1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BO-DE-THI-SO-2-FAMILY-phan-1-1-8-2021

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ ĐỀ THI SỐ 2 PHẦN 1 2 BỘ ĐỀ THI SỐ 2 (phần 1) CỦA “ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH” CÂU HỎI & ĐÁP ÁN Phân bố câu hỏi (Tổng cộng 100 câu) Kinh Thánh Cựu Ước Kinh Thánh Tân Ước Thần học & Giáo lý Lịch sử Hội t[.]

Trang 1

BỘ ĐỀ THI

PHẦN 1

Trang 2

BỘ ĐỀ THI SỐ 2 (phần 1) CỦA “ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH”

CÂU HỎI & ĐÁP ÁN

Phân bố câu hỏi (Tổng cộng 100 câu):

Kinh Thánh

Cựu Ước

Kinh Thánh Tân Ước

Thần học

& Giáo lý

Lịch sử Hội thánh

Truyền Giáo Tổng hợp

& Xã hội

I KINH THÁNH CỰU ƯỚC (25 CÂU)

Câu 1 Kinh Thánh Do-thái Tanakh (chúng ta gọi là Cựu Ước) chia ra làm mấy phần và các phần này có tên gọi là gì?

A 2 phần: Torah (Luật/Luật Lệ) và Nevi’im (Tiên Tri)

B 3 phần: Torah (Luật/Luật Lệ), Nevi’im (Tiên Tri), Ketuvim (Văn Thơ)

C Chỉ có một thể loại là Torah (Luật/Luật Lệ)

D Không có phân chia ra nhiều thể loại

Đáp án: B

Câu 2 Tại sao gọi là Bản Bảy Mươi (LXX) - Septuagint, và ban đầu bản này được lưu hành ở đâu?

A Là bản dịch Kinh Thánh từ tiếng Do-thái sang tiếng Hy-lạp (thông dụng)

B Bản dịch này được thực hiện bởi 70 hoặc 72 học giả Do-thái theo yêu cầu của Ptolemy II Philadelphus

C Ban đầu bản dịch này lưu hành trong cộng đồng Do-thái nói tiếng Hy-lạp sống tại Alexandria (Ai-cập)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 3 Bản Bảy Mươi (LXX) chia Kinh Thánh Cựu Ước thành mấy thể loại?

A 2 loại: Sách Luật (Môi-se) và Tiên Tri

B 3 loại: Sách Luật (Môi-se), Lịch Sử, và Tiên Tri

C 4 loại: Sách Luật (Môi-se), Lịch Sử, Văn Thơ, và Tiên Tri

D Câu A, B, C sai

Đáp án: C

Câu 4 Kinh Thánh chỉ nêu tên các con trai của A-đam và Ê-va, vậy họ lấy vợ ở đâu để sinh sản?

A Họ bị “ế vợ” vì không tìm được ai B Họ lấy vợ là các nữ thiên sứ (hóa thân làm người)

C Các con gái của A-đam và Ê-va D Câu A, B, C sai

Đáp án: C (Sáng thế ký 5:4)

Trang 3

Câu 5 Khi ra khỏi Ai-cập (xứ Ê-díp-tô), có khoảng bao nhiêu người đàn ông trưởng thành?

A 58 vạn (580,000) người B 60 vạn (600,000) người

C 62 vạn (620,000) người D Không biết

Đáp án: B (Xuất Ê-díp-tô Ký 12:37)

Câu 6 Nguyên văn câu Kinh Thánh “Hãy nên thánh, vì ta, Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn

là thánh” được chép ở đâu trong sách Lê-vi Ký?

A Lê-vi Ký 19:2 B Lê-vi Ký 20:7 C Lê-vi Ký 20:8 D Lê-vi Ký 20:26

Câu 8 Môi-sẽ đã ở trên núi 40 ngày và 40 đêm mấy lần?

A 1 lần (Phục Truyền Luật Lệ Ký 9:9) B 2 lần (Phục Truyền Luật Lệ Ký 9:18; 10:10)

C 3 lần (Phục Truyền Luật Lệ Ký 9:25) D Không biết

Đáp án: B

Câu 9 Khi Giô-suê qua đời, ông hưởng thọ bao nhiêu tuổi?

A 105 tuổi B 107 tuổi C 110 tuổi D 115 tuổi

Đáp án: C (Giô-suê 24:29)

Câu 10 Trong sách Các Quan Xét, có tất cả bao nhiêu vị Quan Xét?

Đáp án: C

Câu 11 Ru-tơ nói “Đức Chúa Trời của mẹ, tức là Đức Chúa Trời của tôi”, câu này được chép ở đâu?

A Ru-tơ 1:15 B Ru-tơ 1:16 C Ru-tơ 1:17 D Ru-tơ 1:18

Đáp án: B

Câu 12 Tiên tri Sa-mu-ên có mấy em trai và mấy em gái?

A 2 em trai và 2 em gái B 3 em trai và 3 em gái

C 3 em trai và 2 em gái D 2 em trai và 3 em gái

Đáp án: C (1 Sa-mu-ên 2:21)

Trang 4

Câu 13 Theo 2Sa-mu-ên 23:39, có bao nhiêu vị tướng tài đã phò tá cho Đa-vít?

Đáp án: C

Câu 14 Vua Đa-vít và vua Sa-lô-môn, mỗi người đã trị vì bao nhiêu năm?

A Đa-vít 40 năm và Sa-lô-môn 30 năm B Đa-vít 30 năm và Sa-lô-môn 40 năm

C Đa-vít 40 năm và Sa-lô-môn 40 năm D Đa-vít 40 năm và Sa-lô-môn 50 năm

Đáp án: C

Câu 15 Sách 1&2 Sử Ký chỉ tập trung nói về các vị vua thuộc Vương quốc nào?

A Vương quốc Y-sơ-ra-ên thống nhất B Vương quốc Y-sơ-ra-ên miền Bắc

C Vương quốc Giu-đa miền Nam D Câu A, B, C sai

Đáp án: C

Câu 16 E-xơ-ra là ai?

A Văn sĩ thạo luật pháp Môi-se

B Thầy tế lễ, thuộc dòng dõi A-rôn

C Người tái lập sự thờ phượng tại Giê-ru-sa-lem

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 17 Nê-hê-mi giúp thực hiện công việc vĩ đại nào và hoàn tất trong bao nhiêu ngày?

A Xây lại đền thờ Giê-ru-sa-lem trong 52 ngày

B Xây lại vách thành Giê-ru-sa-lem trong 52 ngày

C Xây lại bàn thờ Giê-ru-sa-lem trong 52 ngày

D Câu A, B, C sai

Đáp án: B (Nê-hê-mi 6:15)

Câu 18 Sách nào trong Kinh Thánh Cựu Ước không đề cập đến từ “Đức Chúa Trời”?

A Sách Ê-xơ-tê B Sách Nhã Ca C Sách Áp-đia D Câu A, B đúng

Đáp án: D

Câu 19 Câu nào sau đây ông Gióp KHÔNG có nói?

A “Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về.”

B “Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, bấy giờ ngoài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời”

C “Tôi lấy làm gớm ghê tôi, và ăn năn trong tro bụi.”

D “Lòng tôi tin cậy nơi Đức Chúa Trời luôn luôn.”

Đáp án: D

Trang 5

Câu 20 Có bao nhiêu Thi Thiên gọi là “Bài ca đi lên từ bực”, đó là những Thi Thiên nào?

A Có 12 Thi Thiên (120-131) B Có 13 Thi Thiên (120-132)

C Có 14 Thi Thiên (120-133) D Có 15 Thi Thiên (120-134)

Đáp án: D

Câu 21 Theo tác giả sách Châm Ngôn, người “Kính sợ Đức Giê-hô-va” sẽ thế nào?

A “là khởi đầu sự tri thức”; “là khởi đầu sự khôn ngoan”

B “gia thêm ngày tháng”; “vốn một nguồn sự sống”

C “đi theo sự ngay thẳng”; “ghét điều ác”; “xây bỏ điều ác”

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 22 Đại ý của sách Truyền Đạo là gì?

