TUẦN 2 Ngày soạn 03/9/2020 Tuần 2 Tiết 6 Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức + Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc[.]
Trang 1Ngày soạn: 03/9/2020 Tuần 2
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức
+ Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
+ Có nhận thức hành động đúng để góp phần xây dựng hoà bình
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản + Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
Kĩ năng
Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
Thái độ
Có ý thức đấu tranh bảo vệ trái đất, bảo vệ cuộc sống của nhân loại bằng những việc làm cụ thể của các em
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:5p
- Em hãy nêu giá trị nội dung và ý nghĩa văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh"
Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ Qua câu chuyện đó em học tập được điều
gì ở Bác.
ĐÁP ÁN
- Nêu giá trị nội dung và ý nghĩa văn bản (4.0)
- Kể lại câu chuyện (3.0)
- Liên hệ (3.0)
3 Bài mới: 83p
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hoạt động dẫn dắt vào bài: 1p
MTHĐ HS định hướng được nội dung bài học.
Trang 2*Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến
thức (70P)
Kiến thức 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
MTHĐ HS nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm.
GV: Hãy nêu những nét chính về tác giả Mác-két?
HS: Mác-két sinh 1928 là nhà văn của
Cô-lôm-bi-a Ông nổi tiếng về tiểu thuyết và truyện ngắn theo
khuynh hướng hiện thực huyền ảo Ông nhận giải
Nô-ben văn học năm 1982
GV: Văn bản này được trích từ đâu? Thuộc loại
văn bản nào? Vì sao em biết?
HS: - Văn bản trích từ bài tham luận trong cuộc
họp giữa các nguyên thủ quốc gia của 6 quốc gia:
Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển, Ác-hen , Hi Lạp,
Tan-da-ni-a tại Me-hi-cô lần 2 tại Mê-hi-cô
Kết luận của GV: chốt lại nội dung
GV: đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
Gọi 2 HS đọc văn bản
GV: Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản gì?
HS:Thuộc văn nhật dụng, kiểu văn nghị luận
GV: Hãy xác định luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản?
HS:
Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa
khủng kiếp đe dọa loài người Vì vậy, phải đấu
tranh chống chiến tranh hạt nhân để bảo vệ hòa
bình thế giới
* Luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc sống tốt đẹp của loài người bị chiến tranh
hạt nhân đe dọa
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí loài
người, với tự nhiên và sự tiến hóa
- Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ
hòa bình thế giới
GV chốt tác giả, tác phẩm
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Mác-két, nhà văn Cô-lôm-bi-a, ông có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tác văn học Ông nổi tiếng về tiểu thuyết
và truyện ngắn, ông được giải thưởng Nô-ben về văn học 1982
2 Văn bản
Văn bản trích từ bài tham luận
Thanh gươm Đa-mô-clet của
Mác-két đọc trong cuộc họp với 6 quốc
gia về việc Kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo vệ hòa bình thế giới
tại Mê-hi-cô vào tháng 8/1986
3 Đọc – chú thích
a Đọc ( Sgk )
b Chú thích: ( SGK )
4 Bố cục:
* Luận điểm: Chiến tranh hạt
nhân là hiểm họa khủng khiếp đe dọa loài người Vì vậy, phải chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòa bình thế giới
* Luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc sống của loài người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người, ngược với tự nhiên
và sự tiến hóa
- Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòa bình thế giới
II Tìm hiểu văn bản
Trang 3Kiến thức 2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản
MTĐ HS hiểu được nội dung của văn bản.
GV: Ở đoạn đầu, để cho thấy tính chất hiện thực
và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân tác giả đã xác định thời gian và đưa ra những
số liệu cụ thể như thế nào?
HS: Ngày 8 – 8 – 1986 hơn 50000 đầu đạn hạt
nhân được bố trí khắp hành tinh;
GV: Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của
kho vũ khí hạt nhân, tác giả còn đưa ra những tính
toán nào?
HS: 4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt các hành tinh
xoay quanh mặt trời
GV: Biện pháp quy đổi từ con số đến con số, kết
hợp với sự nâng cấp mỗi lúc một rộng ra có tác
dụng như một tiếng còi báo động cho con người
khi thần chết đến gần, một thứ thần chết của thời
hiện đại
GV: Trong đoạn văn này nhà văn đã đưa ra hình
tượng nào để so sánh về sự nguy hiểm của chiến
tranh hạt nhân? Và nó có ý nghĩa gì?
HS: Thanh gươm Đa –mô- c lét Sự lo âu, hồi hộp,
ám ảnh về cái chết có thể xảy ra nó tạo ra một tâm
tưởng bất an
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận ở
đoạn này?
HS: Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, biện
pháp lặp từ, lặp cấu trúc có tác dụng nhấn mạnh,
giọng văn đa chiều diễn tả hiểm họa khách quan,
vừa biểu hiện thái độ chủ quan của người viết
Kết luận của GV: Cách tác động trực tiếp này làm
cho tất cả những người đang sống và yêu quý cuộc
sống không còn có thể thờ ơ Thay thế cho những
luận điểm chung chung là những con số, nhưng
con số tuy vô cảm, vô tri nhưng nó có tiếng nói
riêng tác động tới những niềm nhạy cảm nhất của
con người
*Giáo dục quốc phòng: GV giảng kết hợp với
nêu các dẫn chứng số liệu về sự tàn phá của
chiến tranh hạt nhân, của bom nguyên tử
trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Thời gian cụ thể: Ngày 8 – 8 –
1986 hơn 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh.=> hiện thực khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân
- 4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời.=> tính toán cụ thể về sự tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân
* Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ
cụ thể, rõ ràng gây ấn tượng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
Trang 4tranh thế giới thứ hai.
