1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trac nghiem lich su 12 bai 23 co dap an nam 2021

116 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 23 có đáp án năm 2021
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bảng câu hỏi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 192,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1969 – 1973) Câu 1 Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu chống[.]

Trang 1

MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1969 – 1973)

Câu 1: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của nhân dân Việt Nam là

A. Bảo vệ thành công thành quả của chủ nghĩa xã hội

B. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc

C. Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết hiệp định Pari

D. Đảm bảo sự chi viện cho cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam

Lời giải:

Mục đích của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai chủ yếu là để tạo thếmạnh trên bàn đàm phán ở Pari Do đó, thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiếntranh phá hoại lần thứ hai với đỉnh cao là trận Điện Biên Phủ trên không đã buộc

Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lậplại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

A. Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

B. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặttrận quân sự

C. Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

D. Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặttrận ngoại giao

Lời giải:

Trang 2

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại

lần thứ hai của Mĩ với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy

mối quan hệ  giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao là: thắng lợi trên mặttrận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao Ngược lai thắng lợi trênmặt trận ngoại giao phản ánh và phát huy thắng lợi trên mặt trận quân sự

C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ

D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc

Lời giải:

Từ tối ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đườngkhông bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố nhằm giànhmột thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

A. Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

B. Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

C. Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

D. Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

Trang 3

Lời giải:

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “ĐiệnBiên Phủ trên không” năm 1972 là đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫntới kí kết một hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam Ởchiến dịch Điện Biên Phủ là hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương Còn ở trận

“Điện Biên Phủ trên không” là hiệp định Pari về Việt Nam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Ngày 16-4-1972 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

A. Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc liên khu V

B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

C. Mĩ cho phong tỏa toàn bộ các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

C. Máy bay MIG- 21

D. Máy bay MIG- 19

Lời giải:

B52 là loại máy bay tối tân nhất Mĩ được sử dụng chủ yếu trong cuộc tập kích

chiến lược đường không vào miền Bắc cuối năm 1972 với âm mưu “đưa miền Bắc Việt Nam trở về thời kì đồ đá”.

Đáp án cần chọn là: A

Trang 4

Câu 7:Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

A. Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

B. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

C. Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

D. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

Lời giải:

Để giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí kết một hiệp định có lợicho Mĩ, từ tối ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ đã mở cuộc tập kích chiếnlược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phốtrong 12 ngày đêm liên tục Tuy nhiên, cuộc tập kích này đã bị quân dân miền Bắc

đập tan Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh

B. Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu

C. Chiến dịch Tây Nguyên

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”

Lời giải:

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm

dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9:Ngày 15-1-1973 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

C. Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc

Trang 5

D. Hiệp định Pari được kí kết

A. Buộc Mỹ chấp nhận ký hiệp định Paris

B. Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ

D. Mỹ tăng cường lực lượng Mỹ cho chiến trường miền Nam

Lời giải:

- Các đáp án A, B, C: là kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không.

- Đáp án D: là thủ đoạn, âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Phạm Tuân là phi công đầu tiên bắn rơi “pháo đài bay B52” của Mĩ trong sự kiện

“Điện Biên Phủ trên không”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong năm 1972 là

A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

Trang 6

B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

C. Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

D. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại và làm nghĩa vụ hậu phương

Lời giải:

Tháng 4 - 1972, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai Do đómiền Bắc vừa phải chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất để làm trònnghĩa vụ hậu phương

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Tinh thần đoàn kết quốc tế của miền Bắc Việt Nam với các nước Đông Dương được thể hiện như thế nào trong những năm 1969-1973?

Trang 7

A. Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa cho miền Nam

B. Làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

C. Tham gia phong trào không liên kết

D. Việt Nam ủng hộ phong trào cách mạng ở Cuba

Lời giải:

Với tinh thần đoàn kết quốc tế, giúp bạn cũng là tự giúp mình, trong những năm

1969 - 1973, miền Bắc đã làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia khi chi

viện một khối lượng lớn sức người sức của cho 2 chiến trường này => Việt Nam

đã làn tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Mục đích của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc nước ta lần thứ hai có gì khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?

A. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, từ miền Bắc vào miền Nam

B. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ

C. Uy hiếp tinh thần chiến đấu của nhân dân ta ở hai miền Nam - Bắc

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Đâu là điểm mới của Mĩ trong âm mưu khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai?

Trang 8

A. Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

B. Đè bẹp ý chí chống Mĩ của nhân dân miền Nam 

C. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

D. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàmphán ở Pari

Lời giải:

Điểm mới trong âm mưu của Mĩ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắclần thứ hai là cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trênbàn đàm phá ở Pari

Trang 9

Câu 18: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm

1972 là gì?

A. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miềnNam, Lào, Campuchia

B. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C. Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc

D. Buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ởViệt Nam

Lời giải:

Ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không” là buộc Mĩ kí hiệp

định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam

Đáp án cần chọn là: D

HIỆP ĐỊNH PARI VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH

Ở VIỆT NAM Câu 1: Đâu không phải là điểm hạn chế của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục?

A. Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày

B. Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định

C. Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng

D. Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

Lời giải:

Những điểm hạn chế của hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương đã đượchiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục là quy định về thời gian rút quân,

vùng kiểm soát của các lực lượng và vấn đề thống nhất đất nước.  Còn vấn đề công

nhận các quyền dân tộc cơ bản đã được thừa nhận trong hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương

Trang 10

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Paris được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” – đối với cả ta và Mĩ Họ

-là ai?

A. Nguyễn Hữu Thọ và H Kissinger          

B. Lê Hữu Thọ và H Kissinger

mệnh danh là “huyền thoại ngoại giao” đối với cả ta và Mĩ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

B. Xu thế toàn cầu hóa

C. Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

D. Xu thế liên kết khu vực

Trang 11

Câu 4: So với hiệp định Giơnevơ năm 1954 nội dung của hiệp định Paris năm

1973 có điểm khác biệt gì?

A. Không quy định vùng chiếm đóng quân riêng biệt

B. Quy định vùng đóng quân riêng biệt

C. Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

D. Để nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình

Lời giải:

- Hiệp định Pari quy định Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh,

hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiếpvào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

- Hiệp định Giơnevơ quy định các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết chuyển

quân, chuyển giao khu vực

=> Điểm khác biệt cơ bản của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ là không quy định vùng đóng quân riêng biệt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam

A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

B. Hội nghị Pari được nối lại

C. Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam

D. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết

Lời giải:

Ngày 27-1-1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở ViệtNam được kí kết giữa 4 bên Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng hòa, Việt Nam Dân chủCộng hòa và chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

Đáp án cần chọn là: D

Trang 12

Câu 6: Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?

A. Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17

B. Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định

C. Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một

ủy ban quốc tế

D. Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết

Lời giải:

Trong hiệp định Pari năm 1973 quy định: nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyếtđịnh tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự canthiệp của nước ngoài

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?

A. Đấu tranh quân sự-chính trị- kinh tế

B. Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Nam- Bắc 

C. Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế

D. Cuộc đấu tranh quân sự- chính trị- ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam- Bắc

Lời giải:

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranhquân sự- chính trị- ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuấtcủa quân dân ta ở hai miền Nam- Bắc Có thể thấy qua những dẫn chứng cụ thểnhư:

- Ở miền Nam: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân 1968 => buộc Mĩphải ngồi vào bàn đàm phán (đấu tranh trên lĩnh vực quân sự)

Trang 13

- Ở miền Bắc: Trận ĐBP trên không => Buộc Mĩ phải kí hiêp định Pa-ri (đấu tranhtrên lĩnh vực ngoại giao).

- Và đấu tranh trên lĩnh vực chính trị: Hội nghị cấp cao ba nước Campuchia,

VN-Lào-Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm

vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 

B. Trận Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972“

C. Hiệp định Pari năm 1973

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

Lời giải:

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam  đã buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền NamViệt Nam, cam kết không dính líu đến công việc của miền Nam Từ đó căn bảnhoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968. 

B. Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972. 

D. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. 

Lời giải:

Căn cứ vào nội dung của Hiệp định Pari:

Trang 14

- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn

cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việcnội bộ của miền Nam Việt Nam

- Mặc dù sau đó Mĩ còn giữa lại 2 vạn cố vấn quân sự để giúp chính quyền Sài Gòntiếp tục duy trì cuộc chiến tranh

=> Vì thế, Hiệp định Pari được kí kết về Việt Nam năm 1973 đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”, tạo thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam. 

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng

B. Vùng giải phóng được mở rộng

C. Việt Nam đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước

D. Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng cáchmạng

Lời giải:

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giảiphóng hoàn toàn miền Nam vì: sau hiệp định Pari, quân Mĩ và quân đồng minh rútkhỏi nước ta, chính quyền Việt Nam Cộng hòa suy yếu, so sánh tương quan lựclượng trên chiến trường thay đổi có lợi cho cách mạng; vùng giải phóng được mởrộng; cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh được đảm bảo

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Đâu không phải là điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A. Các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

B. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

Trang 15

C. Cam kết thực hiện việc ngừng bắn, lập lại hòa bình và di chuyển quân đội.

D. Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất đất nước bằng việc tổng tuyển cử tự do

Lời giải:

- Các đáp án A, C, D: là điểm chung về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm

1954 và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

- Đáp án B: là ý nghĩa của Hiệp định Pari, Hiệp định Giơnevơ (1954) không có nội

dung này

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

A. Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết

B. Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện

C. Xu thế toàn cầu hóa phát triển

D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là xu thế chủ đạo

Lời giải:

Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp địnhGiơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam làđều chịu tác động của xu thế hòa hoãn Đông- Tây Tuy nhiên trong khoảng nửađầu những năm 50 của thế kỉ XX sự hòa hoãn này thực chất là sự nhận nhượng từphía Liên Xô nên có tác động tiêu cực đến tiến trình giải quyết vấn đề ĐôngDương tại hội nghị Giơnevơ (1954)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

B. Quy định về vấn đề rút quân

Trang 16

C. Các bên thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam

D. Thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của các lực lượng chính trị của Việt Nam

Lời giải:

Trong hiệp định Giơnevơ có nội dung nào thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của cáclực lượng chính trị ở Việt Nam ngoài Việt Nam Dân chủ cộng hòa- Đảng Lao độngViệt Nam Còn trong hiệp định Pari năm 1973 công nhận thực tế miền Nam ViệtNam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Ai là người Việt Nam đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973

1973, Lê Đức Thọ cùng Henry Kisinger được đồng trao giải Nobel về hòa bìnhnhưng ông đã từ chối nhận giải

Trang 17

B. Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểmsoát của quốc tế.

C. Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

D. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

Lời giải:

- Năm 1954, ta giành thắng lợi quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ, buộcPháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ởĐông Dương Tuy nhiên, Hiệp định chưa phản ánh hết thực tế chiến thắng trênchiến trường khi có điều khoản: Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyểngiao khu vực Hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan và khách quannhưng tác động, sức ép từ các nước lớn là chủ yếu

- Đến năm 1973, ta đã khắc phục triệt để hạn chế này khi buộc quân Mĩ phải rúthết quân về nước và ta không phải thực hiện tập kết quân, chuyển giao khu vựcnhư nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ Bởi vì, Mĩ là quân đi xâm lược nên phảirút đi, còn ta là lực lượng chống xâm lược nên không phải rút đi đâu cả

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì?

A. Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.  

B. Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt

C. Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực

D. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam

Lời giải:

Trong nội dung của Hiệp định Pari có quy định: Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình

và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục

dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam => Có nghĩa ở

Trang 18

miền Nam lúc này còn 2 vạn cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn => So sánh lực lượng lúc này có lợi cho cách mạng miền Nam.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Thắng lợi nào của nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho

Mĩ cút"?

A. Đại thắng mùa Xuân 1975.        

B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

C. Hiệp định Paris được ký kết 1973

D. Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975

A. Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đội Sài Gòn trong 60 ngày

B. Hoa Kỳ cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam

C. Hai bên ngưng bán, tiến hành trao đổi tù binh và dân thường bị bắt

D. Hoa Kỳ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

Lời giải:

- Các đáp án B, C, D: đều là nội dung của Hiệp định Pari.

- Đáp án A: Theo quy định của Hiệp định Pari, Hoa Kì và quân các nước đồng

minh sẽ rút hết quân đội của mình trong 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, không đề

cập đến quân đội Sài Gòn (bởi đây là người Việt).

Đáp án cần chọn là: A

Trang 19

Câu 19: Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

B. Bài học về sự kết  hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao

C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao

D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao

Lời giải:

Hiệp định Pari được kí kết là kết quả của cuộc đấu tranh quân sự, chính trị và ngoạigiao => Bài học cho cuộc đấu tranh ngoại giao hiện nay là cần kết hợp nhuầnnhuyễn giữa quân sự, chính trị và ngoại giao

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (1973),

ta rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A. Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế là hàng đầu, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị

B. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

C. Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao

D. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao

Lời giải:

Năm 1972 quân dân miền Nam đã tiến hành cuộc Tiến công chiến lược (1972) vàgiáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ buộc Mĩphải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại, đặc biệt sau thắng lợi của quân dân miền Bắc ở trậnĐiện Biên Phủ trên không (1972) Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta

ở Pari, kí kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam(27/1/1973)

=> Hiệp định Pari chính là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, đấutranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

Trang 20

=> Bài học cho ngoại giao Việt Nam hiện nay: phải kết hợp đấu tranh trên các mặttrận: quân sự, chính trị,ngoại giao. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học là gì?

A. Thắng lợi trên bàn đàm phán thúc đẩy chiến thắng quân sự

B. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán

C. Thắng lợi quân sự có tác động đến thắng lợi trên bàn đàm phán

D. Thắng lợi trên bàn đàm phán ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản

+ Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari

- Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao có ý nghĩa phản ảnh thắng lợi trên mặt trậnquân sự

Trang 21

Lời giải:

Trong các điều khoản của Hiệp định Pari có điều khoản: “Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam”.

- Đây là điều khoản tạo nên so sánh lực lượng giữa ta và địch, khi quân Mĩ đã rúthoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam, mặc dù sau đó Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vẫn

quân sự nhưng ở miền Nam chỉ còn lực lượng quân đội Sài Gòn => tạo nên so

sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.

=> Tạo điều kiện để ta đánh bại chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

=> Đây là điều khoản có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

Lời giải:

Trong các điều khoản của Hiệp định Pari có điều khoản: “Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam”.

Trang 22

- Đây là điều khoản tạo nên so sánh lực lượng giữa ta và địch, khi quân Mĩ đã rúthoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam, mặc dù sau đó Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vẫn

quân sự nhưng ở miền Nam chỉ còn lực lượng quân đội Sài Gòn => tạo nên so

sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.

=> Tạo điều kiện để ta đánh bại chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

=> Đây là điều khoản có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Hiệp định Pari về Việt Nam (27-1-1973) được kí kết có ý nghĩa gì?

A. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước        

B. Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng với miền Nam có lợi cho cách mạng

C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

D. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam

Lời giải:

Trong các điều khoản của Hiệp định Pari có điều khoản: “Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam”.

- Đây là điều khoản tạo nên so sánh lực lượng giữa ta và địch, khi quân Mĩ đã rúthoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam, mặc dù sau đó Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vẫn

quân sự nhưng ở miền Nam chỉ còn lực lượng quân đội Sài Gòn => tạo nên so

sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Nội dung cơ bản nhất trong Hiệp định Pari (1973) phù hợp với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay?

Trang 23

A. Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toànvẹn lãnh thổ của Việt Nam.

B. Hoa kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước

C. Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua Tổngtuyển cử tự do

D. Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt

Lời giải:

Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari và Mĩ phải công nhận của Việt Nam là:Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của Việt Nam

=> Điều này phù hợp với nguyên tắc hoạt động đầu tiên của tổ chức Liên hợpquốc: Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Nguyên tắc quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam là:

A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

B. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

D. Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

Lời giải:

- Một trong những nguyên tắc quan trọng trong 5 nguyên tắc hoạt động của tổ chứcLiên hợp quốc là: Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả cácnước Nguyên tắc này đóng vai trò cốt yếu trong việc giải quyết các tranh chấpquốc tế

- Trong công cuộc đấu tranh đòi các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam(độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ) trên bàn đàm phán tại

Trang 24

Giơnevơ (1954) và Pari (1973) đây là điều khoản đầu tiên và quan trọng nhất màcác nước đã phải công nhận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Bài học từ việc kí kết hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954), Pari (1973) được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là

A. nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình

B. tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế

C. chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước

D. không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc

Lời giải:

- Đối với Hiệp định Sơ bộ: mặc dù ta muốn có thời gian đề chuẩn bị lực lượng và

đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta nên mới tạm thời hòa hõa vớiPháp Tuy nhiên, điều khoản của các hiệp định không có điều khoản nào vi phạmchủ quyền quốc gia, mặc dù đến khi Tạm ước được kí kết (14-9-1946) thì ViệtNam cũng nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi về kinh tế văn hóa chứ không

có điều khoản ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia

- Đối với Hiệp đinh Giơnevơ về Đông Dương: Việt Nam đã có quá trình đấu tranh

lâu dài và bên bỉ mới có chiến thắng ngày hôm này, nếu có điều khoản nào viphạm đến chủ quyền quốc gia thì khác nào thành quả đó cũng bằng không Nguyêntắc không vị phạm chủ quyền quốc gia luôn được giữ vững Hiệp định này được kíkết là hiệp định đầu tiên Pháp và các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản củanước Đông Dương: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Đối với Hiệp định Pari (1973): mặc dù cuộc chiến tranh trên bàn đàm phán diễn

ra gay go, quyết liệt nhưng ta kiến quyết bảo vệ chủ quyền, đôc lập dân tộc, buộc

Mĩ phải công nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta

=> Trong công tác ngoại giao hiện nay, mặc dù theo xu hướng giải quyết các vấn

đề tranh chấp của thế giới bằng biện pháp hòa bình nhưng vẫn không được vi

Trang 25

phạm chủ quyền quốc gia dân tộc Đó là nhân tố cốt lõi, quan trọng nhất trong đấu tranh ngoại giao.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Điểm khác biệt trong hoạt động ngoại giao của ta giai đoạn 1969

-1973 so với giai đoạn 1965 - 1968 là gì?

A. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari

B. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ rút hết quân về nước

C. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phá bỏ các căn cứ quân sự

D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

Lời giải:

- Đáp án A đúng vì đây là nội dung bao trùm trong vấn đề ngoại giao giữa ta và

Mĩ Từ sau chiến thắng Mậu Thân 1968 của ta, Mĩ đã chấp nhận đến đàm phán với

ta tại Pari Tuy nhiên, xuất phát từ lập trường khác nhau nên cuộc đàm phán đã bịkéo dài kéo dài tới 4 năm 8 tháng 14 ngày, từ 15/3/1968 đến 27/1/1973

