VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official A MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH – LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN[.]
Trang 1A MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH – LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN Câu 1: Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A Nghiêm túc thực thi hiệp định
B Ngang nhiên phá hoại hiệp định
C Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định
D Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định
Lời giải:
Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thành thật trong việc kí kết hiệp định Pari năm
1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình về Việt Nam, nên kí xong đã ngang nhiên phá hoại hiệp định: giữ lại cố vấn quân sự, tiếp tục dính líu đến công việc
của miền Nam, mở các cuộc hành quân bình định- lấn chiếm vùng giải phóng… Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?
A Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
B Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa
C Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng
D Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam
Lời giải:
Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền
Nam có sự thay đổi có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam Vì Mĩ đã
phải rút quân, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa và dân suy yếu, vùng giải phóng được mở rộng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là
A Đế quốc Mĩ
B Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu
C Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
D Chính quyền Dương Văn Minh
Lời giải:
Trang 2Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam vẫn là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại hòa bình, hòa hợp dân tộc, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc
A Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"
B Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam
C Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại
D Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia
Lời giải:
Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã tăng
cường viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định", lấn
chiếm vùng giải phóng, để giành đất, giành dân Đây thưc chất là hành động tiếp tục
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn
Trang 3B Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước
C Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D.Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
Lời giải:
Do âm mưu phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn nên nhiệm vụ
cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7: Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm thực hiện
âm mưu gì?
A “Dùng người Việt đánh người Việt”
B “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
C Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
D Giành lại thế chủ động trên chiến trường
Lời giải:
Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm tiếp tục thực hiện chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “dùng người Việt đánh người Việt”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu nào khiến sau Hiệp định Pari năm 1973 ở một số địa bàn quan trọng, ta lại bị mất đất, mất dân?
A Do các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
B Do sự cấu kết phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
C Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chính quyền Sài Gòn
D Do ta mắc phải những hạn chế trong đánh giá âm mưu của kẻ thù
Lời giải:
Trước những chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn, do không đánh
giá hết âm mưu phá hoại hiệp định của Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu, do quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc,… nên tại một số địa bàn quan trọng, chúng ta bị mất đất, mất dân
Đáp án cần chọn là: D
Trang 4Câu 9: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
A Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn
B Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam
C Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn
D Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam
Lời giải:
Phước Long là một trận chinh sát chiến lược Nó đã chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị củng cố quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976
B Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
C Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn
D Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta
Lời giải:
- Các đáp án A, C, D: đều là ý nghĩa của chiến thắng Phước Long
- Đáp án B: là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972
C buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam
D mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam
Lời giải:
Trang 5- Đáp án A loại vì thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược
- Đáp án B đúng vì sau đòn “trinh sát” của ta là trận đánh Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975), Mĩ phản ứng yếu ớt, chủ yếu đe dọa từ xa => cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế
- Đáp án C loại vì với chiến thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm
1975 thì Mĩ đã phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ
- Đáp án D loại vì mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là chiến dịch Tây Nguyên
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Đối với sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam, chiến thắng Đường
14 - Phước Long của quân dân Việt Nam (1 - 1975) được ví như
A trận tập kích chiến lược
B trận mở màn chiến lược
C trận nghi binh chiến lược
D trận trinh sát chiến lược
Lời giải:
Đối với sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam, chiến thắng Đường 14 - Phước Long của quân dân Việt Nam (1 - 1975) được ví như trận trinh sát chiến lược với 3 phép thử:
- Đô thị Phước Long cách Sài Gòn khoảng 100 km, nếu ta đánh Phước Long mà quân đội Sài Gòn không giữ được thì chứng tỏ quân Sài Gòn đã suy yếu
- Trước khi rút quân khỏi miền Nam nước ta Mĩ đã nói rằng nếu ta đánh quân đội Sài Gòn thì Mĩ sẽ trở lại nên ta đánh thử xem Mĩ có trở lại thật không - sau chiến thắng này, Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa
- Với 1 đô thị cách Sài Gòn gần như vậy, lực lượng quân Sài Gòn hùng hậu như vậy, nếu ta đánh thì liệu có thể thắng không? Đánh được rồi thì liệu có giữ được không?
