TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHO CHI TIẾT DẠNG HỘP GVHD PHẠM HỮU LỘC I NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI 1 Phân tích chi tiết và tính công nghệ Đây là chi tiết thuộc dạng hộp nên cũng như các dạng chi tiết khác đối với chi tiết dạng hộp tính công nghệ trong kết cấu có ý nghĩa quan trọng không những ảnh hưởng đến khối lượng lao động chế tạo nó mà còn ảnh hưởng đến việc tiêu hao vật liệu.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHO
CHI TIẾT DẠNG HỘP
GVHD: PHẠM HỮU LỘC
Trang 2I NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI
1.Phân tích chi tiết và tính công nghệ
- Đây là chi tiết thuộc dạng hộp nên cũng như các dạng chi tiết khác đối với chi tiết dạng hộp tính công nghệ trong kết cấu có ý nghĩa quan trọng không những ảnh hưởng đến khối lượng lao động chế tạo nó mà còn ảnh hưởng đến việc tiêu hao vật liệu
-Vì vậy khi thiết kế cần phải chú ý đến kết cấu :
+ Độ cứng vững của chi tiết đủ để khi gia công không bị biến dạng
+ Các lỗ trên chi tiết có kết cấu đơn giản,yêu cầu độ đồng tâm, đường kính,khoảng cách giữa tâm các lỗ chính xác với dung sai nhỏ nhất cũng như sai lệch độ đồng tâm nhỏ nhất,
2.Chọn vật liệu
-Vật liệu phải được chọn sao cho hợp lý, đảm bảo về giá thành sản xuất, khả năng gia công và đặc biệt là khả năng có thể nhiệt luyện để đạt được độ cứng theo yêu cầu đề ra đối với chi tiết
Trang 3-Chi tiết là gang xám, kí hiệu GX 15-32
+ Giới hạn bền kéo 150 N/mm2
+ Độ dẻo dai 0,5%
+ Giới hạn bền uốn 320 N/mm2
+ Gới hạn bền nén 600 N/mm2
+ Độ cứng 170-229 HB, chọn HB = 190
+ Dạng grafit: tấm nhỏ
+ Tính chất lý, hóa đủ đáp ứng chức năng phụ vụ vào công nghệ chế tạo
- Chi tiết là gang xám kí hiệu: GX 15-32 nên ta chế tạo bằng phương pháp đúc
- Vật liệu chế tạo GX 15-32 có thành phần hóa học:C =(3,2-3,5)%; Si =(2-2,4)%;
Mn =(0,7-1,1)%; P <0,4%; S <0.15%.( Ngoài ra còn có các thành phần khác như
Ni , Cr , Mo )
II.Xác định dạng sản xuất
1.Sản lượng chi tiết cần chế tạo
- Số lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm tính theo công thức :
N=N0.(1+α +β
100 )
→ N =50000 (1+6+7
100 )=90400
Trong đó:
m = 1 : số lượng chi tiết như nhau trong một đơn vị sản phẩm
α = 3- 6% : số % phế phẩm dự đoán,
β= 5 - 7% : số % chi tiết dự trữ cho quý sau
Ta chọn β =7%, α = 6%
Ta được: N=90400
Trang 42 Khối lượng chi tiết
-Dựa theo phần mềm tính toán trên Inventor 2020
-Khối lượng = 0.744 Kg
-Thể tích = 104016.689 mm^3
3 Dạng sản xuất và đặc trưng của nó.
Dựa vào số lượng chi tiết cần chế tạo và khối lượng đã tính ở trên
Xác định được đây là dạng sản xuất hàng khối
Trang 5III.Chọn phôi và phương pháp tạo phôi
1 Chọn dạng phôi.
- Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là: phôi đúc, rèn, dập, cán
- Xác định loại và phương pháp chế tạo phôi nhằm mụt đích đảm bảo hiệu quả kinh tế-kĩ thuật chung của quy trình chế tạo chi tiết, đồng thời tổng phí tổn chế tạo chi tiết từ khâu chế tạo phôi cho tới công đoạn gia công chi tiết là thấp nhất
-Khi xác định loại phôi và phương pháp chế tạo phôi cho chi tiết ta cần quan tâm đến đặc điểm về kết cấu và yêu cầu về chiu tải khi làm việc của chi tiết (hình dạng, kích thước, vật liệu, chức năng, điều kiện làm việc,sản lương lượng hàng năm của chi tiết ,điều kiện sản xuất thực tế xét về mặt kĩ thuật và tổ chức sản xuất (khả năng
về thiết bị, trình độ chế tạo phôi…)
-Vì sản xuất hàng khối ,dựa trên tính kinh tế cũng như dạng sản xuất ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát
+ Phôi đúc đạt cấp chính xác là 2
+ Cấp chính xác kích thước IT15 IT16
+ Độ nhám bề mặt: Rz=80m
- Khả năng tạo hình và độ chính xác của phôi đúc phụ thuộc vào cách chế tạo khuôn, có thể đúc được các chi tiết có hình dạng từ đơn giản đến phức tạp
Sơ lược về phôi đúc:
- Phương pháp đúc với cách làm khuôn theo mẫu gỗ có độ chính xác của phôi đúc thấp
- Phương pháp đúc áp lực trong khuôn kim loại cho độ chính xác của phôi đúc cao
- Phương pháp đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng thủ công có phạm vi ứng dụng rộng, không bị hạn chế bởi kính thước và khối lượng vật đúc, phí tổn chế tạo phôi thấp, tuy nhiên năng xuất không cao
- Phương pháp đúc trong khuông kim loại có phạm vi ứng dụng hẹp hơn về kích thước và khối lượng vật đúc, chi phí chế tạo khuôn cao, tuy nhiên phương pháp này cho năng suất cao, thích hợp cho sản xuất hàng loạt
Trang 62 Chọn phương pháp chế tạo phôi.
- Chọn hình thức đúc trong khuông cát-mẫu kim loại
Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16
Độ nhám bề mặt: Rz=80m
=> Chất lượng bề mặt của chi tiết tốt hơn phương pháp đúc với mẫu gỗ, đúc được những chi tiết hình dạng lớn và phức tạp, nên phù hợp cho sản xuất hàng loạt vừa
và hàng khối
IV.Thiết kế bản vẽ khuôn đúc,lõi,mặt phân khuôn
- Bản vẽ chi tiết có lỗ 10 mm nên chêm lõi để khi khoan giảm lực mũi khoan phải tác dụng lên bề mặt thành chi tiết và đạt được độ đồng tâm chính xác hơn
- Thiết lập 2 mặt phân khuôn để ta thuận tiện trong việc rút mẫu không bị cấn ở phần rìa thành tăng cứng nối liền với gân tang cứng
Trang 7V.Bản vẽ lồng phôi
- Do ta xác định được các bề mặt quan trọng (lắp ghép)
- Các bề mặt cần được gia công với dung sai nhỏ nhất đó chính là bề mặt lắp ghép mặt A và vị trí giữa các lỗ tại B,C cũng như kích thước của lỗ
+ Kích thước bề mặt tại A được nâng thêm 2 mm để phay chính xác
+ Kích thước các lỗ tại B,C được chêm sẵn lõi ∅5mm để thuận tiện thực hiện nguyên công khoan ∅ 10mm
- Các bề mặt khác chỉ cần độ chính xác tương đương với mẫu kim loại,sai lệch bề mặt không quá 0.2 mm
Trang 8VI.Qui trình gia công
Nguyên công 1 : Phay mặt A
ST
T
Bướ
c
công
nghệ
1 Phay
thô
35.5
mm
+ Định vị 5 bậc vào ê tô kẹp + Lực kẹp Wt vào 2 bên như hình
+S1 gia công thô
+S2 gia công tinh
2 Phay
tinh
35
mm
Trang 9Nguyên công 2 : Khoan ∅ 10 mm vào vị trí B
ST
T
Bước
công
nghệ
thích
vị 5 bậc
tự do
+ Lực kẹp Wt như hình
+S1 là khoan 8 mm +S2 là khoan 10mm
∅ 10 mm
Trang 10Nguyên công 3 : Khoan ∅ 10 mm vào vị trí C
ST
T
Bước
công
nghệ
thích
vị 5 bậc
tự do
+ Lực kẹp Wt như hình
+S1 là khoan 8 mm +S2 là khoan 10mm
∅ 10 mm
Trang 11VII.Thiết kế đồ gá cho nguyên công 2 và nguyên công 3.
- Đồ gá định vị 5 bậc tự do cho nguyên công 2 và 3
- Chi tiết trong đồ gá
Trang 12STT Tên chi tiết Số lượng
Bản vẽ đồ gá (ở dưới)