1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

trac-nghiem-lich-su-12-bai-8

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 824,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official NHẬT BẢN Câu 1 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945) có tác động như thế nào đến tình hình N[.]

Trang 1

NHẬT BẢN Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?

A Tàn phá nặng nề đất nước

B Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng

C Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa

D Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm

Lời giải:

Sự thất bại của Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã để lại cho Nhật Bản những hậu quả hết sức nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy; 13 triệu người thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật

Trang 2

D Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

B Nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phú

C Chi phí cho quốc phòng thấp

D Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

Lời giải:

Những yếu tố dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản bao gồm: + Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước

+ Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn

xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao

+ Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao

+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

+ Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế

+ Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?

A Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị

B Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự

C Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc

Trang 3

D Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước

Lời giải:

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Sau khi loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh, Nhật Bản

đi theo chế độ chính trị nào?

Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có sự phát triển “thần kì” Tốc độ

tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969 là 10,8%;

từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm đi nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Canada, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ) Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh

tế - tài chính lớn của thế giới

Đáp án cần chọn là: B

Trang 4

Câu 8: Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là

A Siêu cường tài chính số một thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng cộng nghiệp của thế giới

Lời giải:

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế

- tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Năm 1956 đã diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?

A Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc

B Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc

C Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

D Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Lời giải:

Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô Cùng năm

đó, Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc

Đáp án cần chọn là: A

Trang 5

Câu 11: Từ những năm 90 trở đi, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm

gì nổi bật?

A Mở rộng quan hệ hợp tác cùng phát triển với các nước Tây Âu

B Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Năm 1973 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?

A Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ

C Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam

D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Lời giải:

Ngày 21-9-1973 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX có

sự thay đổi như thế nào?

A Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN

B Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới

C Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Lời giải:

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại mới, đó

là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á

và tổ chức ASEAN

Đáp án cần chọn là: A

Trang 6

Câu 14: Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?

A Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế

B Cải cách ruộng đất

C Đẩy mạnh phát triển công nghiệp

D Dân chủ hóa lao động

Lời giải:

Trong những năm 1945-1952, SCAP đã thực hiện ba cuộc cải cách lớn:

- Một là, thủ tiêu nền kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các “Daibátxư”

- Hai là, cải cách ruộng đất, quy định địa chủ không được sở hữu quá 3 hécta ruộng

đất, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân

- Ba là, dân chủ hóa lao động

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản

B Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc

C Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

D Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển

A Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản

B Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại

C Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh

Trang 7

D Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau

Lời giải:

Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đã giúp giải phóng sức sản xuất, khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh, dân chủ hóa đời sống kinh tế- chính trị, tạo điều kiện để nền kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau Hơn nữa, nhiệm vụ của quân Đồng minh Mĩ vào Nhật Bản theo quy định của Hội nghị Ianta là để giải giáp quân đội phát xít Nhật, tiêu diệt mối nguy chủ nghĩa phát xít ở Nhật Bản

=> Những chính sách của Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh thực hiện ở Nhật Bản không tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản

B Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng

C Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản

D Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định

Lời giải:

Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) là

cơ hội làm giàu của Nhật Bản khi nhận được những đơn hàng sản xuất, gia công các loại quân trang, quân dụng cho cuộc chiến tranh từ Mĩ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Yếu tố khách quan có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

A Chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)

B Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại

C Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh

D Con người Nhật Bản năng động, cần cù, thông minh,…

Lời giải:

Trang 8

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản nhanh chóng vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế Có nhiều nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự phát triển này Trong

đó, nhân tố khách quan quan trọng là Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

để phát triển Những cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh như: Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953),… chính là cơ hội để Nhật Bản làm giàu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?

A Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực

B Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh

C Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ

D Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định

Lời giải:

Ngày 8-9-1951, Nhật Bản đã kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật” Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân

và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Hiệp ước này ban đầu có giá trị

trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn => Nhật Bản không phải đầu tư quá nhiều cho ngân sách quốc phòng, có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Tại sao liên minh chặt chẽ với Mĩ lại trở thành chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản?

A Vì Mĩ là cường quốc số 1 thế giới

B Vì Nhật Bản chưa có đủ tiềm lực để thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ

C Vì Nhật Bản muốn tập trung phát triển kinh tế

D Vì Nhật Bản muốn lợi dụng Mĩ để cạnh tranh với Tây Âu, Trung Quốc và các nước công nghiệp mới

Lời giải:

Năm 1951, Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật” Chấp nhận đứng dưới

“chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân

sự trên lãnh thổ Nhật Bản Hiệp ước này ban đầu có giá trị trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn

Trang 9

Nhờ sự liên minh chặt chẽ với Mĩ mà Nhật Bản không phải đầu tư quá nhiều cho ngân sách quốc phòng, có điều kiện tập trung phát triển kinh tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là

A Đa dạng hóa, đa phương hóa

B Toàn cầu hóa

C Liên minh chặt chẽ với Mĩ

D Xu hướng hướng về châu Á

Lời giải:

Năm 1973, Nhật Bản đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và bình thường

hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc Đặc biệt, sự ra đời của “học thuyết

Phucưđa” tháng 8-1977 được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật

Bản, trong khi vẫn coi trọng quan hệ với Mĩ và Tây Âu

- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới

=> Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là phát triển xen kẽ khủng hoảng, suy thoái

Đáp án cần chọn là: D

Trang 10

Câu 23: Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1973 - 2000?

A Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái

B Chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

C Nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với trình độ kinh tế

D Nền kinh tế phát triển chậm lại nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới

Lời giải:

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự phát triển của kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới

- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới

=> Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là phát triển xen kẽ khủng hoảng, suy thoái

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Ý nào sau đây là thách thức nội tại của Nhật Bản đối với sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1952-1973?

A Phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu

B Sự tàn phá của thiên tai

C Sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu

D Thiếu thị trường

Lời giải:

Nhật Bản là quốc gia rất nghèo tài nguyên khoáng sản, nền công nghiệp của đất nước hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài Đây chính là thách thức nội tại trong quá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Việc đầu tư rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học - kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là

A Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ

B Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu

Trang 11

C Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học

D Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc

Lời giải:

Khác với các nước tư bản khác, Nhật Bản luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế Tính đến năm 1968, Nhật Bản đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá tới 6 tỉ USD

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

B Tăng cường hợp tác với các nước châu Âu

C Tăng cường hợp tác với các nước châu Á

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Lời giải:

Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết, đặt nền tảng mới cho quan

hệ giữa hai nước Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Cho đến giai đoạn 1991-2000, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh

viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật Qua các giai đoạn phát triển, Nhật Bản vẫn luôn

liên minh chặt chẽ với Mĩ Bên cạnh đó cũng coi trọng mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN

=> Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mỹ?

A Để tiếp tục nhận viện trợ của Mỹ

B Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng

C Bảo đảm lợi ích quốc gia của Nhật Bản

D Giúp Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu

Lời giải:

Trang 12

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đặt dưới sự chiếm đóng đồng minh (Mĩ), Nhật lại chịu thiệt hại nặng nề về nhiều mặt, mất hết thuộc địa => Để có điều kiện khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định chính trị Nhật đã kí với Mĩ Hiệp ước hòa bình Xanphranxixcô chấm dứt chế độ chiếm đóng của mình và kí với Mĩ Hiệp ước

an ninh Mĩ – Nhật, chấp nhận đặt dưới ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ để tạo điều kiện cho đất nước phát triển Suy cho cùng, chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia đều xuất phát từ việc đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc, Nhật Bản liên minh chặt chẽ với

Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai cũng nhằm mục đích đó

Nhờ thực hiện chính sách đối ngoại đúng đắn và tinh thần tự lực của con người Nhật nên Nhật Bản nhanh chóng khắc phục được những khó khăn sau Chiến tranh thế giới thứ hai và phát triển “thần kì” ở giai đoạn sau đó

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã đều để lại những hậu quả nặng nề bất

kể là nước thắng trận hay bại trận Sau chiến tranh, nền kinh tế Tây Âu và Nhật Bản rơi vào tình trạng khủng hoảng, kiệt quệ: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40%

đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy; 13 triệu người thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật Ở Pháp năm 1945 sản xuất công nghiệp chỉ bằng 38%, nông nghiệp chỉ bằng 50% so với năm 1938; Italia tổn thất khoảng 1/3 của cải quốc gia…

Đáp án cần chọn là: A

Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

A Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

B Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

C Vai trò của nhân tố con người

Ngày đăng: 29/04/2022, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN