1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

so 2 - BT KHCN & DN (1)

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BAÛN TIN Soá 02 2013 Ñ/c Soá 34 ñöôøng 16/4 TP Phan Rang Thaùp Chaøm Tænh Ninh Thuaän ÑT 068 3822726 Fax 068 3822726  Tin töùc vaø söï kieän Trieån khai chöông trình phaùt trieån doanh nghieäp khoa[.]

Trang 1

BẢN TIN

Đ/c: Số 34 - đường 16/4 - TP Phan Rang Tháp Chàm - Tỉnh Ninh Thuận

ĐT: 068.3822726 - Fax: 068.3822726

Tin tức và sự kiện

- Triển khai chương trình phát triển doanh nghiệp

khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

- Nghiêm cấm chuyển giao công nghệ lạc hậu

Văn bản pháp lý

- Quyết định số 592/QĐ-TTg về việc phê duyệt

chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa

học và cơng nghệ

Sở hữu trí tuệ và Doanh nghiệp

- Nhãn hiệu được bảo hộ của cơ sở Nho Ba Mọi

- Nhãn hiệu được bảo hộ của DNTN Xuân Thạnh

- Nhãn hiệu được bảo hộ của Công ty TNHH

Thương mại và Dịch vụ Chí Khoa

- Nhãn hiệu được bảo hộ của Cơ sở nước mắm

Phong Hoàng

- Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu tập thể

- Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ của Công

ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Yến Việt

- Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ của Công

ty cổ phần dược và vật tư y tế Ninh Thuận

(NIPHARCO)

- Vì sao nước mắm Cà Ná bị lãng quên?

Đổi mới và ứng dụng công nghệ

- Công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung -

Hiện tại và xu hướng phát triển

- Công nghệ tự động giám sát và điều khiển từ xa

Năng suất, chất lượng - quy chuẩn, tiêu chuẩn

sản phẩm hàng hóa

- Vai trò của KH&CN địa phương trong việc hỗ

trợ Doanh nghiệp.

Hỏi đáp khoa học công nghệ

- Thảo luận xung quanh nghị định 80 về doanh

nghiệp KHCN (tiếp theo)

Trong số này MỘT SỐ NHÃN HIỆU ĐÃ ĐƯỢC BẢO HỘ TẠI NINH THUẬN

(TỪ NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CỦA

SỞ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ

Trang 2

TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Thanh Hưng

Thực hiện chương trình cơng tác năm 2013,

vừa qua đồn cơng tác của Cục phát triển

thị trường và Doanh nghiệp Khoa học

cơng nghệ (PTTT & DNKHCN), Bộ Khoa học

và Cơng nghệ do đồng chí Cục trưởng Phạm Văn

Diễn đến làm việc tại Sở Khoa học và Cơng nghệ

Tiếp và làm việc cùng với đồn là đồng chí Lê

Kim Hùng – Giám đốc Sở KH&CN Ninh Thuận

cùng các đồng chí trong ban giám đốc, trưởng

phịng quản lý KH&CN cơ sở, lãnh đạo Trung

tâm thơng tin Ứng dụng tiến bộ KH&CN

Tại buổi làm việc, thay mặt cho Sở KH&CN

đồng chí Lê Kim Hùng đã báo cáo kết quả tình

hình thực hiện Nghị định 80/2007/NĐ-CP và

Nghị định 96/2010/NĐ-CP về doanh nghiệp

KH&CN trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Tính

đến nay, tồn tỉnh cĩ 9 tổ chức KH&CN được

tỉnh cấp phép thành lập và 02 tổ chức khoa học

do Trung ương cấp phép hoạt động trên địa bàn

tỉnh, tồn tỉnh chưa cĩ doanh nghiệp KHCN

Trên cơ sở những khĩ khăn, vướng mắc trong

quá trình thực hiện các Nghị định và các văn

bản hướng dẫn, đồng chí Cục trưởng đã trao đổi

một số kinh nghiệm của các tỉnh và hướng tháo

gỡ nhằm tạo mọi điều kiện để Ninh Thuận cĩ

thể hồn thành chỉ tiêu cĩ từ 3-5 doanh nghiệp khoa học cơng nghệ được thành lập đến năm

2020 Thơng qua buổi làm việc, lãnh đạo Cục PTTT & DNKHCN cũng đã triển khai nội dung

kế hoạch thực hiện quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp KHCN để các tỉnh sớm triển khai và thực hiện trong năm 2013, đồng thời để cụ thể hĩa những nội dung trên đến các doanh nghiệp tiềm năng trên địa bàn tỉnh, trong tháng 5/2013 Cục PTTT & DNKHCN sẽ phối hợp cùng Sở KH&CN Ninh Thuận tổ chức Hội nghị về “Phát triển doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ” 

Kể từ ngày 16/11/2012, các cơng nghệ

lạc hậu, hiệu suất thấp, tiêu tốn nhiều

nguyên, nhiên liệu; cơng nghệ tạo ra

chất thải nguy hại đối với con người, hệ sinh

thái và mơi trường; cơng nghệ gây lãng phí tài

nguyên, khống sản… sẽ được xếp vào Danh

mục cơng nghệ cấm chuyển giao

Đây là nội dung được Bộ KH&CN quy

định tại Thơng tư số 18/2012/TT-BKHCN

BBT

(Tiếp theo trang 5)

hướng dẫn tiêu chí và quy trình xác định cơng nghệ thuộc Danh mục cơng nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục cơng nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục cơng nghệ cấm chuyển giao, để làm căn cứ cho việc sửa đổi, bổ sung các danh mục này theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008

Ngồi ra, Thơng tư cũng đưa ra các chỉ tiêu xác định cơng nghệ thuộc Danh mục khuyến khích chuyển giao từ ngước ngồi vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam bao gồm: Cơng nghệ tiên tiến tạo ra sản

Nghiêm cấm chuyển

giao công nghệ lạc hậu Nghiêm cấm chuyển

giao công nghệ lạc hậu

Trang 3

VĂN BẢN PHÁP LÝ

BBT

I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1 Hỗ trợ hình thành và phát triển 3.000

doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ; thành

lập 100 cơ sở và đầu mối ươm tạo cơng nghệ,

ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ,

trong đĩ tập trung chủ yếu tại các viện nghiên

cứu, trường đại học

2 Hỗ trợ 1.000 cá nhân, tổ chức, doanh

nghiệp, các nhĩm nghiên cứu mạnh được ươm

tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học

và cơng nghệ tại các cơ sở và đầu mối ươm tạo

cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học

và cơng nghệ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho

5.000 lượt đối tượng thành lập doanh nghiệp

khoa học và cơng nghệ và các đối tượng cĩ liên

quan

3 Hỗ trợ các tổ chức khoa học và cơng nghệ

cơng lập chưa chuyển đổi thực hiện cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hồn thành việc

chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2013

II NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1 Khảo sát, phân loại các tổ chức, cá nhân

hoạt động khoa học và cơng nghệ cĩ tiềm lực

hình thành doanh nghiệp khoa học và cơng

nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp

khoa học và cơng nghệ:

a) Điều tra, khảo sát, phát hiện, phân loại

tổ chức, cá nhân cĩ tiềm lực hình thành doanh

nghiệp khoa học và cơng nghệ, tập trung vào

các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh

nghiệp Trên cơ sở đĩ, lựa chọn hình thức hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ phù hợp, hiệu quả

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ của cả nước, bao gồm việc thành lập, số lượng, tình hình hoạt động

và phát triển doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

2 Hỗ trợ các hoạt động ươm tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ: a) Hỗ trợ thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ, tập trung tại các viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển ý tưởng, nghiên cứu hồn thiện cơng nghệ, sản phẩm mới làm cơ sở để thành lập doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

c) Hỗ trợ các tổ chức khoa học và cơng nghệ,

cá nhân, doanh nghiệp sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phịng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ để chuẩn

bị hình thành doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ sau khi hồn thành việc ươm tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

đ) Hỗ trợ cung cấp thơng tin về cơng nghệ

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

khoa học và cơng nghệ và tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập

thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Ngày 22/05/2012 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 592/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ và tổ chức khoa học

và cơng nghệ cơng lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Bản tin Khoa học cơng nghệ và Doanh nghiệp số này xin trích đăng những nội dung chính của Quyết định 592