A Mọi thứ trên đời là phù du và vô nghĩa B Ai cũng phải chết và trở về với con số không

C Kính sợ Chúa và tận hưởng kỷ phần của mình D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 23 Theo tác giả sách Nhã Ca, tình yêu (‘ái tình’) mạnh như cái gì?

A Ngọn lửa B Tiếng sấm C Sự chết D Âm phủ

Đáp án: C

Câu 24 Trong sách Ê-sai (Bản truyền thống), cụm từ “Đấng Thánh” xuất hiện bao nhiêu lần?

Đáp án: B

Câu 25 Lời tiên tri của Giê-rê-mi về dân Y-sơ-ra-ên bị lưu đày 70 năm ở Ba-by-lôn được chép ở đâu?

A Giê-rê-mi 25:11-12 B Giê-rê-mi 26:11-12 C Giê-rê-mi 27:11-12 D) Câu A, B, C sai

Đáp án: A

II KINH THÁNH TÂN ƯỚC (15 CÂU)

Câu 1: Gia phả của Đức Chúa Jêsus Christ ở Ma-thi-ơ đoạn 1 đề cập đến 5 người phụ nữ, xin nêu tên của 5 vị này?

A Tha-ma (Ta-ma), Ra-háp, Ru-tơ, Mi-canh, và Ma-ri

B Tha-ma (Ta-ma), Ra-háp, Ru-tơ, Bát-sê-ba (vợ của U-ri), và Ma-ri

C Tha-ma (Ta-ma), Ra-chên, Ru-tơ, Bát-sê-ba (vợ của U-ri), và Ma-ri

D Tha-ma (Ta-ma), Na-ô-mi, Ru-tơ, Bát-sê-ba (vợ của U-ri), và Ma-ri

Đáp án: B

Trang 6

Câu 2: Sách Ma-thi-ơ (Bản truyền thống), từ “Christ” (không tính ‘christ’ giả) xuất hiện bao nhiêu lần?

A Gia đình Giô-sép, Ma-ri, và Chúa Jêsus

B Gia đình Xa-cha-ri, Ê-li-sa-bét, và Giăng Báp-tít

Câu 6: Hoạn quan người Ê-thi-ô-pi đọc sách tiên tri nào nói về sự thương khó của Đấng Mê-si-a?

A Sách Ê-sai B Sách Giê-rê-mi C Sách Ê-xê-chi-ên D Sách Đa-ni-ên

A “Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh thánh.”

B “Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh thánh.”

C Ngài hiện ra cho các sứ đồ và môn đồ

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Trang 7

Câu 9: Theo 1&2 Cô-rinh-tô đoạn 8 và 9, lý do và ý nghĩa của việc dâng hiến và tương trợ là gì?

A Vì Chúa Jêsus Christ đã hy sinh tất cả vì chúng ta nên dâng hiến là cách bày tỏ lòng biết ơn Ngài

B Giúp đỡ cho tín hữu nghèo khó không bị túng thiếu và khiến họ bày tỏ tấm lòng tạ ơn Chúa

C Làm gương cho các tín hữu khác và khiến cho nhiều người được vui mừng ngợi khen Chúa

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 10: Xin cho biết có bao nhiêu “trái của Thánh Linh” ở Ga-la-ti 5:22?

Đáp án: A (trong tiếng Hy-lạp, từ “trái” là danh từ ở dạng số ít)

Câu 11: Ai là tác giả thơ Rô-ma?

Đáp án: A

Câu 12: Phần Kinh Thánh nào trong thơ (sách) Ê-phê-sô cho chúng ta biết chúng ta được cứu bởi điều

gì và ai đã ban cho chúng ta điều đó?

A Ê-phê-sô 2:6-7 B Ê-phê-sô 2:8-9 C Ê-phê-sô 2:17-18 D Ê-phê-sô 2:19-20

Đáp án: B

Câu 13: Xin cho biết tên của những thư tín được sứ đồ Phao-lô viết lúc ông ở trong tù (được gọi là Thư Tín Ngục Tù)?