- Đáp án B loại vì việc đàm phán có nhiều nội dung và việc Mĩ rút quân chỉ là 1nội dung quan trọng trong các nội dung đàm phán tại Hội nghị Pari

- Đáp án C loại vì điều này không có trong nội dung đàm phán

- Đáp án D loại vì việc Mĩ chấm dứt ném bom phá hoại miền Bắc xuất phát từnhững thất bại thực tế trên chiến trường chứ không phải do việc đàm phán

Đáp án cần chọn là: A

MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH – LẤN CHIẾM”

TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN

Câu 1: Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A. Nghiêm túc thực thi hiệp định

B. Ngang nhiên phá hoại hiệp định 

Trang 26

C. Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

D. Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

Lời giải:

Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thành thật trong việc kí kết hiệp định Pari năm

1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình về Việt Nam, nên kí xong đã ngang nhiên phá hoại hiệp định: giữ lại cố vấn quân sự, tiếp tục dính líu đến công việc

của miền Nam, mở các cuộc hành quân bình định- lấn chiếm vùng giải phóng…Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

A. Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa 

C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

D. Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

Lời giải:

Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền

Nam có sự thay đổi có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam Vì Mĩ đã

phải rút quân, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa và dân suy yếu, vùng giải phóngđược mở rộng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

A. Đế quốc Mĩ

B. Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

C. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

D. Chính quyền Dương Văn Minh

Lời giải:

Trang 27

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thùcủa nhân dân miền Nam vẫn là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu - kẻđang phá hoại hòa bình, hòa hợp dân tộc, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự

A. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"

B. Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam

C. Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại

D. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranhsang Lào và Campuchia

Lời giải:

Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã tăng

cường viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định",

lấn chiếm vùng giải phóng, để giành đất, giành dân Đây thưc chất là hành động

tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn.

Trang 28

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975

B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D.Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

Lời giải:

Do âm mưu phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn nên nhiệm vụ

cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trungương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là tiếp tục cuộc cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm thực hiện

âm mưu gì?

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”

B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

C. Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

D. Giành lại thế chủ động trên chiến trường

Lời giải:

Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm tiếp tục thực hiện chiến

lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “dùng người Việt đánh người Việt”.

Trang 29

B. Do sự cấu kết phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

C. Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chínhquyền Sài Gòn

D. Do ta mắc phải những hạn chế trong đánh giá âm mưu của kẻ thù

Lời giải:

Trước những chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn, do không

đánh giá hết âm mưu phá hoại hiệp định của Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu, doquá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc,… nên tại một số địa bàn quantrọng, chúng ta bị mất đất, mất dân

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

1974-A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

B. Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoànchỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

D. Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miềnNam

Lời giải:

Phước Long là một trận chinh sát chiến lược Nó đã chứng tỏ sự lớn mạnh và khảnăng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị củng cố quyết tâm hoàn chỉnh kếhoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976

Trang 30

B. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

D. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta

Lời giải:

- Các đáp án A, C, D: đều là ý nghĩa của chiến thắng Phước Long.

- Đáp án B: là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972.

C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam

D. mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

- Đáp án C loại vì với chiến thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm

1975 thì Mĩ đã phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bạicủa chiến lược chiến tranh cục bộ

- Đáp án D loại vì mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam làchiến dịch Tây Nguyên

Đáp án cần chọn là: B

Trang 31

Câu 12: Đối với sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam, chiến thắng Đường 14 - Phước Long của quân dân Việt Nam (1 - 1975) được ví như

A. trận tập kích chiến lược

B. trận mở màn chiến lược

C. trận nghi binh chiến lược

D. trận trinh sát chiến lược

Lời giải:

Đối với sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam, chiến thắng Đường 14 - PhướcLong của quân dân Việt Nam (1 - 1975) được ví như trận trinh sát chiến lược với 3phép thử:

- Đô thị Phước Long cách Sài Gòn khoảng 100 km, nếu ta đánh Phước Long màquân đội Sài Gòn không giữ được thì chứng tỏ quân Sài Gòn đã suy yếu

- Trước khi rút quân khỏi miền Nam nước ta Mĩ đã nói rằng nếu ta đánh quân độiSài Gòn thì Mĩ sẽ trở lại nên ta đánh thử xem Mĩ có trở lại thật không - sau chiếnthắng này, Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa

- Với 1 đô thị cách Sài Gòn gần như vậy, lực lượng quân Sài Gòn hùng hậu nhưvậy, nếu ta đánh thì liệu có thể thắng không? Đánh được rồi thì liệu có giữ đượckhông? - nếu ta thắng và giữ được thì chứng tỏ thế và lực của ta đã mạnh

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

A. Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

B. Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

C. Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao

D. Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công

Lời giải:

Trang 32

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) củaBan chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là khẳng định con đườngbạo lực cách mạng.

- Nghị quyết 15 (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách

mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm và nhấn mạnh: ngoài con đường bạo lựccách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác

- Nghị quyết 21(7-1973) khẳng định trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục

con đường bạo lực cách mạng

C. xác định kẻ thù đấu tranh là Mĩ - Diệm

D. chủ trương tiến công chiến lược trên ba mặt trận

Lời giải:

- Đáp án B loại vì chủ trương tập hợp lực lượng không phải nội dung của Hội nghịlần thứ 21

- Đáp án C loại vì đến năm 1973 không còn chính quyền Diệm

- Đáp án D loại vì ba mặt trận (quân sự, chính trị, binh vận) không được đề cậptrong nội dung Hội nghị 15

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Luận điểm nào dưới đây phủ định được quan điểm cho rằng “Những hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 đã vi phạm đến những điều khoản của hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam”?

Trang 33

A. Mĩ vẫn tiếp tục dính líu đến công việc nội bộ của Việt Nam

B. Quân đội Sài Gòn mở các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng giảiphóng

C. Mĩ vẫn để lại cố vấn quân sự để hỗ trợ chính quyền Sài Gòn “bình định- lấnchiếm”

D. Nghị quyết 21(7-1973) của Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục khẳng định conđường bạo lực cách mạng

Lời giải:

Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đãquy định:

- Cuộc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam được thực hiện từ 24 giờ ngày 27-1-1973

- Hoa Kì cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội

bộ của miền Nam Việt Nam

- Các bên công nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội hai vùngkiểm soát và ba lực lượng chính trị

Tuy nhiên, sau hiệp định Pari, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoạihiệp định Pari: Mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự,tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn Được cố vấn Mĩ chỉhuy và nhận viện trợ của Mĩ, chính quyền Sài Gòn huy động lực lượng tiến hànhchiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định-lấn chiếm” vùng giải phóng Như vậy Mĩ và chính quyền Sài Gòn là những người

đã phá hoại hiệp định Pari trước Phản ứng của Ban chấp hành Trung ương ĐảngLao động Việt Nam tại hội nghị lần thứ 21 (7-1973) và hoạt động quân sự củaquân giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 chỉ là những hành động đáp trả cho

sự vi phạm đó

Đáp án cần chọn là: D

Trang 34

Câu 16: Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau khi ký Hiệp định Pari năm 1973 khác với thời kỳ sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 như thế nào?

A. Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

B. Chỉ sử dụng hình thức đấu tranh quân sự

C. Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao

Lời giải:

- Sau Hiệp định Giơnevơ (1954): (sgk trang 162): Đảng ta chỉ trương chuyển từ

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm -> khi Mĩ - Diệm tăngcường khủng bố, đàn áp: ta tiến hành chiến tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũtrang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới

- Sau Hiệp định Pari (1973): (sgk trang 191) tiếp tục con đường cách mạng bạo

lực, nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân

sự, chính trị, ngoại giao

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17: Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam là

A. tạo thời cơ thuận lợi để ta đánh bại Mĩ và quân đội Sài Gòn

B. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta làm chủ đất nước

C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

D. tạo thời cơ thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

Trang 35

- Đáp án C loại vì sau khi Hiệp định Pari đã được kí kết, chính quyền Sài Gònngang nhiên phá hoại Hiệp định và tiếp tục các hoạt động quân sự ở miền Nam(tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở các cuộc hành quân “bìnhđịnh - lấn chiếm vùng giải phóng của ta) Đây thực chất là việc tiếp tục chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn

- Đáp án D lựa chọn vì theo nội dung Hiệp định Pari được kí kết năm 1973 Mĩ phảirút hết quân về nước, tương quan lực lượng lúc này thay đổi có lợi cho ta Điều này

đã đã tạo điều kiện thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

Đáp án cần chọn là: D

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ

TỔ QUỐC NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

Câu 1:Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?

A. Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn

B. Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam

C. Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ

D. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

Lời giải:

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, trong tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thayđổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động ViệtNam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.Đáp án cần chọn là: D

Trang 36

Câu 2: Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

A. Chiến thắng Phước Long

B. Chiến dịch Tây Nguyên

A. Trong năm 1975

B. Muộn nhất là năm 1976

Trang 37

C. Trước mùa mưa năm 1975

D. Trước năm 1976

Lời giải:

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung

ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”; từ đó đi đến quyết định

“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa” (trước tháng 5-1975)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5:  11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử

gì quan trọng?

A. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống

B. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức

C. Toàn bộ miền Nam được giải phóng

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

B. Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

C. Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

D. Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội SàiGòn

Lời giải:

Trang 38

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ Nhưng

do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực lươngmỏng, bố phòng sơ hở Hơn nữa, đồng bào Tây Nguyên rất yêu nước, trung thànhvới cách mạng Căn cứ vào đó, Bộ chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọnTây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975

Tây nguyên không phải căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân độiSài Gòn => đây không phải lí do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyênhướng tiến công chủ yếu trong năm 1975

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó là

A. Bố phòng nặng ở 2 đầu

B. Tập trung phòng ngự ở Bắc Tây Nguyên

C. Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung 

D. Cố thủ ở Tây Nguyên

Lời giải:

Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gònsau đó là hành động rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hảimiền Trung Điều này đã tạo ra thế ỉ dốc cho quân Giải phóng miền Nam tiếnxuống giải phóng miền Trung và uy hiếp Sài Gòn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng?

A. Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn

B. Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên

Trang 39

C. Để tranh thủ thời cơ chiến lược 

D. Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn

Lời giải:

Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịchTây Nguyên còn đang tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóngHuế - Đà Nẵng để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên, và do trong thời điểm đólực lượng bảo vệ Sài Gòn còn mạnh, quân Giải phóng khó có thể giành thắng lợinhanh chóng nên cần tạo thêm một hướng uy hiếp Sài Gòn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

A. Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện 

B. Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ

C. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

D. Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn

A. Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta

B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

C. Lực lượng tham gia cách mạng được xây dựng, chuẩn bị chu đáo

D. Khối đại đoàn kết toàn dân không ngừng được xây dựng, củng cố

Trang 40

Lời giải:

Nguyên nhân chung quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) vàcuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam là: Sự lãnh đạo sáng suốtcủa Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

Dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tạo ra một ngọn cờ hướng đạo, quy tụ sức mạnh củatoàn dân tộc để đánh bại thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là

A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước 

B. Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

C. Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới

D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

Lời giải:

Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân ViệtNam là hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thốngnhất đất nước Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

đã thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ này Từ đó tạo điều kiện để cả nước đi lên chủnghĩa xã hội; là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới và làm đảo lộnchiến lược toàn cầu của Mĩ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới

B. chấm dứt ách thống trị của đế quốc và phong kiến

C. kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước và 30 năm chiến tranh giảiphóng dân tộc

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w