Trang 4

VĂN BẢN PHÁP LÝ

và sản phẩm cơng nghệ ở trong nước và nước

ngồi; xây dựng, vận hành Trang thơng tin điện

tử để hỗ trợ quảng bá thơng tin về các sản phẩm

của doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

3 Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học

và cơng nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa

học và cơng nghệ trong việc hưởng các chính

sách ưu đãi theo quy định:

a) Lựa chọn và giao kết quả nghiên cứu khoa

học và phát triển cơng nghệ cĩ nguồn gốc từ

ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp cĩ nhu

cầu và đủ điều kiện áp dụng kết quả nghiên cứu

này vào hoạt động sản xuất kinh doanh

b) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều

kiện của doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ

xây dựng, hồn thiện hồ sơ, thủ tục để được

cơng nhận là doanh nghiệp khoa học và cơng

nghệ

c) Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và

cơng nghệ trong việc hưởng chính sách ưu đãi,

miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu

đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay

vốn, hỗ trợ vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ

đổi mới cơng nghệ quốc gia, Quỹ phát triển

khoa học và cơng nghệ quốc gia và các loại quỹ

khác cĩ liên quan; ưu đãi về sử dụng đất

4 Tổ chức các khĩa đào tạo, bồi dưỡng ngắn

hạn về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt

động của doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ:

a) Bồi dưỡng, hướng dẫn các tổ chức, cá

nhân về quy trình, thủ tục, điều kiện và các

vấn đề liên quan đến việc thành lập doanh

nghiệp khoa học và cơng nghệ; những nội

dung liên quan đến thực hiện cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và

cơng nghệ cơng lập

b) Tổ chức các khĩa đào tạo, bồi dưỡng,

tập huấn về chuyên mơn, nghiệp vụ, kỹ năng

quản lý tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất,

kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp

khoa học và cơng nghệ; về sở hữu trí tuệ, tiêu

chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát

triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học

và cơng nghệ

c) Tổ chức các chương trình tham quan,

khảo sát thực tế và học tập kinh nghiệm từ các

mơ hình doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ thành cơng, tiêu biểu ở trong nước và nước ngồi

5 Hỗ trợ tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

a) Hỗ trợ việc rà sốt, thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập trực thuộc các Bộ, ngành, địa phương

để làm căn cứ xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi tổ chức và hoạt động của các tổ chức này theo quy định; kiến nghị các cơ quan

cĩ thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi hoặc sáp nhập, giải thể các tổ chức này theo quy định b) Lựa chọn và hỗ trợ tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập xây dựng Đề

án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

để trình cơ quan cĩ thẩm quyền phê duyệt c) Hỗ trợ tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập giải quyết chính sách đối với người lao động dơi dư khi chuyển sang thực hiện cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bao gồm:

- Hỗ trợ tài chính cho người lao động về hưu trước tuổi, chuyển cơng tác sang làm việc tại các tổ chức, đơn vị ngồi cơng lập, thơi việc ngay

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng để chyển đổi nghề và tìm việc làm mới d) Hướng dẫn tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập tháo gỡ những khĩ khăn, vướng mắc khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm

6 Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hồn thiện cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ và cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học

và cơng nghệ cơng lập, bao gồm:

a) Cơ chế, chính sách về thành lập doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ, chuyển một

Trang 5

VĂN BẢN PHÁP LÝ

phần hoặc tồn bộ tổ chức khoa học và cơng

nghệ cơng lập để thành lập doanh nghiệp khoa

học và cơng nghệ và cơng nhận doanh nghiệp

khoa học và cơng nghệ

b) Cơ chế, chính sách về việc thu chi tài

chính, giao và quản lý vốn, tài sản nhà nước,

giải quyết chính sách đối với lao động dơi dư và

những quy định khác khi thực hiện cơ chế tự

chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học

và cơng nghệ cơng lập

Điều 2 Kinh phí thực hiện Chương trình

1 Kinh phí thực hiện Chương trình được

bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho

khoa học và cơng nghệ, Quỹ đổi mới cơng nghệ

quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và cơng nghệ

quốc gia và các nguồn hợp pháp khác

2 Hàng năm, Bộ Khoa học và Cơng nghệ

phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất cân đối

kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho khoa

học và cơng nghệ ở Trung ương để thực hiện

nội dung nhiệm vụ, các hoạt động chung của

Chương trình và hỗ trợ các địa phương thực

hiện nhiệm vụ cĩ liên quan tại địa phương

3 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương cân đối kinh phí từ ngân

sách sự nghiệp khoa học và cơng nghệ của địa

phương và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung

ương để thực hiện các nội dung của Chương trình ở địa phương và các nhiệm vụ của Chương trình do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý

Điều 3 Tổ chức thực hiện Chương trình

1 Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2012 đến hết năm 2015

2 Kế hoạch thực hiện Chương trình

- Năm 2012 - 2013: Tập trung hướng dẫn thủ tục để cơng nhận doanh nghiệp khoa học

và cơng nghệ đối với những doanh nghiệp

đã đủ điều kiện; hỗ trợ hình thành một số

cơ sở, đầu mối ươm tạo cơng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và cơng nghệ và triển khai thực hiện một số nội dung nhiệm vụ của Chương trình; rà sốt, xây dựng, tổng hợp kế hoạch và lộ trình chuyển đổi tổ chức khoa học

và cơng nghệ cơng lập thuộc các Bộ, ngành, địa phương Cuối năm 2013, tiến hành sơ kết đánh giá kết quả hỗ trợ tổ chức khoa học và cơng nghệ cơng lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Năm 2014 - 2015: Tiếp tục triển khai các nội dung của Chương trình theo kế hoạch

- Đầu năm 2016: Tổng kết việc thực hiện Chương trình và đề xuất triển khai Chương trình trong giai đoạn tiếp theo 

(Xem tiếp trang 2)

phẩm cĩ tính vượt trội; tạo ra ngành nghề

sản xuất, chế tạo, nuơi trồng sản phẩm mới

chưa cĩ ở Việt Nam; sản xuất năng lượng

sạch, thân thiện mơi trường, cĩ hiệu quả

kinh tế cao… Cũng theo Thơng tư, định kỳ,

trước ngày 30/04 hàng năm, Bộ Khoa học

và Cơng nghệ thành lập Hội đồng Khoa học

cấp Nhà nước để thẩm định các hồ sơ đề

xuất sửa đổi, bổ sung các Danh mục cơng

nghệ nêu trên

Bên cạnh đĩ, các cơng nghệ tạo ra các sản

phẩm truyền thống cĩ tính bản sắc dân tộc

cao; cơng nghệ sản xuất theo kinh nghiệm, bí

quyết truyền thống hoặc sử dụng các chủng loại giống, khống sản, vật liệu quy hiếm đặc trưng của Việt Nam… được đưa vào Danh mục cơng nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngồi Đồng thời, các cơng nghệ

sử dụng máy mĩc, thiết bị cũ, khơng tiết kiệm năng lượng; cơng nghệ tạo ra các sản phẩm sử dụng chất hĩa học độc hại, tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen hay cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người… sẽ được xếp vào Danh mục cơng nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngồi vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam 

Nghiêm cấm

Trang 6

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ DOANH NGHIỆP

NHÃN HIỆU ĐƯỢC CÔNG NHẬN

(210) SỐ ĐƠN 4-2003-07745

(220) NGÀY NỘP ĐƠN 08/09/2003

(300) NGÀY ƯU TIÊN 08/09/2003

(540) TÊN NHÃN HIỆU Nho Ba Mọi Ba Mọi Một Phần

Khơng Thể Thiếu , hình LOẠI NHÃN HIỆU Thơng thường

MÀU NHÃN HIỆU 0

(511) NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 35 Buơn bán nho tươi

(851) NỘI DUNG KHÁC Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể Khơng bảo hộ riêng "NHO",

"MƠT PHÂN KHƠNG THÊ THIÊU", hình chùm nho và hình Tháp Chàm

(731) / (732) NGƯỜI NỘP ĐƠN / CHỦ SỞ HỮU Cơ sở Nguyễn Văn Mọi / Cơ sở Ba Mọi ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN Thơn Thuận Hịa, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Đ ỊA CHỈ CHỦ SỞ HỮU Thơn Thuận Hịa, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận CHỦ CŨ Tên chủ sở hữu Điạ chỉ chủ sở hữu

Cơ sở Nguyễn Văn Mọi Thơn Thuận Hịa, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận (111) SỐ BẰNG 4-0059349-000

NGÀY CẤP BẰNG 27/12/2004 NGÀY CƠNG BỐ BẰNG 25/02/2005 203 (141) NGÀY HẾT HẠN 08/09/2013

(740) TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SHTT INVESTIP

TÀI LIỆU TRUNG GIAN (05/02/2004) 221: QĐ chấp nhận đơn

(20/12/2004) 151: Hố đơn phí/ lệ phí cấp bằng, đăng bạ và cơng bố

(14/12/2004) 251: Thơng báo cấp văn bằng bảo hộ

(210) SỐ ĐƠN 4-2011-19650

(220) NGÀY NỘP ĐƠN 21.09.2011

(300) NGÀY ƯU TIÊN

(540) TÊN NHÃN HIỆU XT Xuân Thạnh

LOẠI NHÃN HIỆU Thơng thường

MÀU NHÃN HIỆU

(511) NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ Nhĩm 20: Đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ nội

thất cụ thể gồm tủ, ghế, giường nằm, bàn làm việc

Nhĩm 35: Mua bán đồ gỗ mỹ nghệ, đồ sơn mài, đồ chạm khảm trang trí, đồ dùng nội thất và văn phịng (ghế, tủ, bàn làm việc, gi-ờng nằm)

(731) / (732) NGƯỜI NỘP ĐƠN / CHỦ SỞ HỮU Doanh nghiệp tư nhân

Xuân Thạnh (VN)

ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN Thơn Phú Thuận, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh

Ninh Thuận

(740) TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SHTT Cơng ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến (INVENCO)

TÀI LIỆU TRUNG GIAN

Trang 7

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ DOANH NGHIỆP

(210) SỐ ĐƠN 4-2003-11223

(220) NGÀY NỘP ĐƠN 04/12/2003

(300) NGÀY ƯU TIÊN 04/12/2003

(540) TÊN NHÃN HIỆU NIKOCHI , hình

LOẠI NHÃN HIỆU Thơng thường

MÀU NHÃN HIỆU 1

(511) NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 09 Đầu VCD, máy thu thanh, thu hình kỹ thuật

số, tivi, ampli, loa, máy vi tính, máy thu sĩng kỹ thuật số

(731) / (732) NGƯỜI NỘP ĐƠN / CHỦ SỞ HỮU Cơng ty trách nhiệm hữu hạn thương mại

và dịch vụ Chí Khoa / Cơng ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Chí Khoa

ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN

Số 174 đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ĐỊA CHỈ CHỦ SỞ HỮU

Số 174 đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (111) SỐ BẰNG 4-0061554-000

NGÀY CẤP BẰNG 04/04/2005

NGÀY CƠNG BỐ BẰNG 25/05/2005 206

(141) NGÀY HẾT HẠN 04/12/2013

(740) TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SHTT V_MARQUE

TÀI LIỆU TRUNG GIAN (27/09/2004) 221: QĐ chấp nhận đơn

(22/03/2005) 251: Thơng báo cấp văn bằng bảo hộ

(210) SỐ ĐƠN 4-2005-16517

(220) NGÀY NỘP ĐƠN 06/12/2005

(300) NGÀY ƯU TIÊN 06/12/2005

(540) TÊN NHÃN HIỆU Đơng Hải Phan Rang, hình

LOẠI NHÃN HIỆU Tập thể

MÀU NHÃN HIỆU 1

(511) NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 29 Nước mắm

(851) NỘI DUNG KHÁC Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể Khơng bảo hộ riêng "Phan

Rang", hình con cá, hình địa cầu, hình bản đồ Việt Nam

(731) / (732) NGƯỜI NỘP ĐƠN / CHỦ SỞ HỮU Cơ sở nước mắm Phong Hồng / Cơ

sở nước mắm Phong Hồng

ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN

Khu phố 1, phường Đơng Hải, thị xã Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

ĐỊA CHỈ CHỦ SỞ HỮU

Khu phố 1, phường Đơng Hải, thị xã Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

(111) SỐ BẰNG 4-0094578-000

NGÀY CẤP BẰNG 15/01/2008

NGÀY CƠNG BỐ BẰNG 25/02/2008 239

(141) NGÀY HẾT HẠN 06/12/2015

(740) TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SHTT INVESTIP

TÀI LIỆU TRUNG GIAN

(28/12/2007) 251: Thơng báo cấp văn bằng bảo hộ

NHÃN HIỆU ĐƯỢC CÔNG NHẬN

NHÃN HIỆU ĐƯỢC CÔNG NHẬN

BBT

BBT

Trang 8

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ DOANH NGHIỆP

I Các bước tiến hành đăng ký NH tập thể

1 Xác định sản phẩm mang NHTT: Danh mục sản phẩm

2 Xác định thành viên sử dụng NHTT: Danh sách các

NSX tham gia (cĩ chữ ký xác nhận của từng thành viên)