- nếu ta thắng và giữ được thì chứng tỏ thế và lực của ta đã mạnh
Đáp án cần chọn là: D
Trang 6Câu 13: Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
A Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
B Khẳng định con đường bạo lực cách mạng
C Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao
D Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công
Lời giải:
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là khẳng định con đường bạo lực cách mạng
- Nghị quyết 15 (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách
mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm và nhấn mạnh: ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác
- Nghị quyết 21(7-1973) khẳng định trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục
con đường bạo lực cách mạng
C xác định kẻ thù đấu tranh là Mĩ - Diệm
D chủ trương tiến công chiến lược trên ba mặt trận
Lời giải:
- Đáp án B loại vì chủ trương tập hợp lực lượng không phải nội dung của Hội nghị lần thứ 21
- Đáp án C loại vì đến năm 1973 không còn chính quyền Diệm
- Đáp án D loại vì ba mặt trận (quân sự, chính trị, binh vận) không được đề cập trong nội dung Hội nghị 15
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Luận điểm nào dưới đây phủ định được quan điểm cho rằng “Những
hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 đã vi phạm
Trang 7đến những điều khoản của hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam”?
A Mĩ vẫn tiếp tục dính líu đến công việc nội bộ của Việt Nam
B Quân đội Sài Gòn mở các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng giải phóng
C Mĩ vẫn để lại cố vấn quân sự để hỗ trợ chính quyền Sài Gòn “bình định- lấn chiếm”
D Nghị quyết 21(7-1973) của Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục khẳng định con đường bạo lực cách mạng
Lời giải:
Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã quy định:
- Cuộc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam được thực hiện từ 24 giờ ngày 27-1-1973
- Hoa Kì cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội
bộ của miền Nam Việt Nam
- Các bên công nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị
Tuy nhiên, sau hiệp định Pari, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại hiệp định Pari: Mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn Được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ, chính quyền Sài Gòn huy động lực lượng tiến hành chiến dịch
“tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định- lấn chiếm” vùng giải phóng Như vậy Mĩ và chính quyền Sài Gòn là những người đã phá hoại hiệp định Pari trước Phản ứng của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tại hội nghị lần thứ 21 (7-1973) và hoạt động quân sự của quân giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 chỉ là những hành động đáp trả cho sự vi phạm đó
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau khi ký Hiệp định Pari năm 1973 khác với thời kỳ sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 như thế nào?
A Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao
B Chỉ sử dụng hình thức đấu tranh quân sự
C Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị
D Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao
Trang 8Lời giải:
- Sau Hiệp định Giơnevơ (1954): (sgk trang 162): Đảng ta chỉ trương chuyển từ
đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm -> khi Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp: ta tiến hành chiến tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới
- Sau Hiệp định Pari (1973): (sgk trang 191) tiếp tục con đường cách mạng bạo
lực, nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân
sự, chính trị, ngoại giao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam là
A tạo thời cơ thuận lợi để ta đánh bại Mĩ và quân đội Sài Gòn
B tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta làm chủ đất nước
C làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
D tạo thời cơ thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam
- Đáp án D lựa chọn vì theo nội dung Hiệp định Pari được kí kết năm 1973 Mĩ phải rút hết quân về nước, tương quan lực lượng lúc này thay đổi có lợi cho ta Điều này
đã đã tạo điều kiện thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam
Đáp án cần chọn là: D
Trang 9B GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975) Câu 1: Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?
A Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn
B Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam
C Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ
D So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng
A Chiến thắng Phước Long
B Chiến dịch Tây Nguyên
Trang 10Đà Nẵng là thành phố lớn thứ hai, căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung
ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”; từ đó đi đến quyết định
“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa” (trước tháng 5-1975)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5: 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống
B Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức
C Toàn bộ miền Nam được giải phóng
D Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
A Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ
B Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc
C Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn
Trang 11D Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn
Lời giải:
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ Nhưng
do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực lương mỏng, bố phòng sơ hở Hơn nữa, đồng bào Tây Nguyên rất yêu nước, trung thành với cách mạng Căn cứ vào đó, Bộ chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975
Tây nguyên không phải căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn => đây không phải lí do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7: Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó là
A Bố phòng nặng ở 2 đầu
B Tập trung phòng ngự ở Bắc Tây Nguyên
C Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung
D Cố thủ ở Tây Nguyên
Lời giải:
Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày
4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó
là hành động rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung Điều này đã tạo ra thế ỉ dốc cho quân Giải phóng miền Nam tiến xuống giải phóng miền Trung và uy hiếp Sài Gòn
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng?
A Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn
B Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên
C Để tranh thủ thời cơ chiến lược
D Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn
Lời giải:
Trang 12Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên, và do trong thời điểm đó lực lượng bảo vệ Sài Gòn còn mạnh, quân Giải phóng khó có thể giành thắng lợi nhanh chóng nên cần tạo thêm một hướng uy hiếp Sài Gòn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện
B Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ
C Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
D Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn
Lời giải:
Sự lãnh đạo sáng suốt và với đường lối đúng đắn của Đảng là nguyên nhân có tính chất quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì nó tạo ra một ngọn cờ hướng đạo, quy tụ sức mạnh của toàn dân tộc để đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Nguyên nhân chung quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam là gì?
A Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta
B Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
C Lực lượng tham gia cách mạng được xây dựng, chuẩn bị chu đáo
D Khối đại đoàn kết toàn dân không ngừng được xây dựng, củng cố
Lời giải:
Nguyên nhân chung quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam là: Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tạo ra một ngọn cờ hướng đạo, quy tụ sức mạnh của toàn dân tộc để đánh bại thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
Đáp án cần chọn là: B
Trang 13Câu 11: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
B Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
C Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới
D Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
Lời giải:
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ này Từ đó tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội; là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới và làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới
B chấm dứt ách thống trị của đế quốc và phong kiến
C kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc
D mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc cả nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội
Lời giải:
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước Và mục tiêu ấy đã hoàn thành
=> Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là mở
ra kỉ nguyên mới cho dân tộc - cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
A Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam
B Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
Trang 14C Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
D Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam
Lời giải:
Tinh thần nhân văn là sự giảm thiểu thiệt hại cho con người trong chiến tranh Trong
kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, tính nhân văn này được thể hiện khi đảng tranh thủ thời cơ đánh nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã thể hiện
A tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng
B thế chủ động về chiến lược của kháng chiến
C sự linh hoạt, tích cực và kiên định của Đảng
D ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và
đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc
tế như thế nào?
A Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa
B Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
C Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc
D Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc
Lời giải:
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện cục diện hai cực, hai
Trang 15phe bao trùm, chi phối các mối quan hệ quốc tế Việt Nam chính là nơi diễn ra những cuộc đụng đầu lịch sử trong thế kỉ XX
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch
Hồ Chí Minh (1975) là
A Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
B Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
C Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
D Là những trận quyết chiến chiến lược
Lời giải:
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là đều những trận quyết chiến chiến lược, huy động đến mức cao nhất sức mạnh của toàn dân tộc, quyết định đến chiều hướng của cả 2 cuộc chiến tranh
- Chiến dịch Điện Biên Phủ - chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất đến thời điểm
lúc bấy giờ Với chiến dịch này, quân và dân ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm phòng ngự mạnh nhất của quân đội Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, mà các tướng lĩnh Pháp, Mỹ cho rằng, đó là “pháo đài bất khả xâm phạm” Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ cùng với các thắng lợi trên khắp các chiến trường cả nước và toàn Đông Dương trong giai đoạn Đông Xuân 1953 - 1954
đã giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
- Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch tiến công lớn nhất, trận quyết chiến chiến
lược vĩ đại nhất trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta - đại thắng lợi, đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đến thắng lợi hoàn toàn Đáp án cần chọn là: D
Câu 17: Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công
so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
A Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị
B Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận
C Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động
D Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng
Lời giải: