1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SINH LOP 8

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 228,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG, Năm học 2014 – 2015 Môn Sinh học 8 Thời gian 150 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2,0 điểm) Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò[.]

Trang 1

TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TRƯỜNG, Năm học 2014 – 2015

Môn: Sinh học 8 Thời gian: 150 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm) Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của enzim có trong nước bọt, bạn An tiến hành thí

nghiệm sau: Trong 3 ống nghiệm đều chứa hồ tinh bột loãng, An lần lượt đổ thêm vào:

1ống - thêm nước cất

1ống - thêm nước bọt

1ống - thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào

Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm (370C)

An quên không đánh dấu các ống Em có cách nào giúp An tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo em ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao?

Câu 2: (3,0 điểm)

a) Tại sao nói "Nhai kỹ lại no lâu", bằng kiến thức sinh học hãy giải thích câu nói đó?

b) Kể tên những chức năng cơ bản của gan

Câu 3: (2,0 điểm) Thế nào là hô hấp trong, quá trình đó diễn ra như thế nào?

Câu 4: (3,0 điểm) Hồng cầu có những đặc điểm gì để phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận? Câu 5: (2,0 điểm)

a) Hãy trình bày một chu kỳ co giãn của tim Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà

không mệt mỏi?

b) Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng

nhanh?

Câu 6: (2,0 điểm) Hãy giải thích vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông, nhưng máu hễ ra

Câu 7: (3,0 điểm)

a) Nêu điểm khác nhau giữa nước tiểu ở nang cầu thận với nước tiểu ở bể thận Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh sỏi thận và sỏi bóng đái? Cách phòng tránh các bệnh đó

b) Phân biệt thành phần nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức, nước tiểu đầu và máu

c) Tại sao nói thận nhân tạo là đơn vị cứu tinh của những bệnh nhân suy thận?

Câu 8: (3,0 điểm)

a) Hãy phân tích để chứng minh quá trình tiêu hóa xảy ra ở khoang miệng chủ yếu về mặt lý học nhưng rất yếu về mặt hóa học

b) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

1 Tinh bột Mantôzơ

2 Mantôzơ Glucôzơ

3 Prôtêin chuỗi dài Prôtêin chuỗi ngắn

4 Lipit Glyxêrrin và axít béo

Em hãy cho biết các sơ đồ chuyển hóa trên xảy ra ở những bộ phận nào trong ống tiêu hóa?

–––––––––––––––––––––Hết–––––––––––––––––––––

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG, năm học 2014 – 2015

Môn: Sinh học 8 (Đáp án gồm 4 trang)

Câu 1

(2,0 điểm)

- Dùng thuốc thử tinh bột để nhận biết ống có nước bọt

- Dùng giấy quỳ để nhận biết ống có thêm HCl

- Ống thứ 2 tinh bột có sự biến đổi vì dưới tác dụng của enzim có trong nước bọt

- Ống 1 và ống 3 không: vì ống 1 không có enzim, ống 3 môi trường axit enzim không hoạt động

0,5 0,5 0,5

0,5

Câu 2

(3,0 điểm)

a) Giải thích câu “ Nhai kĩ no lâu”

- Thức ăn bao gồm nhiều loại hợp chất hữu cơ phức tạp như gluxit, lipit, prôtêin nhưng cơ thể không sử dụng trực tiếp được mà phải qua quá trình chế biến thành những hợp chất đơn giản nhờ các cơ quan tiêu hóa như ( miệng, dạ dày, ruột, gan, tụy )

- Nhai giúp nghiền nhỏ thức ăn, tạo điều kiện cho sự biến đổi hóa học

- Nhai càng kỹ, thức ăn càng nhỏ, diện tích tiếp xúc với dịch tiêu hóa càng lớn, tiêu hóa càng nhanh và thức ăn càng được biến đổi triệt để, cơ thể càng hấp thụ được nhiều dinh dưỡng, do đó nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể được đáp ứng tốt hơn, no lâu hơn nghĩa là cơ thể tiếp nhận được nhiều dinh dưỡng hơn

b) Các chức năng của gan:

- Chức năng tiêu hóa: Tiết muối mật tham gia tiêu hóa thức ăn

- Chức năng điều hòa: Gồm điều hòa lượng Glucozơ trong máu

- Chức năng bài tiết: Như khử độc, gan còn là nơi phá hủy hồng cầu già

- Chức năng dự trữ: Dự trữ chất dinh dưỡng, vitamin

1,0

0,5 0,5

0,25 0,25 0.25 0,25

Câu 3

(2,0 điểm)

* Hô hấp trong: Là quá trình trao đổi khí giữa máu với các tế bào

+ Máu đỏ tươi, từ tim chuyển tới tế bào có nồng độ ôxi cao hơn so với nồng

độ ôxi trong tế bào, trong khi đó do quá trình phân giải chất hữu cơ nên nồng độ

khí CO2 trong tế bào luôn luôn cao

+ Kết quả là: ôxi từ máu chuyển sang tế bào để thực hiện sự hô hấp trong;

sản phẩm của quá trình này là CO2 CO2 do tế bào sinh ra được chuyển sang

máu, máu nhiễm khí CO2 trở thành máu đỏ thẫm và được chuyển về tim để đưa

lên phổi, thực hiện trao đổi khí ở phổi

* Tóm lại Ôxi được lấy từ trong không khí hít vào và CO2 được đưa ra ngoài

cơ thể trong không khí thở ra

0.25 0.75 0.75

0.25

Câu 4

(3,0 điểm)

- Hồng cầu trưởng thành chứa chủ yếu là hêmôglôbin thực hiện chức năng vận chuyển khí

0,5

Trang 3

- Số lượng: Hồng cầu trung bình trong 1mm3 của nam là 4,5 triệu, ở nữ 4,2 triệu; một người trung bình có khoảng 4,5 lít máu, và khoảng 20 ngàn tỉ hồng cầu, tổng diện tích hồng cầu lên tới 2500-3000m2 vận chuyển nhiều khí hơn

- Hình dạng: Dẹt, hình đĩa tròn, lõm hai mặt tăng diện tích tiếp xúc giữa hồng cầu với khí O2 và khí CO2

- Kích thước: Nhỏ làm cho số lượng hồng cầu tăng lên trong cùng một thể tích dẫn đến tăng diện tích tiếp xúc với các khí

- Hồng cầu trưởng thành mất nhân nên ít tiêu hao năng lượng cho bản thân, lại có chỗ để chứa Hb nhiều hơn; ngoài ra, cấu tạo lõm 2 mặt làm cho hồng cầu

có thể tiếp nhận nước một cách chừng mực nào đó khi nồng độ muối trong máu dao động mà không bị vỡ

0,75

0,5 0,5 0,75

Câu 5

(2,0 điểm)

a)

- Một chu kỳ hoạt động tim gồm 3 pha, khoảng 0,8 giây, pha co 2 tâm nhĩ 0,1 giây; pha co 2 tâm thất 0,3 giây, giãn chung 0,4 giây

- Tâm nhĩ co 0,1 giây, nghỉ 0,7 giây, tâm thất co 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây  thời gian nghỉ ngơi nhiều đủ phục hồi hoạt động

b) Trong cúng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh vì:

- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ôxi

- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều

0,5 0,5

0,25 0,75

Câu 6

(2,0 điểm)

Máu chạy trong mạch không đông do:

- Tiểu cầu vận chuyển trong mạch va vào thành mạch  không vỡ nhờ thành mạch trơn  không giải phóng enzim để tạo ra tơ máu

- Trên thành mạch có chất chống đông do bạch cầu tiết ra

Máu ra khỏi mạch bị đông là do:

- Tiểu cầu va vào vết thương của thành mạch thô ráp  vỡ  giải phóng enzim kết hợp protein và canxi trong huyết tương  tạo tơ máu  cục máu đông

0,75 0,5 0,75

Câu 7

(3,0 điểm)

* Khác nhau:

Nước tiểu ở nang cầu thận Nước tiểu đầu

Nước tiểu ở bể thận Nước tiểu chính thức

- Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn

- Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng

- Chứa ít các chất căn bã và chất độc hơn

- Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn

- Gần như không còn các chất dinh dưỡng

- Chứa nhiều chất cặn bã và chất độc

- Nguyên nhân: Một số chất trong nước tiểu như axit uric, muối canxi, muối photphat, Oxalat,…có thể bị kết tinh ở nồng độ cao và pH thích hợp hoặc gặp những điều kiện đặc biệt khác =>sỏi thận

0,5 0,5 0,25 0,5

Trang 4

- Cách phòng tránh: Không ăn các thức ăn có nguồn gốc tạo sỏi: protein từ thịt, các loại muối có khả năng kết tinh Nên uống đủ nước, các chất lợi tiểu, không nên nhịn tiểu lâu

Nói thận nhân tạo là đơn vị cứu tinh của những bệnh nhân suy thận vì nếu bị

suy thận họ sẽ có thể bị chết sau vài ngày do bị nhiễm độc những chất thải của chính cơ thể mình

- Song họ vẫn có thể được cứu sống nếu được cấp cứu kịp thời với sự hỗ trợ của thận nhân tạo Cụ thể, thận nhân tạo thực chất là một máy lọc máu mà phần cơ bản quan trọng của nó là lớp màng lọc được con người chế tạo mô phỏng cấu trúc của vách mao mạch cầu thận

+ Phía trong lớp màng này là máu động mạch của cơ thể với áp lực cao nhờ sự

hỗ trợ của máy bơm

+ Phía ngoài là dung dịch nhân tạo được pha chế giống hệt huyết tương, song không có chất thải

Sự chênh lệch nồng độ giữa máu và dung dịch nhân tạo đã giúp cho các chất thải trong máu được khuếch tán sang dung dịch và máu được lọc sạch lại qua tĩnh mạch về cơ thể

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 8

(3,0 điểm)

a)

* Sự tiêu hóa ở khoang miệng chủ yếu về mặt lý học

- Sự phối hợp hoạt động của các bộ phận tiêu hóa trong khoang miệng như răng, lưỡi, má, môi, vòm miệng…

+ Răng: Gồm có 3 loại: Răng cửa (cắt thức ăn), răng nanh (xé thức ăn), răng hàm (nghiền thức ăn) Hoạt động của răng được sự hỗ trợ của các cơ nhai + Lưỡi: Thực hiện đảo trộn thức ăn, làm thấm đều thức ăn với nước bọt và đưa thức ăn vào giữa hai hàm răng khi nhai

+ Má, môi, vòm miệng: Tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng trong quá trình nhai nghiền

Các hoạt động lý học trên đã làm biến đổi thức ăn từ dạng “thô”, cứng, kích thước to thành dạng nhỏ, mềm hơn rất nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình biến đổi hóa học tiếp theo

* Ở khoang miệng sự tiêu hóa về mặt hóa học là thứ yếu

- Ở khoang miệng có 3 đôi tuyến nước bọt có vai trò chủ yếu: hỗ trợ cho quá

trình biến đổi lý học (ngấm và làm mềm thức ăn)

- Tác dụng hóa học là thứ yếu, chỉ tiết được enzim amilaza biến đổi tinh bột

chín thành đường mantôzơ Còn các sản phẩm chất gluxit và toàn bộ các chất

khác không bị biến đổi về mặt hóa học

b

1 Xảy ra ở khoang miệng, dạ dày và thời gian đầu của ruột non

2 Xảy ra ở ruột non

3 Xảy ra ở dạ dày

4 Xảy ra ở ruột non

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

–––––––––––––––––––––Hết–––––––––––––––––––––

Ngày đăng: 30/04/2022, 01:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình dạng: Dẹt, hình đĩa tròn, lõm hai mặt tăng diện tích tiếp xúc giữa hồng cầu với khí O 2 và khí CO2  - SINH LOP 8
Hình d ạng: Dẹt, hình đĩa tròn, lõm hai mặt tăng diện tích tiếp xúc giữa hồng cầu với khí O 2 và khí CO2 (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w