A Ga-la-ti, Ê-phê-sô, Phi-líp, và Cô-lô-se B Ê-phê-sô, Phi-líp, Cô-lô-se, và Phi-lê-môn

C Ê-phê-sô, Phi-líp, Cô-lô-se, và 1Ti-mô-thê D Ê-phê-sô, Phi-líp, và Cô-lô-se, Tít

Đáp án: B

Câu 14: Hội thánh Tê-sa-lô-ni-ca thời xưa, về địa lý, nằm ở nước nào ngày nay?

A Israel B Thổ Nhĩ Kỳ C Hy Lạp D Câu A, B, C sai

Đáp án: C

Câu 15: Xin cho biết tên của những Thư tín Mục vụ do sứ đồ Phao-lô viết ra?

A 1&2 Ti-mô-thê và Tít B 1&2 Ti-mô-thê và Giu-đe

C 1&2 Ti-mô-thê và Phi-lê-môn D Câu A, B, C sai

Đáp án: A

Trang 8

III THẦN HỌC & GIÁO LÝ CĂN BẢN (20 CÂU) Câu 1: Xin nêu các thuộc tính độc nhất (bản tính không chia sẻ) của Đức Chúa Trời?

A Toàn năng, toàn tại (ở khắp mọi nơi), toàn tri, tự hữu, bất biến

B Yêu thương, công bình, thánh khiết, thương xót, vui mừng

C Câu A, B đúng

D Câu A, B, sai

Đáp án: A

Câu 2: Đức Chúa Trời có giới tính (giống đực hay giống cái) không?

A Đức Chúa Trời là thần nên không có giới tính hoặc bị giới hạn trong giới tính như con người

B Về bản chất, Đức Chúa Trời không có giới tính; về ngôn ngữ diễn đạt thì có dùng giới tính để mô tả

C Đức Chúa Jêsus là Đấng Thần-nhân: Về thần tính, Ngài phi giới tính; về nhân tính, Ngài có nam tính

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 3: Thiên sứ có giới tính (giống đực hay giống cái) không?

A Thiên sứ là loài linh không có giới tính (nam-nữ) như con người

B Có những khi Đức Chúa Trời cho phép thiên sứ mang lấy hình hài người nam đến báo tin hoặc sửa phạt

C Chúa Jêsus tuyên bố ở trong trạng thái như thiên sứ (khi sống lại) thì người ta không cưới vợ gả chồng

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 4: Để hiểu giáo lý Đức Chúa Trời Ba Ngôi, việc dùng công thức “3=1” và “1=3” là đúng hay sai?

A Sai: Vì Đức Chúa Trời không bị giới hạn trong công thức toán học như cách hiểu của con người

B Sai: Vì Thân vị và Bản chất là 2 phạm trù (loại/dạng, category) khác nhau nên không thể nói “3=1”, “1=3”

C Đúng: Nếu chỉ để minh họa cho ý niệm “tam vị nhất thể”: tức 3 Thân vị (Ngôi vị) đồng 1 Bản thể (chất)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 5: Người ta có thể thấy được Đức Chúa Trời không?

A Không: Vì Đức Chúa Trời là Đấng vô hình và cực kỳ vinh hiển nên con người không thể thấy Ngài

B Có (thấy qua Chúa Jêsus): Khi làm người, Chúa Jêsus tuyên bố “ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha.”

C Câu A, B đúng

D Câu A, B sai

Đáp án: C

Câu 6: Làm sao biết chắc ai đó khi thật lòng tin nhận Chúa Jêsus Christ thì sẽ được cứu rỗi?

A Vì Đức Chúa Trời và Chúa Jêsus đã tuyên hứa như vậy

B Vì Kinh Thánh xác nhận điều này một cách rõ ràng

C Vì Hội thánh (cộng đồng người tin Chúa) đã xác nhận sự biến đổi của người ấy

D Câu A, B đúng

Đáp án: D

Trang 9

Câu 7: Tại sao Hội thánh khắp nơi đã cầu nguyện cho đại dịch Covid-19 sớm chấm dứt mà chưa thấy?

A Vì thời điểm thuộc về Đức Chúa Trời và Ngài có quyền tối thượng để định đoạt mọi sự theo ý Ngài

B Vì Đức Chúa Trời đang hình phạt mọi người (cả người tin Chúa và người chưa tin Chúa)

C Vì có nhiều người tin Chúa chưa thật sự cầu nguyện bằng đức tin

D Câu A, C đúng

Đáp án: A

Câu 8: Thờ phượng Đức Chúa Trời vào ngày nào là đúng: Thứ Bảy (ngày Sa-bát) hay Chúa nhật?

A Sự thờ phượng Đức Chúa Trời không bị ràng buộc hay lệ thuộc vào ngày nào trong tuần

B Thờ phượng Đức Chúa Trời vào ngày thứ Bảy (ngày Sa-bát) là đúng nhất

C Thờ phượng Đức Chúa Trời vào Chúa nhật (ngày Chúa Jêsus sống lại) là đúng nhất

D Câu A, B, C sai

Đáp án: A

Câu 9: Chúng ta không cần cầu nguyện vì Chúa đã biết tất cả mọi sự trước khi chúng ta cầu xin Điều này đúng hay sai?

A Đúng: Vì Chúa là Đấng toàn tri nên mình cầu nguyện hay cầu xin với Chúa là không cần thiết

B Sai: Vì cầu nguyện là thông công và trò chuyện với Đức Chúa Trời, như Chúa Jêsus luôn luôn cầu nguyện

C Đúng: Vì cầu nguyện với Chúa chứng tỏ mình không có đức tin nơi sự hiện diện và bảo vệ của Chúa

D Câu A, C đúng

Đáp án: B

Câu 10: Tại sao tín đồ Tin lành không thờ lạy và cúng kiếng tổ tiên, ông bà, cha mẹ của mình?

A Vì như vậy là vi phạm điều răn thứ nhất và thứ hai của Đức Chúa Trời

B Vì tổ tiên, ông bà, cha mẹ của chúng ta cũng chỉ là tạo vật như chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời

C Vì linh hồn người chết thì không thể ăn được những gì người sống dâng-cúng cho họ

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 11: Quỳ, bái (chào), sấp mình xuống trước mặt người khác có phải là THỜ LẠY người đó không?

A PHẢI: Vì đó là hành động thể hiện sự tôn thờ người đó

B KHÔNG: Vì việc này thuộc về văn hóa, như Áp-ra-ham, Môi-se cũng sấp mình xuống trước người khác

C Có thể đúng hoặc có thể sai: Đúng, nếu để tôn thờ người đó, nhưng để thể hiện sự tôn trọng thì không sai

D Câu B, C đúng

Đáp án: D

Câu 12: Mười Điều Răn là Luật pháp Môi-se, vì vậy, người tin Chúa Jêsus có cần phải giữ không?

A Chúng ta không cần phải giữ vì mọi sự đã được làm trọn trong Chúa Jêsus Christ

B Chúng ta tuân giữ không phải để được sự cứu rỗi nhưng để thệ hiện sự tôn kính và vâng lời Chúa

C Chúng ta không cần phải giữ vì đây là điều răn chỉ dành cho người Do-thái

D Câu A, B, C sai

Đáp án: B

Trang 10

Câu 13: Sau khi bị phán xét, linh hồn sẽ tiêu biến hoàn toàn (tịch diệt) Quan điểm này đúng hay sai?

A Đúng: Vì Đức Chúa Trời là Đấng yêu thương và nhân từ nên không thể đày đọa người ta đến mãi mãi

B Sai: Vì linh hồn là bất diệt và Kinh Thánh nhiều lần tuyên bố về sự trầm luân (hình phạt) đời đời

C Không biết chắc vì các nhà thần học vẫn còn tranh cãi về vấn đề này

D Không biết chắc vì Kinh Thánh không nói rõ ràng về vấn đề này

Đáp án: B

Câu 14: Thờ phượng Đức Chúa Trời ở nơi nào sẽ tốt hơn: Tại nhà thờ hay tại nhà riêng?

A Tại nhà thờ sẽ tốt hơn vì đó là nơi được cung hiến cho Chúa và có cộng đồng những người tin Chúa

B Tại nhà riêng vì Hội thánh đầu tiên cũng nhóm tại nhà riêng và mối thông công trở nên gần gũi hơn

C Sự thờ phượng thật không bị giới hạn bởi địa điểm Thờ phượng bằng tâm linh và lẽ thật là tốt nhất

D Nơi nào tốt hơn là tùy quan điểm của mỗi người và tùy sự cảm nhận cũng như quyết định của mình

Đáp án: C

Câu 15: Tại sao cùng tin một Chúa, cùng đọc một quyển Kinh Thánh mà lại có nhiều giáo hội/phái?

A Tại vì văn hóa và truyền thống của mỗi người ở mỗi châu lục hay tại các vùng miền khác nhau

B Tại vì bối cảnh lịch sử, quan điểm triết học, phương pháp giải kinh của mỗi người khác nhau

C Tại vì mỗi người được Đức Thánh Linh cảm động và soi dẫn khác nhau

D Câu A, B, C sai

Đáp án: B

Câu 16: Xin nêu phân loại các nhánh nghiên cứu thần học của Cơ-đốc giáo?

A Các nhánh thần học gồm có: Thánh Kinh, Hệ Thống, Lịch Sử, Thực Hành (và/hoặc Truyền Giáo)

B Các nhánh thần học gồm có: Thánh Kinh, Lịch Sử, Thực Hành (và/hoặc Truyền Giáo), Xã Hội

C Các nhánh thần học gồm có: Hệ Thống, Lịch Sử, Thực Hành, Tự Nhiên

D Không có sự phân chia trong việc nghiên cứu thần học

Đáp án: A

Câu 17: Sự tái sinh và sự nên thánh (thánh hóa) bởi Đức Thánh Linh khác nhau như thế nào?

A Sự tái sinh là sự biến đổi địa vị từ tội nhân thành thánh nhân, từ người ngoại trở thành người nhà của Đức Chúa Trời, từ người hư mất trở nên con cái của Đức Chúa Trời Sự tái sinh xảy ra một lần duy nhất trong đời

B Sự nên thánh (thánh hóa) là sự biến đổi tâm linh, tâm tính, và tâm trí để trở nên giống Chúa Jêsus càng hơn

Sự nên thánh là sự biến đổi mang tính diễn tiến và kéo dài cho đến ngày Đức Chúa Jêsus Christ tái lâm

C Câu A, B đúng

D Câu A, B, sai

Đáp án: C

Câu 18: Chúa Jêsus truyền dạy phải tuân giữ 2 thánh lễ nào?

A Lễ Phục sinh và Lễ Giáng sinh B Lễ Báp-têm và Tiệc thánh

C Lễ Hôn phối và Lễ Cung hiến D Lễ Ngũ tuần và Lễ Vượt Qua

Đáp án: B

Trang 11

Câu 19: Chúng ta cần có thái độ nào đối với một tín đồ có ý định phá thai (không vì lý do sức khỏe)?

A Thông báo ngay với quản nhiệm Hội thánh và yêu cầu dứt phép thông công người đó

B Cẩn thận tìm hiểu nguyên nhân, cầu nguyện cho người đó, và khuyên giải người đó từ bỏ ý định này

C Không nên có ý kiến gì hết vì người đó có quyền tự do của mình để quyết định việc này

D Nên khuyến khích phá thai vì sẽ giúp giải quyết sự căng thẳng của cuộc sống khi có thai ngoài ý muốn

Đáp án: B

Câu 20: Việc học các khóa hay chương trình thần học nên dành cho ai?

A Chỉ dành cho những người được Chúa kêu gọi và tương lai sẽ làm Mục sư, Truyền đạo, và Giáo sĩ

B Cho những ai muốn trau dồi kiến thức Kinh Thánh và thần học để vững vàng trong đức tin và mục vụ

C Việc theo học các khóa hay chương trình thần học là không cần thiết, chỉ cần đọc Kinh Thánh là đủ

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: B

IV LỊCH SỬ HỘI THÁNH (15 CÂU)

Câu 1: Cố Mục sư Lê Hoàng Phu, giáo sư Thần học và nhà sử học Hội thánh, tốt nghiệp tiến sĩ vào năm

1972 với đề tài luận văn là gì?

A “Lịch sử Hội thánh Tin Lành Việt Nam (1911 – 1945)”

B “Lịch sử Hội thánh Tin Lành Việt Nam (1911 – 1965)”

C “Lịch sử Hội thánh Tin Lành Việt Nam (1911 – 1975)”

D Câu A, B, C sai

Đáp án: B

Câu 2: Bà Mục sư Phạm Văn Năm (nhũ danh Nguyễn Thị Thuấn) là người nổi bật về điều gì?

A Tinh thần hiếu học, sáng tác thơ ca, có trí nhớ rất tốt, và thuộc lòng nhiều đoạn Kinh Thánh

B Tinh thần sống sắng và tận tụy trong công tác truyền giáo cho người dân tộc (sắc tộc) ở Cao nguyên

C Giảng dạy tại trường Kinh Thánh và tại các chi hội địa phương Giúp dịch thuật Kinh Thánh

Trang 12

Câu 4: Theo nhà sử học Hội thánh, John N D Kelly, phiên bản ban đầu của Bài Tín Điều Các Sứ Đồ (còn được gọi là Bản Tín Điều La-mã Cổ - The Old Roman Creed) được sử dụng vào thế kỷ thứ mấy?

A Giáo phụ ở thế kỷ thứ hai là Tertullian và Irenaeus đã trích dẫn trong các tác phẩm của mình

B Các giáo phụ ẩn danh ở thế kỷ thứ ba đã trích dẫn trong các tác phẩm của mình

C Không xác định được thời điểm lưu hành và cũng không rõ ai đã trích dẫn Bản Tín Điều này

D Câu A, B, C sai

Đáp án: A

Câu 5: Thánh Augustine ở Hippo nổi bật với tác phẩm nào sau đây?

A Về Đức Thánh Linh (On the Holy Spirit) B Thành của Đức Chúa Trời (The City of God)

C Sự Nhập Thể của Đấng Christ (Incarnation of Christ) D Không có tác phẩm nào nổi bật

Đáp án: B

Câu 6: Về sự lưu xuất của Đức Thánh Linh, quan điểm của Công Giáo và Chính Thống Giáo khác nhau như thế nào (chính vì khác biệt này đã dẫn đến sự phân ly sâu sắc giữa hai Giáo hội ở quá khứ)?

A Quan điểm Công Giáo cho rằng Đức Thánh Linh lưu xuất (ra từ) Chúa Cha và Chúa Con

B Quan điểm Chính Thống Giáo cho rằng Đức Thánh Linh chỉ lưu xuất (ra từ) Đức Chúa Cha

Đáp án: C

Câu 7: Bản dịch Kinh Thánh tiếng La-tin (bản Vulgate) vào cuối thế kỷ thứ 4 do ai biên dịch chính?

A Origen B Augustine C Jerome ở Stridon D Không biết rõ

Đáp án: C

Câu 8: Có bao nhiêu Cuộc Thập Tự Chinh lớn giữa Cơ-đốc giáo và Hồi giáo từ năm 1095-1291?

Đáp án: B

Câu 9: Ulrich (Huldrych) Zwingli là ai?

A Nhà lãnh đạo đã khởi xướng trong Phong Trào Cải Chánh (Kháng Cách) tại Thụy sĩ vào năm 1519

B Zwingli nổi bật với phương pháp giảng giải kinh xuyên suốt các sách Kinh Thánh

C Zwingli tin rằng Kinh Thánh cần được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 10: Luther Bible là Bản dịch Kinh Thánh từ tiếng Do-thái và tiếng Hy-lạp sang tiếng Đức do Martin Luther thực hiện Bản dịch Tân Ước và trọn bộ Cựu-Tân Ước xuất bản vào năm nào?

A Tân Ước năm 1517; Cựu-Tân Ước 1522

B Tân Ước năm 1522; Cựu-Tân Ước 1534

C Tân Ước năm 1534; Cựu-Tân Ước 1545

D Không xác định được năm xuất bản

Đáp án: B

Ngày đăng: 12/04/2022, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w