương vãi trên công trường

và các tuyến đường vận chuyển; thực hiện các biện pháp che, chắn, tưới nước ở những khu vực phát sinh nhiều bụi; quá trình thi công rải nhựa đường phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, rải bê tông nhựa nóng bằng máy chuyên dụng, bê tông nhựa thương phẩm được mua từ các đơn vị cung cấp đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn

Trang 8

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân hàn, sơn bao gồm: quần áo bảo hộ, kính, khẩu trang, găng tay,

b) Giai đoạn vận hành

- Trồng và chăm sóc cây xanh theo đúng quy hoạch được duyệt

- Đảm bảo khoảng lưu thông an toàn của tuyến đường

- Thường xuyên vệ sinh, phun ẩm tuyến đường trong những ngày thời tiết nắng nóng và hanh khô

- Các cống, rãnh, hố ga đảm bảo được đậy kín tránh phát tán mùi, định kỳ 6 tháng/lần tiến hành nạo vét bùn

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Đối với sinh khối thực vật: Một phần để người dân thu hoạch, phần còn lại được thu gom và thuê đơn vị có chức năng, vận chuyển mang đi xử lý

- Đối với bùn hữu cơ: Được thu gom, tập kết tại công trường và tận dụng một phần để trồng cây xanh trong khuôn viên dự án, phần còn lại được vận chuyển

đi đổ thải

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom bằng 02 thùng rác có nắp đậy, dung tích khoảng 60 lít để thu gom tạm chứa Hàng ngày được thu gom bởi đơn vị môi trường có chức năng vận chuyển mang đi xử lý

- Chất thải rắn từ quá trình phá dỡ và từ quá trình thi công xây dựng: Thực hiện phân loại, chất thải có tái chế được như sắt, thép, vỏ bao xi măng,… được thu gom và bán cho các đơn vị thu mua; gạch, bê tông vỡ dùng để san lấp mặt bằng; phần không sử dụng được được vận chuyển về bãi tập kết chất thải rắn xây dựng của thành phố cách Km4+250 về phía phải tuyến 0,39Km thuộc phường Tứ Minh

b) Giai đoạn vận hành

- Thường xuyên vệ sinh tuyến đường Vũ Công Đán nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường

- Tuyên truyền, hướng dẫn cho các hộ dân trong Khu dân cư về xử lý, phân loại rác, phương pháp phân loại rác thải tại các hộ gia đình

- Đối với khu nhà ở liên kế: thu theo giờ cố định, hàng ngày đến giờ quy định các hộ dân tự giác mang rác ra đổ lên xe thu gom rác thải đô thị

- Đối với khu thương mại - dịch vụ + nhà ở: đơn vị quản lý có phương án thu gom, thuê đơn vị có chức năng mang đi xử lý

- Chất thải rắn từ khu vực công cộng, đường phố: được thu gom bằng các thùng 2 ngăn có nắp đậy dung tích từ 90 lít đến 120 lít đặt cách nhau khoảng 100m Hàng ngày được công nhân vệ sinh môi trường địa phương thu gom, vận chuyển mang đi xử lý

Trang 9

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Hạn chế tối đa hoạt động sửa chữa xe, máy móc thi công tại công trường

- Chất thải nguy hại phát sinh được thu gom vào 02 thùng chứa có nắp đậy loại 60-120 lít đặt ở khu vực chứa chất thải tạm thời Khu vực chứa chất thải tạm thời được bố trí ở nơi cao ráo, có biển báo rõ ràng với diện tích khoảng 4 m2

- Hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

b) Giai đoạn vận hành

- Đối với chất thải phát sinh trong nhà dân: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn người dân phân loại và lưu giữ Đơn vị thu gom rác thải thực hiện thu gom và vận chuyển mang đi lưu giữ, xử lý

- Đối với chất thải nguy hại phát sinh từ các khu thương mại- dịch vụ + nhà ở: đơn vị quản lý có phương án, thu gom lưu trữ đúng quy định sau đó thuê đơn vị chức năng đến vận chuyển và xử lý

- Lượng chất thải nguy hại như vỏ bao bì, chai lọ trong quá trình phun thuốc trừ sâu cho cây xanh được đơn vị cắt tỉa, phun thuốc trực tiếp thu gom và có trách nhiệm

xử lý Không sử dụng hóa chất thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sự phát triển của cây trồng không rõ nguồn gốc Tổ chức phun hóa chất thuốc diệt cỏ, trừ sâu theo đúng khuyến cáo và quy trình của nhà sản xuất

- Chất thải nguy hại trong quá trình bảo dưỡng hệ thống điện, đèn chiếu sáng, trạm biến áp, do công nhân của ngành điện lực trực tiếp thu gom và vận chuyển về Chi nhánh điện thành phố Hải Dương xử lý theo quy định

3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác

a) Giai đoạn thi công xây dựng

Thi công theo hình thức cuốn chiếu, theo đúng tiến độ đề ra; áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, hiện đại để hạn chế tới mức tối đa ảnh hưởng từ tiếng

ồn, rung phát sinh; sử dụng máy móc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; quy định về tốc

độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án; kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng để đưa ra khuyến cáo và thay thế thiết bị thi công; không sử dụng máy móc, thiết bị thi công quá cũ, gây tiếng ồn lớn; thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng thiết bị; không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn

b) Giai đoạn vận hành

- Trồng, chăm sóc cây xanh theo mật độ như quy hoạch được duyệt

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị của các công trình HTKT

Trang 10

- Ban hành nội quy đối với khu dân cư về đảm bảo an ninh trật tự

- Bảo dưỡng thường xuyên chất lượng mặt đường

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy, nổ: Thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường Sử dụng các thiết bị điện đảm bảo kỹ thuật Bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ tại công trường Phối hợp với đơn vị có chức năng để rà phá bom mìn trước khi thi công xây dựng dự án

- Phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông: Bố trí biển cảnh báo báo hiệu khu vực đang thi công, đèn nháy, hàng rào, biển báo đi chậm, biển chỉ dẫn đường Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên Huấn luyện các kiến thức về an toàn lao động, an toàn giao thông cho công nhân thi công tại dự án Thực hiện phân luồng và điều phối thi công

- Phòng ngừa, ứng phó sự cố ngập úng: Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước tạm thời xung quanh diện tích dự án Không tập kết quá nhiều nguyên, vật liệu chưa sử dụng tại công trường Che chắn phủ kín bãi tập kết để tránh nguyên, vật liệu cuốn theo nước mưa Thường xuyên nạo vét tuyến mương xung quanh

b) Giai đoạn vận hành

Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy, nổ: Xây dựng nội quy PCCC chung cho toàn bộ khu dân cư Trang bị hệ thống trụ cứu hỏa dọc đường giao thông Vũ Công Đán và tuyến đường nội bộ để cấp chữa cháy trong trường hợp xảy ra cháy

4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án

Hệ thống xử lý nước thải lắp ghép tạm thời công suất 180m3/ngày trong thời gian có dân cư sinh sống nhưng chưa thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải của dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án

- Giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng:

+ Vị trí giám sát: 01 điểm tại khu vực đầu hướng gió chính; 01 điểm tại khu vực cuối hướng gió chính

+ Tần suất: 3 tháng/lần

+ Thông số quan trắc: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO,

SO2, NO2

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT

- Giám sát chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng:

+ Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải

Ngày đăng: 30/04/2022, 02:41

w