1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

van_9_-_tuan_14_51220218

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 394,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học tuần 14 – Ngữ văn 9 1 Tiết 66, 67 Tuần 14 ÔN TẬP TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM Tên văn bản HC sáng tác Tác giả Nội dung Nghệ thuật Làng (1948) Trích trong “Văn tuyển tập 1945 1956” Kim Lân[.]

Trang 1

Tiết: 66, 67

Tuần 14:

ÔN TẬP TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

Tên văn bản

HC sáng tác

Tác giả Nội dung Nghệ thuật

Làng

(1948)

Trích trong “Văn

tuyển tập

1945-1956”

Kim Lân

(1920-2007) Tên thật: Nguyễn Văn Tài Quê Từ Sơn-Bắc Ninh Chuyên viết truyện ngắn về làng quê

và số phận người nông dân

Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng, yêu nước

và tinh thần kháng chiến chống Pháp của người nông dân phải rời làng đi tản cư

Xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật phù hợp với tính cách qua những lời đối thoại, độc thoại

Lặng lẽ Sa Pa

(1970)

Trích trong “33

truyện ngắn chọn

lọc 1945-1975”

Long (1925-1991)

Quê Quảng Nam Viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp, đặc biệt là truyện và ký

Qua cuộc gặp

gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô

kỹ sư mới ra trường với anh thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên đỉnh núi cao Sa Pa, truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng có cách sống đẹp cống hiến hết mình

Xây dựng tình huống truyện hợp lý

Cách kể chuyện

tự nhiên, có sự kết hợp giữa tự

sự, trữ tình với bình luận

Khắc họa rõ nét tính cách nhân vật

Trang 2

LUYỆN TẬP:

- Nắm cốt truyện để tóm tắt văn bản trên Đóng vai một nhân vật để kể lại câu

chuyện

- Ý nghĩa tình huống của truyện

- Biết phân tích, cảm nhận về nhân vật và đặc sắc nghệ thuật của truyện

*************************

Tiết: 68

Tuần 14

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A KIẾN THỨC:

- Các phương châm hội thoại: PC về chất, PC về lượng, PC quan hệ, PC cách

thức, PC lịch sự

- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

- Các biện pháp tu từ về câu…

B LUYỆN TẬP

Chiếc lược ngà

(1966)

Trích trong “25

truyện ngắn

Nguyễn Quang

Sáng (1990)

Sáng (1932-2014)

Quê An Giang

Đi bộ đội thời chống Pháp Tập kết ra Bắc, viết văn

từ năm 1954, sáng tác nhiều thể loại:

truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim Về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến

và sau hòa bình

Qua câu chuyện éo le, cảm động của hai cha con ông Sáu và bé Thu trong lần ông

về thăm nhà ở khu căn cứ, đoạn trích ca ngợi tình cha con thắm thiết trong chiến tranh

Truyện đã thành công trong việc miêu tả tâm lý

và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là bé Thu

Tình huống truyện bất ngờ

mà tự nhiên, hợp

Ngôn ngữ đậm màu sắc Nam

Bộ

Trang 3

Trong đoạn trích chỉ có một lời dẫn trực tiếp được đặt sau dấu hai chấm và dấu

gạch đầu dòng

(- Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà tôi ngày trước cũng rất tốt….)

- Một lời dẫn gián tiếp đặt sau dấu hai chấm (nếu các từ ngữ này được đặt

trong ngoặc kép thì chúng là lời dẫn trực tiếp)

Những phần còn lại chỉ là lời kể, không phải lời dẫn

Nếu là lời dẫn (dù trực tiếp hay gián tiếp), trước chúng có thể thêm các từ rằng, là

- Trong lời nhận xét, thằng lớn phải dùng Có lẽ để báo cho người nghe biết

rằng điều được nói ra chỉ là suy đoán, chưa chắc chắn (liên quan đến phương

châm về chất)

Bài tập 4/205: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:

a Phép so sánh: hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và

em), hai miền đất (Nam và Bắc), hai hướng (đông và tây) của một dải rừng,

luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được

b Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động

trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là

người một cách hoàn toàn hơn

→ Phép ẩn dụ tu từ: dùng sợi dây đàn để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói

đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ rung động trước cuộc sống

c Phép điệp ngữ và nhân hóa coi tre như một con người xả thân vì quê hương

đất nước và nhấn mạnh những chiến công, làm hình ảnh tre gần gũi, gây ấn

tượng hơn

**************************

Trang 4

Tuần 14

Tiết : 69,70

ÔN TẬP TỔNG HỢP PHẦN TẬP LÀM VĂN Câu 1 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

- Những nội dung lớn:

+ Văn bản thuyết minh; kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả, lập luận và một

số biện pháp nghệ thuật

+ Văn bản tự sự: Kết hợp tự sự với miêu tả và đối thoại, độc thoại, độc thoại

nội tâm trong tự sự; người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự

- Nội dung trọng tâm: Văn bản tự sự

Câu 2 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

- Vai trò, vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả: vai trò thứ

yếu, làm cụ thể, sinh động hơn cho bài văn thuyết minh

- Ví dụ thuyết minh về ngôi chùa Cổ: Giải thích kết cấu, những đặc điểm kiến

trúc, hoặc giải thích khái niệm nào đó trong quan niệm của nhà Phật thể hiện ở

cấu trúc ngôi chùa Miêu tả để người nghe hình dung ra dáng vẻ, màu sắc, không

gian hình khối, cảnh vật chung quanh ngôi chùa

Câu 3 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

So sánh giữa văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự và văn bản miêu tả, tự

sự :

- Giống nhau : mục đích để hiểu rõ về đối tượng, đề tài

- Khác nhau :

+ Thuyết minh phản ánh chính xác, khách quan, trung thành với đối tượng;

Trang 5

+ Miêu tả, tự sự : có thể phát huy tính tưởng tượng, hư cấu, thường sử dụng

nhiều thủ pháp nghệ thuật Chỉ đơn thuần là tả và kể

Câu 4 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Nội dung chính của văn bản tự sự là kể chuyện (hay trần thuật), bao gồm các

yếu tố: các sự kiện, nhân vật, người kể chuyện Bên cạnh đó còn có miêu tả, nghị

luận

– Miêu tả nội tâm trong văn tự sự làm cho những suy nghĩ, cảm xúc của nhân

vật bộc lộ ra ngoài

– Nghị luận trong văn bản tự sự vừa có thể bộc lộ tính cách, vừa thấy được quan

điểm, thái độ đánh giá của tác giả đối với sự việc ấy

Các ví dụ:

Đoạn văn tự sự sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

(Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Đoạn văn tự sự dùng yếu tố nghị luận:

Trang 6

“Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực đâu là hư Cũng

giống như những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt đất vốn làm gì có

đường Người ta đi mãi thì cũng thành đường thôi”

(Cố hương – Lỗ Tấn)

Đoạn văn sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận:

“Thứ suy rộng ra và chua chắn nhận ra rằng cái sự buồn cười ấy là bất thương,

chẳng riêng gì nhà ý mà có lẽ chung cho khắp mọi nơi Bao giờ và ở đâu cũng thế

thôi Thằng nào chịu khổ quen rồi thì cứ mà chịu mãi đi! Mà thương những kẻ ăn

nhiều nhất, hưởng nhiều nhất thì lại chính là những kẻ không cần ăn một tí nào

hoặc không đáng hưởng một ly nào”

(Sống mòn, Nam Cao)

Câu 5 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Đối thoại: là hình thức đối đáp trò chuyện giữa hai hay nhiều người

Vai trò: làm cho câu chuyện sống động như trong cuộc sống

Ví dụ:

Mẹ tôi nói:

– Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi thăm các nhà bà con một chút rồi cùng mẹ con

mình lên đường

– Vâng

(Cố hương – Lỗ Tấn)

– Độc thoại: là lời nói không nhằm vào ai đó hoặc nói với chính mình (phía

trước có dấu gạch đầu dòng)

Vai trò: bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm xúc, tâm lí của nhân vật

Trang 7

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn

vai nói to:

– Hà nắng gớm, về nào…

(Làng – Kim Lân)

– Độc thoại nội tâm: là lời độc thoại không cất lên thành lời (không có dấu

gạch đầu dòng)

Vai trò: dễ đi sâu vào việc khám phá nội tâm nhân vật

Ví dụ:

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lãi cứ giàn ra, Chúng nó cũng là trẻ con

làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn

nạn, bằng ấy tuổi đầu…

(Làng – Kim Lân)

Câu 6 (trang 206 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

- Đoạn văn kể theo ngôi thứ nhất : Chiếc lược ngà, Tôi đi học, → Câu chuyện

được dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt, thể hiện rõ nét cảm xúc nhân vật

- Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba : Lặng lẽ Sa Pa, Chí Phèo, Tắt đèn → Mang

tính khách quan, có thể kể một cách tự do, linh hoạt từ điểm nhìn nhân vật này

sang điểm nhìn nhân vật khác

Câu 7 (trang 220 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Văn bản đã học ở lớp 9 với văn bản tự sự ở lớp dưới :

- Giống : Đều tạo nên một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, dẫn

đến kêt thúc nhằm nêu lên một ý nghĩa

- Khác :

+ Văn bản tự sự ở lớp 6 tồn tại độc lập một phương thức riêng

Trang 8

+ Văn tự sự ở lớp 8 có sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả nhưng chủ yếu là

miêu tả ngoại hình, hành động nhân vật

+ Đến lớp 9, văn tự sự kết hợp cả lập luận, biểu cảm, miêu tả (cả miêu tả nội

tâm)

Câu 8 (trang 220 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

- Văn bản có đủ yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận nhưng vẫn là văn bản tự sự

vì : các yếu tố đó chỉ bổ trợ giúp làm nổi bật phương thức chính là phương thức tự

sự

- Trong thực tế, ít có những văn bản chỉ tồn tại một phương thức biểu đạt duy

nhất

Câu 9 (trang 220 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Câu 10 (trang 220 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Bài tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có đủ ba phần bởi vì học sinh

đang trong giai đoạn luyện tập bố cục cơ bản để học tập kĩ năng Khi có kĩ năng

tốt thì mới có thể sáng tạo, thay đổi

Trang 9

- Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn giúp

học sinh hiểu rõ hơn đặc điểm nghệ thuật, nội dung tác phẩm, giúp học sinh thực

hiện tốt hơn yêu cầu đọc - hiểu các tác phẩm văn học tương ứng

- Ví dụ : Những đoạn độc thoại, độc thoại nội tâm, miêu tả nội tâm trong tác

phẩm Làng của Kim Lân đã giúp người đọc hiểu được tâm trạng, tính cách của

nhân vật ông Hai; vai người kể chuyện trong Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang

Sáng giúp làm rõ hơn nội dung tư tưởng và làm tăng thêm chất chân thực của tác

phẩm

Câu 12 (trang 220 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

- Những kiến thức và kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần Đọc - hiểu văn

bản và phần Tiếng Việt tương ứng giúp các em hiểu sâu hơn lí thuyết trong việc

viết bài văn tự sự, để các em có thể vận dụng sáng tạo cho bài viết của mình

- Ví dụ : Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long có sự kết hợp các yếu tố trữ

tình, bình luận với tự sự

Ngày đăng: 29/04/2022, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w