1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyet minh ban do Don vi dat dai

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (7)
  • PHẦN 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (8)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (8)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (8)
      • 2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu vùng nghiên cứu (8)
      • 2.3.2. Phương pháp xác định và lựa chọn phân cấp các yếu tố xây dựng các bản đồ đơn tính (8)
      • 2.3.3. Phương pháp xây dựng các lớp bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (8)
      • 2.3.4. Phương pháp chồng xếp ản đồ ng c ng nghệ GIS (0)
      • 2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu (9)
  • PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN (10)
    • 3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu (10)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (10)
        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý (10)
        • 3.1.1.2. Địa hình, địa mạo (10)
        • 3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn (11)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu (12)
        • 3.1.2.1. Dân số và lao động (12)
        • 3.1.2.2. Thực trạng và định hướng phát triển các ngành (12)
      • 3.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (14)
        • 3.1.3.1. Thuận lợi (14)
        • 3.1.3.2. Khó khăn (15)
    • 3.2. Hiện trạng sử dụng đất (16)
    • 3.3. Kết quả xây dựng các bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai vùng sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương (17)
      • 3.3.1. Xác định các yếu tố để xây dựng bản đồ chất lƣợng đất đai (đơn vị đất đai) (0)
      • 3.3.2. Phân cấp chỉ tiêu, xây dựng các bản đồ đơn tính (18)
      • 3.3.3. Xây dựng các bản đồ đơn tính (23)
        • 3.3.3.1. Bản đồ loại đất (24)
        • 3.3.3.2. Bản đồ thành phần cơ giới (26)
        • 3.3.3.3. Bản đồ mức độ xuất hiện tầng glây (27)
        • 3.3.3.4. Bản đồ mức độ đá lẫn (27)
        • 3.3.3.5. Bản đồ độ chua của đất (pHKCl) (28)
        • 3.3.3.6. Bản đồ hàm lượng chất hữu cơ (OM) (28)
        • 3.3.3.7. Bản đồ dung tích hấp thu trong đất (CEC đất) (29)
        • 3.3.3.8. Bản đồ độ bão hòa bazơ (BS %) (29)
        • 3.3.3.9. Bản đồ độ dẫn điện (EC %) (29)
        • 3.3.3.10. Bản đồ lưu huỳnh tổng số (SO4 2- ) (30)
        • 3.3.3.11. Bản đồ Clo tổng số (Cl-) (30)
        • 3.3.3.12. Bản đồ tổng số muối tan (TSMT) (30)
        • 3.3.3.13. Bản đồ địa hình (31)
        • 3.3.3.14. Bản đồ khả năng tiêu thoát nước (31)
    • 3.4. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (32)
    • 3.5. Mô tả các đơn vị đất đai theo các loại đất (37)
      • 3.5.1. Đất phù sa nhiễm mặn (37)
      • 3.5.2. Đất phù sa glây (37)
      • 3.5.3. Đất phù sa chua (37)
      • 3.5.4. Đất phù sa ít chua (38)
      • 3.5.5. Đất phù sa nhiễm phèn (38)
      • 3.5.6. Đất phù sa có tầng biến đổi (38)
      • 3.5.7. Đất glây nhiễm phèn (39)
      • 3.5.8. Đất glây điền hình (39)
      • 3.5.9. Đất xám có tầng loang lổ (39)
      • 3.5.10. Đất xám sỏi sạn (39)
      • 3.5.11. Đất xám điển hình (40)
  • PHẦN 4. KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)
  • PHỤ LỤC (44)

Nội dung

Chương 3 VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN THỔ NHƢỠNG NÔNG HÓA BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƢƠNG Hà Nội, ngày tháng năm 2018 TƢ VẤN TRƢỞNG ĐƠN VỊ[.]

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các chỉ tiêu phân cấp cần thiết để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho vùng sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương với tỷ lệ 1/50.000, dựa trên phương pháp đánh giá của FAO.

Nội dung nghiên cứu

- Xác định các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai;

- Xây dựng các bản đồ đơn tính ng kỹ thuật GIS;

Chồng xếp và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho tỉnh Hải Dương với tỷ lệ 1/50.000, đồng thời tạo lập bản đồ đơn vị đất đai cho 12 huyện, thị xã và thành phố với tỷ lệ 1/25.000.

- Thống kê, mô tả các đơn vị đất đai theo nhóm các yếu tố và theo đơn vị hành chính;

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu vùng nghiên cứu Để thu thập các th ng tin, số liệu cần thiết cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ nghiên cứu của đề tài, các phương pháp điều tra cơ ản sau được áp dụng:

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến điều kiện tự nhiên của đất đai bao gồm các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình và tình hình sử dụng đất Đồng thời, cần xem xét điều kiện kinh tế xã hội, bao gồm cơ sở kinh tế, hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và định hướng thị trường.

Phương pháp khảo sát và điều tra dã ngoại được thực hiện dựa trên bản đồ hiện trạng và bản đồ thổ nhưỡng Quy trình này bao gồm việc điều tra và kiểm tra lại các đặc tính cũng như tính chất của đất đai trên thực địa theo các tuyến đã được xác định trước.

2.3.2 Phương pháp xác định và lựa chọn phân cấp các yếu tố xây dựng các bản đồ đơn tính

Phân cấp chỉ tiêu đơn tính trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần căn cứ vào yêu cầu và mục đích của chương trình đánh giá đất đai Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp cần kết hợp với các nguồn tài liệu hiện có và có thể bổ sung thêm để đảm bảo tính phù hợp Do đó, cần vận dụng sáng tạo trong việc lựa chọn các yếu tố đơn tính cho từng vùng nghiên cứu.

Không thể áp dụng quy định chung về số lượng chỉ tiêu và đơn vị đất đai, vì việc xác định phụ thuộc vào sự sáng tạo trong từng điều kiện cụ thể Cần lựa chọn cẩn thận để đảm bảo nguyên tắc: không quá khái quát để nhận diện sự khác biệt giữa các đơn vị đất đai, nhưng cũng không quá chi tiết để làm rõ sự khác biệt đó.