3 Xác định các tiêu chuẩn/yêu cầu về chất lượng đối với

sản phẩm: Các chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng sản phẩm (phân

tích chất lượng: sinh hĩa, vật lý, cảm quan…)

4 Xác định các tiêu chuẩn/yêu cầu đối với việc sản xuất,

đĩng gĩi, bảo quản sản phẩm: Các tiêu chuẩn/yêu cầu về quy

trình sản xuất, bao bì…)

5 Xác định nội dung, cơ chế kiểm sốt việc sử dụng NHTT: Quy chế sử dụng NHTT (quyền, nghĩa vụ của thành viên, điều kiện sử dụng…)

6 Xác định mẫu nhãn hiệu: Thiết kế, hội đồng đánh giá, lựa chọn, tra cứu đáp ứng yêu cầu bảo hộ… (thuê trọn gĩi hoặc tổ chức thi…)

7 Xác định/Thành lập đơn vị chủ thể/đơn vị cĩ quyền đăng ký NHTT (thơng thường là các Hội, hiệp hội, HTX, Tổng cơng ty…)

8 Xây dựng Bộ hồ sơ (tập hợp các tài liệu, tờ khai…):

9 Nộp hồ sơ và theo đuổi đơn (chờ kết quả đăng bạ): Thời hạn theo quy định của Luật

II Hướng dẫn hồ sơ đăng ký NHTT

1- Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký NH (theo mẫu)

2- Mẫu nhãn hiệu (logo)

3- Tài liệu chứng minh quyền

đăng ký của chủ thể đăng ký (đăng

ký kinh doanh, giấy phép thành

lập, điều lệ )

4- Giấy ủy quyền cho

INVEN-CO (theo mẫu)

5- Quy chế sử dụng NHTT

Lưu ý: Danh sách thành viên

tham gia sử dụng NHTT phải cĩ

chữ ký xác nhận của từng thành

viên

6- Tài liệu chứng minh quyền

sử dụng/đăng ký NHTT chứa dấu

hiệu đặc biệt: tên địa danh, chỉ dẫn

nguồn gốc (giấy phép của UBND

cấp tỉnh)

7- Chứng từ nộp lệ phí NHTT

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẬP THỂ

BBT

Nhãn hiệu tập thể rau an tồn An Hải đã được cơng nhận

Trang 9

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ DOANH NGHIỆP

SỐ ĐƠN

3-2010-00185

NGÀY NỘP ĐƠN 08/02/2010

TÊN KIỂU DÁNG CƠNG NGHIỆP Lọ đựng tổ yến

PHÂN LOẠI LOCARNO 09-01

NGƯỜI NỘP ĐƠN / Cơng ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Yến Việt

ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN 55 Dã Tượng, phường Tấn Tài, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Số phương án 1

Ngày cơng báo A 26/04/2010

Số cơng báo A 265

Tên tổ chức đại diện SHTT

Tên tác giả Võ Thái Lâm

Tài liệu trung gian (18/07/2011) 243: Thơng báo kết quả XNND (từ chối)

(04/03/2010) 221: QĐ chấp nhận đơn

KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HỘ

SỐ ĐƠN

3-2000-01032

NGÀY NỘP ĐƠN 28/11/2000

TÊN KIỂU DÁNG CƠNG NGHIỆP Hộp dầu thuốc

PHÂN LOẠI LOCARNO 09-03

NGƯỜI NỘP ĐƠN / Cơng ty cổ phần dược và vật tư y tế Ninh Thuận

(NIPHARCO)

ĐỊA CHỈ NGƯỜI NỘP ĐƠN 312 Thống Nhất, thị xã Phan Rang,

Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Số phương án 1

Ngày cơng báo A 29/01/2001

Số cơng báo A 154

Tên tổ chức đại diện SHTT Cơng ty Cổ phần Sở hữu cơng nghiệp

INVESTIP

Tên tác giả Bùi Văn Kỳ

Tài liệu trung gian

BBT

Trang 10

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ DOANH NGHIỆP

NHÃN HIỆU NƯỚC MẮM CÀ NÁ

BỊ LÃNG QUÊN ?

Việc phát triển làng nghề tỉnh Ninh

Thuận đã được Tỉnh ủy, UBND các

cấp quan tâm từ năm 2010 đến nay,

một số nhãn hiệu tập thể làng nghề đã được

cấp văn bằng bảo hộ tồn quốc như NHTT

dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, chuyển nhượng

nhãn hiệu làng nghề gốm Chăm Bàu Trúc,

NHTT măng khơ Bác Ái của HTX Phước

Thắng… Đến thời điểm này, từ khi thành

lập HTX chế biến nước mắm Cà Ná ngày

21/12/2012, cấp phép đăng ký kinh doanh

tháng 3/2013 đến nay vẫn chưa cĩ tín hiệu

gì về việc đăng ký NHTT nước mắm Cà Ná

Theo báo cáo của UBND huyện Thuận Nam

thì xã Cà Ná chỉ riêng 2 thơn Lạc Sơn 2 và

Lạc Sơn 3 cĩ 37 hộ chuyên làm nghề sản xuất

nước mắm, tổng giá trị sản xuất nước mắm

trên địa bàn thơn ước đạt 38 tỷ đồng/năm; thu

nhập bình quân của người lao động 16 triệu

đồng/người/năm; Nghề chế biến nước mắm

truyền thống đã cĩ từ lâu đời, thị trường tiêu

thụ rộng khắp cả nước Sản phẩm nước mắm

sản xuất từ Cà Ná được trưng bày dọc tuyến

Quốc lộ 1 A từ Quán Thẻ đến hịn Cị chỉ là

những nhãn hiệu thơng thường do các hộ cá

thể tự xây dựng nhưng chưa cĩ đăng ký bảo

hộ xác lập quyền SHTT Chúng ta vẫn thấy

trên thị trường một số tỉnh cĩ chỉ dẫn địa lý

nước mắm Phan Thiết, chỉ dẫn địa lý nước

mắm Phú Quốc đơi lúc họ cũng bị xâm phạm

quyền SHTT Nếu HTX sản xuất nước mắm

Cà Ná lãng quên thì thật đáng tiếc, vì Chương

trình hỗ trợ doanh nghiệp 2011-2015 đã

được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định

1323/QĐ-UBND là đẩy mạnh hỗ trợ bảo hộ

thương hiệu cho các đặc sản làng nghề và các

sản phẩm đặc thù của địa phương như sản

phẩm Táo xanh Ninh Thuận, tỏi Phan Rang

đã được Hội nơng dân tỉnh làm chủ đơn đã

đăng ký bảo hộ NHTT vào năm 2012, vậy

nước mắm Cà Ná vì nguyên nhân gì tại sao

lại bị lãng quên về việc đăng ký bảo hộ NHTT khơng rõ nguyên nhân ?

Trở lại nhãn hiệu nước mắm Cà Ná được chủ sở hữu là Cơng ty cổ phần xuất khẩu nơng sản Ninh Thuận đã đăng ký được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ tại Quyết định 13970/ QĐ-SHTT, ngày 18/7/2008 và đổi tên chủ sở hữu Cơng ty CP xuất khẩu nơng sản tại Quyết định 7497/QĐ-SHTT, ngày 21/4/2011, do tình hình cạnh tranh thị trường đến nay cơ

sở khơng cịn sản xuất nước mắm, khơng sử dụng nhãn hiệu và sẳn sàng chuyển nhượng quyền cho HTX chế biến nước mắm Cà Ná, đại diện cơng ty đã làm việc chuyển nhượng nhãn hiệu với UBND huyện Thuận Nam nhưng chưa thấy phản hồi

Về cơ sở pháp lý HTX chế biến nước mắm

Cà Ná cĩ đủ điều kiện để đăng ký bảo NHTT nước mắm Cà Ná như việc đã thành lập HTX,

cĩ giấy phép đăng ký kinh doanh ngành hàng sản xuất, kinh doanh nước mắm và đồng thời là chủ sở hữu để đăng ký xác lập quyền NHTT nước mắm Cà Ná Cĩ thể khẳng định rằng ở thời điểm này HTX rất thuận lợi xây dựng NHTT nước mắm Cà Ná nhằm quảng

bá thương hiệu nước mắm Cà Ná trên tồn quốc và hướng đến tiềm năng xuất khẩu trong tương lai.

Ngày đăng: 30/04/2022, 01:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(511) NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 09 Đầu VCD, máy thu thanh, thu hình kỹ thuật số, tivi, ampli, loa, máy vi tính, máy thu sĩng kỹ thuật số. - so 2 - BT KHCN & DN (1)
511 NHĨM SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 09 Đầu VCD, máy thu thanh, thu hình kỹ thuật số, tivi, ampli, loa, máy vi tính, máy thu sĩng kỹ thuật số (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w