2.3.3 Phương pháp xây dựng các lớp bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:

Các lớp bản đồ đơn tính gồm:

+ Lớp bản đồ nhiệt độ trung ình năm, lƣợng mƣa trung ình năm

+ Lớp bản đồ đất (thổ nhƣỡng): đƣợc xây dựng trên nền địa hình số VN

Tỷ lệ 1/25.000 được áp dụng cho các huyện, sau đó giảm xuống 1/50.000, là tỷ lệ phổ biến cho bản đồ đất ở cấp tỉnh có diện tích tự nhiên từ 100.000 đến 300.000 ha.

+ Lớp đồ địa hình/độ dốc đƣợc xây dựng b ng nội suy và phân tích các dữ liệu điểm của phần mềm SURFER và ARCVIEW

Lớp bản đồ chế độ tưới được xây dựng dựa trên bản đồ thủy lợi của khu vực nghiên cứu, kết hợp với các khoanh vẽ thực địa trong quá trình khảo sát, nhằm xác định thực trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.

Lớp bản đồ chế độ tiêu được xây dựng dựa trên bản đồ thủy lợi của khu vực nghiên cứu, kết hợp với các khoanh vẽ thực địa trong quá trình khảo sát Mục tiêu là xác định thực trạng tiêu nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

+ Lớp bản đồ mức độ glây: Xác định mức độ glây thông qua hình thái phẫu diện và bản mô tả phẫu diện điều tra thực địa

Lớp bản đồ thành phần cơ giới được xây dựng dựa trên số liệu phân tích thành phần cấp hạt đất, nhằm xác định thành phần cơ giới của đất theo thang phân cấp của FAO.

Các lớp bản đồ đơn tính cung cấp thông tin về đặc tính và tính chất của đất, bao gồm bản đồ đất, địa hình, độ dốc, khả năng tưới tiêu, thành phần cơ giới, mức độ đá lẫn, mức độ glây, độ dày tầng đất và độ phì Những thông tin này được xác định dựa trên số liệu phân tích từ các phẫu diện đã thu thập.

2.3.4 Phương pháp chồng xếp bản đồ b ng c ng nghệ

Hệ thống bản đồ được phát triển dựa trên hệ quy chiếu VN 2000, sử dụng các phần mềm như ArcGIS, MapInfo và MicroStation để số hóa và xây dựng các loại bản đồ Bộ cơ sở dữ liệu về chất lượng đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh được chuẩn hóa và lưu trữ thông qua Hệ thống Thông tin địa lý (GIS).

Bản đồ đơn vị đất đai được tạo ra bằng kỹ thuật GIS và công nghệ thông tin hiện đại, sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ArcGIS và Mapinfo Thông tin từ các lớp bản đồ đơn tính được lưu trữ trên các khoanh đất khép kín, với giá trị các chỉ tiêu gán vào được coi là đồng nhất trên mỗi khoanh đất có ranh giới rõ ràng Quá trình xây dựng bản đồ này bao gồm việc sử dụng phần mềm ARC/INFO để xử lý và chồng ghép các bản đồ đơn tính.

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các công cụ và phần mềm chuyên dụng như SPSS và Excel để tổng hợp và xử lý tài liệu cũng như số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài là rất quan trọng.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

Tỉnh Hải Dương thuộc trung tâm của vùng đồng b ng sông Hồng, n m ở toạ độ

20 0 36’ - 21 0 15’ độ Vĩ Bắc và 106 0 06’ - 106 0 36’ độ Kinh Đ ng; ranh giới của tỉnh đƣợc xác định nhƣ sau:

- Phía Bắc và Đ ng Bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh;

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình;

- Phía Đ ng giáp thành phố Hải Phòng;

- Phía Tây giáp tỉnh Hƣng Yên

Tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên 166.824 ha và dân số năm 2017 đạt 1.797.228 người, với mật độ dân số 1.077 người/km² Đây là tỉnh đứng thứ 3 về diện tích và thứ 4 về dân số trong vùng đồng bằng sông Hồng Tỉnh gồm 12 đơn vị hành chính, bao gồm Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và các huyện Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang.

Tỉnh có nhiều tuyến giao thông Quốc gia quan trọng, bao gồm đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, và các cao tốc đang xây dựng như Hà Nội - Hải Phòng và Nội Bài - Hạ Long Những tuyến đường này kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với thủ đô Hà Nội và khu vực ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh Ngoài ra, Quốc lộ 37 và Quốc lộ 38 đóng vai trò kết nối khu vực trung du miền núi phía Bắc với ven biển Bắc Bộ Đặc biệt, đường Vành đai V sẽ được xây dựng để kết nối các đô thị xung quanh thủ đô Hà Nội như TP.Vĩnh Yên và TP.Sơn.

Tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, kết nối với các đô thị như Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn, Hưng Yên, Hải Dương, Chí Linh, Bắc Giang, và Sông Công Điều này tạo điều kiện cho tỉnh mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong và ngoài vùng Đồng bằng sông Hồng, cũng như tham gia vào vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí chiến lược này không chỉ thúc đẩy giao thương kinh tế mà còn đảm bảo an ninh quốc phòng cho khu vực Bắc Bộ.

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình của Tỉnh Hải Dương khá ng phẳng, nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đ ng Nam, theo hướng nghiêng của đồng ng Bắc bộ, được chia thành 2 vùng chủ yếu:

Vùng đồng ng phù sa chiếm gần 89% diện tích tự nhiên của tỉnh, là nơi hội tụ của các dòng sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Đặc điểm nổi bật của khu vực này là có độ cao trung bình từ 3 - 4 m so với mặt nước biển.

Vùng đồi núi tại thị xã Chí Linh, thuộc khu vực Đông Bắc tỉnh, chiếm khoảng 11% diện tích tự nhiên của khu vực Đây là vùng có địa hình cao nhất trong toàn tỉnh, với dãy núi Dây Diều cao 618 m, Đèo Trê cao 533 m, và Núi Dài cao 509 m Phần lớn khu vực này có độ cao từ 200 đến 300 m so với mực nước biển.

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn a) Khí hậu :

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu và đông Mùa hè tại đây nóng ẩm và có nhiều mưa, trong khi mùa đông thường lạnh và khô hanh, kèm theo mưa phùn vào cuối mùa Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.300 đến 1.700 mm, với nhiệt độ trung bình là 23,3°C và tổng số giờ nắng đạt 1.524 giờ mỗi năm Độ ẩm tương đối trung bình từ 85 đến 87%, trong đó lượng bốc hơi hàng năm khá lớn, đặc biệt là vào tháng 6 và tháng 7.

100 mm/tháng Các tháng 8 và 9 mƣa nhiều, độ ẩm cao, lƣợng bốc hơi giảm xuống khoảng còn 78 mm/tháng

Khí hậu của địa phương rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả Vùng án sơn địa, bao gồm huyện Chí Linh và các xã vùng đồi núi huyện Kinh Môn, có nhiệt độ thấp hơn so với các huyện khác, thường xuyên xuất hiện sương muối trong những năm rét đậm Độ ẩm không khí ở đây đạt trung bình 80%, và tính chất hạn hán rõ rệt hơn các huyện khác Trong khi đó, vùng đồng bằng có nền nhiệt và lượng mưa cao, với mưa phùn nhiều hơn trong vụ đông xuân.

Tỉnh có 14 sông lớn, bao gồm sông Thái Bình, sông Luộc, sông Kinh Thầy, và sông Bắc Hưng Hải, với tổng chiều dài khoảng 500 km và hơn 2.000 km sông ngòi nhỏ Các sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, thuộc phần hạ lưu, nên thường rộng và không sâu, với tốc độ dòng chảy chậm hơn so với thượng lưu Hàng năm, tổng lượng dòng chảy qua tỉnh đạt trên 1 tỷ m³ nước, mang lại nguồn lợi kinh tế lớn, đảm bảo tưới tiêu cho hơn 100 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy.

Mạng lưới sông chính trong khu vực bao gồm sông Thái Bình và sông Luộc, với các dòng chảy hướng Tây Bắc - Đông Nam Các sông này phân nhánh thành nhiều nhánh nhỏ, tạo thành một hệ thống sông ngòi dày đặc.

Sông Thái Bình được chia thành ba nhánh chính: sông Kinh Thầy, sông Gùa và sông Mía Trong đó, nhánh Kinh Thầy lại được phân thành các nhánh nhỏ hơn như Kinh Thầy, Kinh Mần và sông Rạng Tất cả các sông này đều có đặc điểm chung là lòng sông rộng, độ dốc mặt nước nhỏ và không đồng đều, thường xuyên biến đổi Đặc biệt, cao độ đáy sông có nhiều đoạn đột biến, nhất là ở ngã ba phân lưu, và đáy sông thấp hơn nhiều so với mực nước biển trung bình.

Sông Luộc, với chiều rộng trung bình từ 150 - 250 m và độ sâu từ 4 - 6 m, chảy dọc theo ranh giới phía nam của tỉnh, đã hình thành nhiều bãi bồi ven sông tương đối rộng Hàng năm, sông Luộc chuyển khoảng 10 - 11% lượng nước sông Hồng qua cửa Thái Bình ra biển.

Các sông nội đồng (mương cấp I) chảy theo hướng nghiêng của địa hình từ Tây Bắc đến Đông Nam, bắt nguồn từ các cống hoặc trạm bơm nằm trên các đê.

6 các s ng này đều do con người chủ động Có thể phân các s ng nội đồng theo hai khu vực:

Hệ thống Bắc Hưng Hải bao gồm hai trục sông chính: sông Kim Sơn chảy từ Xuân Quan đến Hải Dương ở phía Bắc và sông Cửu An chảy từ Ngai Xuyên đến Cự Lộc ở phía Nam.

Các sông thuộc tả ngạn sông Thái Bình chủ yếu là các kênh đào được hình thành từ năm 1955 đến nay, bắt nguồn từ các cống dưới đê hoặc các trạm bơm tiêu.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

3.1.2.1 Dân số và lao động:

Hiện trạng sử dụng đất

Tỉnh Hải Dương có tổng diện tích đất tự nhiên 166.824 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,1% với 106.984 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 35,7% với 59.559 ha, và đất chưa sử dụng chỉ 0,2% với 281 ha Để phát triển công nghiệp, tỉnh cần huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai Tuy nhiên, sự phát triển manh mún của ngành công nghiệp cùng với việc giảm diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp do chuyển đổi đang tạo ra những thách thức về hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và an ninh lương thực.

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng tỉnh Hải Dương năm 2017

STT Tên loại đất Diện tích

I Tổng diện tích đất tự nhiên 166.824 100,0

1.1 Đất sản xuất n ng nghiệp 85.974 51,5

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 66.477 39,8

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 3.864 2,3

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 19.497 11,7

1.3 Đất nu i trồng thuỷ sản 11.270 6,8

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 59.559 35,7

STT Tên loại đất Diện tích

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, c ng trình sự nghiệp 1.836 1,1

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh 868 0,5

2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi n ng nghiệp 5.928 3,6 2.2.4 Đất sử dụng vào mục đích c ng cộng 22.710 13,6

2.3 Đất cơ sở t n giáo, tín ngƣỡng 373 0,2

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1.476 0,9

2.5 Đất s ng, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng 9.617 5,8

2.6 Đất phi n ng nghiệp khác 14 0,01

3 Nhóm đất chƣa sử dụng 281 0,2

3.1 Đất ng chƣa sử dụng 202 0,1

3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng 34 0,02

3.3 Núi đá kh ng có rừng cây 45 0,03

4 Đất có mặt nước ven biển - -

4.1 Đất mặt nước ven iển nu i trồng thuỷ sản - -

4.2 Đất mặt nước ven iển có rừng ngập mặn - -

4.3 Đất mặt nước ven iển có mục đích khác - -

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, 2017)

Kết quả xây dựng các bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai vùng sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương

3.3.1 Xác định các yếu tố để xây dựng bản đồ chất lượng đất đai (đơn vị đất đai) Đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) đƣợc định nghĩa là một vạt hay một khoanh đất có những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất M i ĐVĐĐ có chất lƣợng đủ để tạo nên một sự khác biệt với các ĐVĐĐ khác nh m đảm bảo sự thích hợp của chúng với các loại sử dụng đất khác nhau Đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) đƣợc định nghĩa là một vạt hay một khoanh đất có những đặc tính và tính chất đất đai riêng iệt thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất M i ĐVĐĐ có chất lƣợng đủ để tạo nên một sự khác biệt với các ĐVĐĐ khác nh m đảm bảo sự thích hợp của chúng với các loại sử dụng đất khác nhau

Không thể áp dụng quy định chung về số lượng chỉ tiêu và đơn vị đất đai, vì việc xác định phụ thuộc vào sự sáng tạo trong từng điều kiện cụ thể Cần lựa chọn một cách cân nhắc để đảm bảo nguyên tắc không quá khái quát.

Khi lựa chọn các yếu tố để chỉ ra sự sai khác giữa các đơn vị đất đai, cần lưu ý 12 quát quan trọng Những quát này không chỉ giúp nhận diện sự khác biệt mà còn đảm bảo sự rõ ràng, dễ hiểu trong việc phân tích Việc ưu tiên các yếu tố này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về các đơn vị đất đai.

Các yếu tố và chỉ tiêu này có thể được kế thừa từ các tài liệu hiện có, đồng thời cũng có khả năng bổ sung và dễ dàng quan sát trong thực tế.

- Có thể gộp thành các nhóm yếu tố, chỉ tiêu có mối quan hệ tương đối giống nhau đối với từng loại sử dụng đất

Các yếu tố này có tính bền vững tương đối và ít có khả năng thay đổi nhanh chóng thông qua các biện pháp quản lý, trừ khi có những cải tạo lớn được thực hiện.

Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ phụ thuộc vào phạm vi chương trình đánh giá đất đai, cụ thể là theo ranh giới hành chính huyện trong từng vùng, tỉnh Ngoài ra, việc lựa chọn cũng cần cân nhắc mối quan hệ giữa yêu cầu đánh giá đất (chi tiết, bán chi tiết, tổng thể) với tỷ lệ bản đồ và các loại bản đồ cần thiết.

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, việc phân cấp chỉ tiêu đơn tính cần dựa vào yêu cầu và mục đích của chương trình đánh giá đất đai Cần kết hợp các nguồn tài liệu hiện có hoặc bổ sung thêm để lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp phù hợp Do đó, việc lựa chọn các yếu tố đơn tính cho từng vùng nghiên cứu cần được thực hiện một cách sáng tạo để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.

Yếu tố khí hậu như nhiệt độ và lượng mưa không được xem là yếu tố đơn tính độc lập, mà cần được xem xét và đánh giá trong quá trình xác định mức độ thích hợp cho các loại cây trồng và bố trí thời vụ.

Khả năng tưới tại tỉnh Hải Dương là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, với 95% diện tích đất đã được tưới chủ động, do đó không thể xem đây là yếu tố đơn tính.

Bảng 3.2: Các yếu tố đơn tính xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Nhóm yếu tố Yếu tố lựa chọn Ký hiệu

2 Thành phần cơ giới Tx

3 Mức độ xuất hiện tầng glây Gl

4 Mức độ đá lẫn Gv

5 Độ chua của đất pH KCl

6 Hàm lƣợng hữu cơ tổng số OM

7 Dung tích hấp thu trong đất CEC

8 Độ ão hòa azơ BS

10 Lưu huỳnh tổng số SO 4 2-

12 Tổng số muối tan TSMT

Yếu tố địa hình 13 Địa hình tương đối/độ dốc To/Sl

Yếu tố canh tác 14 Khả năng tiêu thoát nước Dr

3.3.2 Phân cấp chỉ tiêu, xây dựng các bản đồ đơn tính:

Việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là cơ sở khoa học quan trọng để đánh giá mức độ thích hợp của các loại cây trồng, từ đó đề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.

Xác định các yếu tố đất đai ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng là rất quan trọng Điều này giúp đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng dựa trên yêu cầu sử dụng đất Qua quá trình này, các chỉ tiêu đơn tính được phân cấp để phục vụ cho việc lựa chọn cây trồng phù hợp Kết quả thu được sẽ cung cấp thông tin cụ thể về các yếu tố quyết định đến sự phát triển của cây trồng.

Loại đất là yếu tố tổng hợp, phản ánh đặc tính chung của một vạt đất thông qua các chỉ tiêu lý, hóa cơ bản Nó cung cấp khái niệm về khả năng sử dụng đất với mức độ tốt xấu tương đối Trong quá trình đánh giá đất đai cho tỉnh Hải Dương ở tỷ lệ 1/50.000, các loại đất ở cấp phân vị thứ 3 (Đơn vị đất phụ) được sử dụng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

Bảng 3.3 Các đơn vị đất dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

FAO-UNESCO - WRB Tên đất Việt Nam

1 FLsz.ha Hapli- Salic Fluvisol Đất phù sa nhiễm mặn, điển hình

2 FLgl.ar Areni- Gleyic Fluvisol Đất phù sa glây, cơ giới nhẹ

3 FLgl.ce Clayi- Gleyic Fluvisol Đất phù sa glây, cơ giới nặng

4 FLgl.sl Silti- Gleyic Fluvisol Đất phù sa glây, cơ giới trung bình

5 FLdy.ar Areni- Dystric Fluvisol Đất phù sa chua, cơ giới nhẹ

6 FLdy.ce Clayi- Dystric Fluvisol Đất phù sa chua, cơ giới nặng

7 FLdy.sl Silti- Dystric Fluvisol Đất phù sa chua, cơ giới trung bình

8 FLeu.ar Areni- Eutric Fluvisol Đất phù sa ít chua, cơ giới nhẹ

9 FLeu.sl Silti- Eutric Fluvisol Đất phù sa ít chua, cơ giới trung bình

10 FLti.ha Haplic- Thionic Fluvisol Đất phù sa nhiễm phèn, điển hình

11 FLcm.dy Dystri- Cambic Fluvisol Đất phù sa có tầng biến đổi, chua

12 FLcm.sl Silti- Cambic Fluvisols Đất phù sa có tầng biến đổi, cơ giới trung bình

13 GLti.ha Hapli- Thionic Gleysol Đất glây nhiễm phèn điển hình

14 GLha.dy Dystri- Haplic Gleysol Đất glây điển hình, chua

15 ACpl.ar Areni- Plinthic Acrisol Đất xám có tầng loang lổ, cơ giới nhẹ

16 ACpl.sl Silti- Plinthic Acrisol Đất xám có tầng loang lổ, cơ giới trung bình

Hyperdystri- Skeletic Acrisol Đất xám sỏi sạn, rất chua

18 ACha.ar Areni- Haplic Acrisol Đất xám điển hình, cơ giới nhẹ

19 ACha.sl Silti- Haplic Acrisol Đất xám điển hình, cơ giới trung bình

2 Thành phần cơ giới - Ký hiệu: Tx

Thành phần cơ giới của đất đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển của bộ rễ cây trồng, ảnh hưởng đến độ thoáng khí, tốc độ thấm và khả năng tiêu thoát nước Ngoài ra, nó còn liên quan đến mức độ dễ dàng khi làm đất và tình trạng thất thoát nước.

14 khi tưới Thành phần cơ giới của đất vùng nghiên cứu được dựa theo bảng phân cấp thành phần cơ giới của FAO, gồm 15 cấp nhƣ sau:

Bảng 3.4: Phân chia các cấp thành phần cơ giới theo FAO

Thành phần cơ giới Ký hiệu Thành phần cơ giới Ký hiệu

2 Sét pha limon SiCs 9 Limon pha sét và cát SCL

3 Thịt nặng pha sét SiCL 10 Limon pha cát SL

4 Thịt nặng pha sét và limon CL 11 Cát mịn pha limon LfS

5 Thịt nặng Si 12 Cát pha limon LS

6 Thịt pha limon SiL 13 Cát thô pha limon LcS

7 Sét pha cát SC 14 Cát mịn fS

3 Mức độ xuất hiện tầng glây - Ký hiệu: Gl

Mức độ xuất hiện của tầng glây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ, liên quan đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ cây trồng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây, đặc biệt là các loại cây rau màu lấy củ như khoai lang, khoai tây và cây lâu năm Trong nghiên cứu này, độ sâu của tầng glây được phân chia thành 4 cấp.

Mức độ glây đƣợc chia làm 4 cấp:

Cấp 1: Glây nông (0 – 30 cm) Cấp 2: Glây trung bình (30 – 70 cm) Cấp 3: Glây sâu ( > 70 cm) Cấp 4: Không glây

4 Mức độ đá lẫn - Ký hiệu: Gv

Mức độ đá lẫn trong đất ảnh hưởng đáng kể đến khả năng làm đất và sự phát triển của bộ rễ cây trồng Đá lẫn xuất hiện nông trong lớp đất mặt không chỉ tác động đến quá trình làm đất mà còn ảnh hưởng đến khả năng duy trì dinh dưỡng và giữ nước của đất Tại Hải Dương, mức độ đá lẫn ở các loại đất được điều tra dao động từ 15% đến 30%.

Mức độ đá lẫn đƣợc chia làm 6 cấp:

Cấp 1: Kh ng có đá (0 %) Cấp 2: Đá lẫn ít ( < 5%)

Cấp 3: Đá lẫn trung bình (5 – 15%) Cấp 4: Nhiều đá lẫn (15 – 40%) Cấp 5: Rất nhiều đá lẫn (40 – 80%) Cấp 6: Chủ yếu đá lẫn ( > 80%)

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ ĐVĐĐ là sự kết hợp của các bản đồ đơn tính, trong đó mỗi đơn vị bản đồ chứa đầy đủ thông tin từ các bản đồ riêng lẻ và được phân biệt bởi ít nhất một yếu tố khác biệt Để tạo ra bản đồ ĐVĐĐ với quy mô nhỏ và độ chi tiết cao, cần sử dụng tỷ lệ lớn và kỹ thuật chồng xếp Vector, giúp nâng cao độ chính xác và thuận tiện cho việc trình bày, in ấn Kỹ thuật này cho phép lưu giữ thông tin của các lớp bản đồ đơn tính trên các công-tua khép kín, đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong việc thể hiện dữ liệu.

- tua, giá trị thuộc tính đƣợc coi nhƣ hoàn toàn đồng nhất

Sau khi hoàn thiện và xử lý hệ thống cơ sở dữ liệu cho bản đồ tổ hợp, kết quả cho thấy sự chồng ghép các bản đồ đơn tính đã tạo ra bản đồ đơn vị đất đai với 58 đơn vị được thể hiện Mỗi đơn vị bản đồ được tổ hợp từ 14 yếu tố đơn tính liên quan đến khả năng sản xuất nông nghiệp Đặc điểm và tính chất của từng đơn vị đất đai được mô tả chi tiết trong Bảng 3.18, cùng với thống kê các đơn vị theo từng huyện và thị xã.

TP đƣợc trình bày ở Phụ lục

Bảng 3.19: Đặc tính của các đơn vị đất đai tỉnh Hải Dương ĐVĐĐ Đặc tính đất đai Diện tích

So To Tx Dr Gl Gv pH KCl OM CEC BS EC SO 4 2- Cl - TSMT (%)

29 ĐVĐĐ Đặc tính đất đai Diện tích

So To Tx Dr Gl Gv pH KCl OM CEC BS EC SO 4 2- Cl - TSMT (%)

30 ĐVĐĐ Đặc tính đất đai Diện tích

So To Tx Dr Gl Gv pH KCl OM CEC BS EC SO 4 2- Cl - TSMT (%)

Diện tích đất điều tra 78.606,21 47,12

Diện tích đất không điều tra 87.899,28 52,88

Tổng diện tích đất tự nhiên 166.824,00 100,00

Có nhiều loại đất phù sa khác nhau, bao gồm: đất phù sa nhiễm mặn, đất phù sa glây với các cơ giới nhẹ, nặng và trung bình, cùng với đất phù sa chua ở các mức độ cơ giới khác nhau Ngoài ra, còn có đất phù sa ít chua và đất phù sa nhiễm phèn, cũng như đất glây và đất xám với các đặc điểm như tầng loang lổ và độ chua khác nhau Những loại đất này có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và phát triển bền vững.

To Đia hình tương đối (1: Cao; 2: Vàn cao; 3: Vàn; 4: Vàn thấp; 5: Trũng; 6: Lượn sóng; 7: Hơi dốc)

Thành phần cơ giới của đất bao gồm nhiều loại khác nhau, từ sét, sét pha limon, đến các loại thịt nặng như thịt nặng pha sét và limon Các thành phần này được phân loại dựa trên tỉ lệ và sự pha trộn giữa sét, limon và cát Cụ thể, có sét pha cát, limon đơn thuần, limon pha sét và cát, cũng như nhiều loại cát khác nhau như cát mịn pha limon, cát pha limon, cát thô pha limon, cát mịn và cát Sự hiểu biết về các thành phần này giúp trong việc đánh giá chất lượng đất và ứng dụng trong nông nghiệp.

Dr Khả năng tiêu (1: Tiêu thoát tốt; 2: Tiêu trung bình; 3: Tiêu thoát chậm)

Gl Mức độ xuất hiện tầng glây (1: Glây nông; 2: Glây trung bình; 3: Glây sâu; 4: Không glây)

Mức độ đá lẫn trong đất được phân loại từ 1 đến 6, với 1 là không có đá và 6 là chủ yếu là đá Để đánh giá độ chua của đất, sử dụng thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là rất chua và 5 là trung tính pH KCl là chỉ số quan trọng để xác định độ chua của đất, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.

OMts Hàm lƣợng chất hữu cơ (1: Nghèo; 2: Trung ình; 3: Giàu)

CEC đất Dung tích hấp thu (1: Rất thấp; 2: Thấp; 3: Trung bình; 4: Cao; 5: Rất cao)

BS Độ ão hòa azơ (1: Rất cao; 2: Cao; 3: Trung bình; 4: Thấp; 5:Rất thấp)

EC Độ dẫn điện (1: Không mặn; 2: Mặn ít; 3: Mặn trung bình; 4: Mặn nhiều)

SO 4 2- Lưu huỳnh tổng số (1: Không phèn; 2: Phèn ít; 3: Phèn trung bình; 4: Phèn nhiều)

Cl - Clo tổng số (1: Không mặn; 2: Mặn ít; 3: Mặn trung bình; 4: Mặn nhiều)

TSMT Tổng số muối tan (1: Không mặn; 2: Mặn trung bình; 3: Mặn nhiều)

Mô tả các đơn vị đất đai theo các loại đất

Bảng 3.19 thống kê diện tích các đơn vị đất đai tại tỉnh Hải Dương theo đơn vị hành chính, cho thấy rằng các đơn vị đất đai có thể bao gồm một hoặc nhiều khoanh đất và phân bố không đồng đều trên toàn tỉnh.

Chúng tôi sẽ trình bày các đặc điểm chính của đất và đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) trên các loại đất đã được lựa chọn, nhằm phục vụ cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

3.5.1 Đất phù sa nhiễm mặn

Đất phù sa nhiễm mặn thường phân bố ở các vùng ven biển, gần cửa sông hoặc những đoạn sông bị xâm nhập mặn Loại đất này thể hiện sự nhiễm mặn do điều kiện xâm nhập mặn và thiếu nước rửa mặn Trên bản đồ, đất phù sa nhiễm mặn được đánh số từ 1-4 với tổng diện tích 1.315,64 ha, chiếm 1,32% diện tích điều tra toàn tỉnh Các huyện Kinh Môn (794,10 ha), Kim Thành (344,58 ha) và Thanh Hà (176,96 ha) là những khu vực có diện tích đất này Đặc điểm của đất là nằm ở vùng địa hình thấp trũng, dễ bị nhiễm mặn, khả năng tiêu thoát nước trung bình đến kém, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng pha sét, hàm lượng hữu cơ cao, độ mặn trung bình và dung tích hấp thu CEC trung bình.

Nhóm đất này thường gặp hạn chế do phân bố ở địa hình thấp, gây khó khăn trong việc tiêu thoát nước vào mùa mưa Hiện tại, đất ở các ĐVĐĐ này chủ yếu được sử dụng cho canh tác.

Loại đất này bao gồm 12 ĐVĐĐ, được đánh số từ 5-16, với tổng diện tích 30.531,75 ha, chiếm 38,84% diện tích đất điều tra Đất thường phân bố ở các vùng địa hình thấp trũng, rải rác hai bên các sông lớn, tại những khu vực khó tiêu thoát nước Những ĐVĐĐ này hiện diện ở hầu hết các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh, cụ thể như Bình Giang (3.254,63 ha), Gia Lộc (2.780,23 ha), Thanh Miện (4.940,45 ha), Ninh Giang (2.106,53 ha), Kim Thành (3.370,81 ha) và Nam Sách (2.655,56 ha).

Các ĐVĐĐ có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, độ phì trung bình, với tầng glây xuất hiện ở độ sâu từ 30-70 cm Đất có phản ứng chua và dung tích hấp thu CEC từ trung bình đến cao, cùng với hàm lượng hữu cơ OM ở mức trung bình Tuy nhiên, một số diện tích ĐVĐĐ gặp hạn chế do phân bố ở địa hình thấp.

Các ĐVĐĐ có hạn chế do phân bố ở những vùng địa hình thấp trũng, chủ yếu nằm xen kẽ giữa các vùng đồi, không được bồi tụ thường xuyên Chúng hình thành trong điều kiện ngập nước liên tục và có chế độ tiêu thoát kém, chủ yếu tại những khu vực canh tác lúa nước lâu đời Hiện nay, trên các ĐVĐĐ này, nông dân chủ yếu canh tác hai vụ lúa, trong khi một phần nhỏ diện tích đã lên líp được sử dụng để trồng cây trồng cạn.

3.5.3 Đất phù sa chua Đơn vị đất phù sa chua có 11 ĐVĐĐ, phân ố trên loại đất phù sa chua và đƣợc ký hiệu từ số 17-27 trên bản đồ, với tổng diện tích là 28.188,80 ha chiếm 35,86% tổng diện tích đất điều tra toàn tỉnh Những ĐVĐĐ phân ố hầu hết các huyện, thành phố,

33 thị xã trong tỉnh nhƣng tập trung nhiều ở các huyện Thanh Hà (5.508,83 ha), Cẩm Giàng (3.707,95 ha), Gia Lộc (2.696,18 ha), Nam Sách (2.295,82 ha), Tứ Kỳ (2.472,71 ha)

Đất ven đê thường phân bố ở địa hình từ thấp trũng đến cao, với khả năng tiêu thoát nước từ chậm đến tốt Thành phần cơ giới của đất có thể từ nhẹ đến nặng, phản ứng đất rất chua đến ít chua, dung tích hấp thu CEC trung bình, độ bão hòa azơ cao, và hàm lượng hữu cơ thấp Đất này không bị nhiễm mặn hay nhiễm phèn, mang bản chất phù sa màu mỡ Tuy nhiên, quá trình khai thác và sử dụng lâu dài mà không bổ sung dinh dưỡng đã làm giảm độ phì nhiêu của đất Hiện nay, loại đất này được sử dụng cho nhiều hình thức canh tác đa dạng, chủ yếu là trồng hai vụ lúa, cây màu, cũng như một số loại cây ăn quả lâu năm và cây lâu năm khác.

3.5.4 Đất phù sa ít chua Đất phù sa ít chua có 5 ĐVĐĐ đƣợc đánh số từ 28 đến số 32 trên bản đồ với tổng diện tích là 4.165,84 ha chiếm 5,30% DTĐT và đƣợc phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh ĐVĐĐ số 25 có diện tích là 15.826,99 ha, tiếp đến là các ĐVĐĐ số 23 có 3.746,80 ha, ĐVĐĐ số 25 có 1.735,71 ha Đặc điểm của các ĐVĐĐ này là phân ố ở những nơi có địa hình từ vàn đến cao, không có tầng glây, khả năng tiêu thoát nước từ trung ình đến tốt, có thành phần cơ giới trung bình, hàm lƣợng hữu cơ OM thấp, dung tích hấp thu CEC trung ình đến cao, độ ão hòa azơ cao Hiện tại, trên các đơn vị đất đai này, diện tích trồng lúa chỉ chiếm diện tích nhỏ, đa số diện tích đang đƣợc trồng cây hàng năm khác và cây ăn quả lâu năm

3.5.5 Đất phù sa nhiễm phèn

Loại đất này bao gồm 3 đơn vị đất đai, được đánh số từ 33 đến 35, với tổng diện tích 2.350,28 ha, chiếm 2,99% diện tích điều tra Diện tích này chủ yếu tập trung tại 3 huyện: Kinh Môn (1.737,29 ha), Ninh Giang (463,66 ha) và Thanh Hà (149,33 ha).

Các đơn vị đất đai này thường phân bố ở địa hình từ thấp đến cao, tại những vùng cửa sông với nhiều xác thực vật, có đặc tính chua và nhiều lưu huỳnh, tiêu thoát nước trung bình đến tốt Đất phù sa nhiễm phèn thường có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, phản ứng chua, hàm lượng hữu cơ trung bình, không lẫn đá, không bị glây, dung tích hấp thu CEC trung bình, độ bão hòa azơ cao và nhiễm phèn ít Hiện tại, trên các đơn vị đất này thường được bố trí trồng lúa và một số diện tích trồng cây ăn quả.

3.5.6 Đất phù sa có tầng biến đổi

Có 6 ĐVĐĐ phân ố trên loại đất này và đƣợc thể hiện ở trên ản đồ từ số 36 đến số 41 với diện tích là 5.481,58 ha chiếm 6,97% diện tích điều tra và đƣợc phân ố tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh trừ huyện Chí Linh và Kim Thành ĐVĐĐ này thường phân ố ở địa hình từ vàn đến cao, khả năng tiêu thoát nước tốt Đất có thành phần cơ giới là thịt nặng pha sét ở ĐVĐĐ số 36 đến 38 và thành phần cơ giới là thịt nặng pha sét và limon ở ĐVĐĐ số 39 đến 41; hàm lƣợng hữu cơ cao, đất có phản ứng chua, kh ng lẫn đá, kh ng ị glây, dung tích hấp thu CEC trung ình, độ

Đất trồng hiện có độ bão hòa azơ ở mức trung bình đến cao, không bị nhiễm phèn Trên các đơn vị đất này, đa dạng các loại cây được trồng, bao gồm cây lúa, rau màu và cây ăn quả.

Bao gồm 2 ĐVĐĐ ở nhóm đất phù sa glây nhiễm phèn có ký hiệu từ 42 đến số

ĐVĐĐ có diện tích 693,88 ha, chiếm 0,88% tổng diện tích đất điều tra, được phân bố tại hai huyện Tứ Kỳ và Kinh Môn.

Ngày đăng: 29/04/2022, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (1995), Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất, Tháng 1/1995, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc
Tác giả: Lê Thái Bạt
Năm: 1995
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2009
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1999), Tiêu chuẩn ngành 10TCN 343 - 98, Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 343 - 98
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Bộ Tài nguyên và M i trường (2015), Bản đồ địa hình tỉnh Hải Dương tỷ lệ 1/50.000, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2015), Bản đồ địa hình tỉnh Hải Dương tỷ lệ 1/50.000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và M i trường
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2015
5. Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân (1999), Sổ tay điều tra phân loại đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra phân loại đánh giá đất
Tác giả: Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Hội Khoa học Đất Việt Nam (1999), Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1999
7. Mẫn Quang Huy (1999), Ứng dụng GIS thiết kế cơ sở dữ liệu bản đồ cho hệ thống thông tin đánh giá tài nguyên đất cấp huyện, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS thiết kế cơ sở dữ liệu bản đồ cho hệ thống thông tin đánh giá tài nguyên đất cấp huyện
Tác giả: Mẫn Quang Huy
Năm: 1999
8. Vũ Thị Hồng Hạnh (2009), Ứng dụng kỹ thuật GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, làm cơ sở đánh giá chất lượng đất nông nghiệp huyện Hải Dương - tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, làm cơ sở đánh giá chất lượng đất nông nghiệp huyện Hải Dương - tỉnh Yên Bái
Tác giả: Vũ Thị Hồng Hạnh
Năm: 2009
9. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Bài giảng đánh giá đất, Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Năm: 1998
10. Lê Ngọc Thuật (2000), Bài giảng chuyên ngành địa lý tài nguyên và môi trường. Trường Đại học Khoa học Huế, TP. Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên ngành địa lý tài nguyên và môi trường
Tác giả: Lê Ngọc Thuật
Năm: 2000
11. Bùi Quang Toản (1986), Một số kết quả phân hạng đánh giá đất, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả phân hạng đánh giá đất
Tác giả: Bùi Quang Toản
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1986
12. Tổng cục Quản lý Ruộng đất (1992), Phân hạng đất, cơ sở sử dụng đất đai hợp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hạng đất, cơ sở sử dụng đất đai hợp lý
Tác giả: Tổng cục Quản lý Ruộng đất
Năm: 1992
13. Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn. Các số liệu về tài nguyên khí hậu nông nghiệp các Trạm thuộc tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận. Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu về tài nguyên khí hậu nông nghiệp các Trạm thuộc tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận
15. Tổng cục Thống kê. Niên giám thống kê 2017. Nhà xuất bản Thống kê. Hà nội. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2017
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê. Hà nội. 2017
16. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương. Thời kỳ 2015 - 2020". Hải Dương. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương. Thời kỳ 2015 - 2020
17. Achim Dobermann (1992), Geostatistical methods for analysis of soil heterogeneity. Interpreting data from field experiments on upland soil, Technical Note No 6, IBSRAM, 20 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geostatistical methods for analysis of soil heterogeneity. Interpreting data from field experiments on upland soil
Tác giả: Achim Dobermann
Năm: 1992
18. Beek K.J. and Berema J (1972), Land Evaluation for Agricultural Use Planning, Agric University Wageningen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation for Agricultural Use Planning
Tác giả: Beek K.J. and Berema J
Năm: 1972
19. Burough (1986), Principal of Geographical Information Systems for Land Resources Assessment, Clarendon Press - Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principal of Geographical Information Systems for Land Resources Assessment
Tác giả: Burough
Năm: 1986
21. FAO (1983), Land Evaluation for Rained Agriculture, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation for Rained Agriculture
Tác giả: FAO
Năm: 1983
22. FAO (1985), Land Evaluation for Irrigated Agriculture, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation for Irrigated Agriculture
Tác giả: FAO
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng tỉnh Hải Dƣơng năm 2017 - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng tỉnh Hải Dƣơng năm 2017 (Trang 16)
Bảng 3.2: Cỏc yếu tố đơn tớnh xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.2 Cỏc yếu tố đơn tớnh xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai (Trang 18)
Bảng 3.3. Cỏc đơn vị đất dựng để xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai Mó - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.3. Cỏc đơn vị đất dựng để xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai Mó (Trang 19)
khi tƣới. Thành phần cơ giới của đất vựng nghiờn cứu đƣợc dựa theo bảng phõn cấp thành phần cơ giới của FAO, gồm 15 cấp nhƣ sau: - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
khi tƣới. Thành phần cơ giới của đất vựng nghiờn cứu đƣợc dựa theo bảng phõn cấp thành phần cơ giới của FAO, gồm 15 cấp nhƣ sau: (Trang 20)
Hình 1 9: Sự kiện BLACK FRIDAY của Bách hóa Xanh - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Hình 1 9: Sự kiện BLACK FRIDAY của Bách hóa Xanh (Trang 24)
Bảng 3.5: Cỏc loại đất dựng trong xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai Mó - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.5 Cỏc loại đất dựng trong xõy dựng bản đồ đơn vị đất đai Mó (Trang 25)
Bảng 3.6: Phõn cấp thành phần cơ giới - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.6 Phõn cấp thành phần cơ giới (Trang 26)
Bảng 3.7: Phõn cấp mức độ xuất hiện tầng glõy - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.7 Phõn cấp mức độ xuất hiện tầng glõy (Trang 27)
Bảng 3.8: Phõn cấp mức độ đỏ lẫn - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.8 Phõn cấp mức độ đỏ lẫn (Trang 27)
Bảng 3.9: Phõn cấp độ chua của đất (pHKCl) - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.9 Phõn cấp độ chua của đất (pHKCl) (Trang 28)
Kết quả Bảng 3.8 cho thấy: Diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp tỉnh Hải Dƣơng chủ yếu là đất kh ng cú đỏ lẫn, chiếm 99,63% tổng DTĐT với 78.316,44 ha, chỉ cú ớt  diện  tớch  đất  đƣợc  đỏnh  giỏ  ở  mức  lẫn  rất  nhiều  đỏ  với  279,37  ha  chiếm  0,36%, - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
t quả Bảng 3.8 cho thấy: Diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp tỉnh Hải Dƣơng chủ yếu là đất kh ng cú đỏ lẫn, chiếm 99,63% tổng DTĐT với 78.316,44 ha, chỉ cú ớt diện tớch đất đƣợc đỏnh giỏ ở mức lẫn rất nhiều đỏ với 279,37 ha chiếm 0,36%, (Trang 28)
Bảng 3.11: Phõn cấp dung tớch hấp thu trong đất (CEC) - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.11 Phõn cấp dung tớch hấp thu trong đất (CEC) (Trang 29)
Bảng 3.11 cho thấy: Toàn tỉnh cú 4.689,73 ha đất cú dung tớch hấp thu thấp, chiếm  diện  tớch  nhiều  nhất  là  dieenjt  ớch  đất  cú  dung  tớch  hấp  thu  trung  bỡnh  với  73.916,48 ha chiếm 94,03% diện tớch đất điều tra toàn tỉnh - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.11 cho thấy: Toàn tỉnh cú 4.689,73 ha đất cú dung tớch hấp thu thấp, chiếm diện tớch nhiều nhất là dieenjt ớch đất cú dung tớch hấp thu trung bỡnh với 73.916,48 ha chiếm 94,03% diện tớch đất điều tra toàn tỉnh (Trang 29)
Bảng 3.14: Phõn cấp mức độ nhiễm phốn (SO42-) - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.14 Phõn cấp mức độ nhiễm phốn (SO42-) (Trang 30)
Bảng 3.13 cho thấy: 100% diện tớch đất điều tra toàn tỉnh khụng bị nhiễm mặn. Qua đú cú thể thấy đƣợc chế độ canh tỏc và cụng tỏc thủy lợi của Hải Dƣơng rất tốt  nờn đó hạn chế đƣợc tỡnh trạng xõm nhập mặn và mặn húa đất nụng nghiệp - Thuyet minh ban do Don vi dat dai
Bảng 3.13 cho thấy: 100% diện tớch đất điều tra toàn tỉnh khụng bị nhiễm mặn. Qua đú cú thể thấy đƣợc chế độ canh tỏc và cụng tỏc thủy lợi của Hải Dƣơng rất tốt nờn đó hạn chế đƣợc tỡnh trạng xõm nhập mặn và mặn húa đất nụng nghiệp (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w