GV: Tại sao chiến tranh hạt nhân lại làm mất đi
khả năng sống tốt thấy được sự tốn kém phi lí của
chiến tranh đẹp hơn của loài người?
HS: Đưa ra dẫn chứng
GV: Tác giả đưa ra những ví dụ so sánh trên nhiều
lĩnh vực bằng những con số để nhằm mục đích gì?
HS: Chạy đua vũ trang hạt nhân làm mất đi cuộc
sống tốt đẹp của loài người
GV: Để thấy được sự phi lí của chiến tranh hạt
nhân tác dùng biện pháp nào?
HS: So sánh
GV: Lợi ích của con người, có gì cao hơn sự sống
là tránh được nguy cơ nghèo đói, bệnh tật, dốt
nát đó là sự sống tổi thiểu Điều phi lí là những
vấn đề nhân đạo ấy nằm trong tầm tay của con
người, nhưng trong thực tế nó đã lọt ra khỏi tầm
tay, nó không nằm trong vòng ngắm của con người
nhất là những người có khả năng làm thay đổi nó.
GV: Nêu lại luận cứ thứ 3 ?
HS: - Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài
người, ngược với tự nhiên và sự tiến hóa
GV: Hãy tìm những chứng cứ để làm sáng tỏ luận
cứ trên?
HS: Nêu những dẫn chứng
Kết luận của GV: chốt lại vấn đề
GV: Phần kết bài nêu vấn đề gì?
HS: Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho
một thế giới hòa bình
GV: Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân, thái
độ của tác giả như thế nào?
- Kêu gọi ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ
hào bình thế giới
- Đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân.
GV: Tác giả đề nghị điều gì? Ý nghĩa của việc đề
nghị đó?
2 Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
a Chiến tranh hạt nhân làm mất
đi cuộc sống tốt đẹp của con người.
- Giải quyết cho 5 triệu trẻ em nghèo khổ =100 máy bay ném bom B17 và 7.000 tên lửa
- 10 chiếc tàu sân bay = chương trình phòng bệnh hơn 1 tỉ người
- 575 nghìn người thiếu dinh dưỡng = 149 tên lửa MX
- Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân = xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới
* Bằng cách so sánh tác giả cho người đọc thấy được sự tốn kém phi lí của chạy đua vũ trang Chiến tranh hạt nhân đã cướp đi nhiều điều kiện cải thiện đời sống cho con người
b Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
- 380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở => Dẫn chứng khoa học về địa chất và về sự tiến hóa của sự sống trên trái đất
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá => phản với tự nhiên, phản với sự tiến hĩa
3 Nhiệm vụ ngăn chặn chiến
Trang 5HS: Sự có mặt và tiếng nói của chúng ta, cho dù
có không còn nữa vì chiến tranh hạt nhân là một
lời cảnh báo con người hãy cảnh giác Vì đến lượt
họ cái chết vì chiến tranh hạt nhân vẫn còn lơ lửng
trên đầu Nhiệm vụ chống chiến tranh hạt nhân cần
một sự kiên trì, bền bỉ HS:
Tích hợp Bảo vệ môi trường
Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung Trái
Đất)
Liên hệ: TT đạo đức HCM: Tư tưởng yêu nước
và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế
giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến
tranh) của Bác.
Tìm những biểu hiện của CT HCM trong quan
hệ với hòa bình thế giới?
GV chốt: mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy
đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
*Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Hướng dẫn
tổng kết) (7p)
MĐCDHĐ HS hiểu được ý nghĩa văn bản và rút
giá trị nội dung và giá trị ngệ thuật.
GV: Qua việc đọc và tìm hiểu văn bản, em có suy
nghĩ gì về bài viết của Mác – két?
HS: Trình bày
GV: Vì sao văn bản này lại có tên “Đấu tranh cho
một thế giới hòa bình” ?
HS:
GV: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là một
bức thông điệp của lương tri, nó thức tỉnh con
người từ hai phía, phía bảo vệ sự sống của con
người như bảo vệ con ngươi của mắt mình, phía
đối lập tự bịp mắt mình lao vào cái chết Bức
thông điệp này nó có sức hút hai chiều nó quy tụ
mọi quốc gia, mọi lớp người, mọi tiếng nói để
không ai có thể dửng dưng xem mình là người
ngoài cuộc
GV: Nêu nội dung chính và nghệ thuật của văn
bản?
Kết luận của GV: chốt ghi nhớ
tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
- Thái độ của tác giả: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đề nghị của tác giả: sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình => lên án thế
lực hiếu chiến
III Tổng kết
1 Ý nghĩa văn bản
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác két đối với hòa bình nhân loại
2 Ghi nhớ: ( Sgk )
*Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (củng cố kiến thức 5 phút)
MTCHĐ HS hiểu được nội dung văn bản.
Trang 6Vì sao văn bản này được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
HS
GV chốt: Văn bản được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” vì chủ ý
của người viết không phải chỉ là chỉ ra mối đe dọa hạt nhân, mà muốn nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy Nhan đề ấy thể hiện luận điểm cơ bản của bài văn, đồng thời như một khẩu hiệu, kêu gọi, hướng nhân loại tới một thái độ đấu tranh tích cực
Qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, em có nhận xét gì về cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân?
Gợi ý: Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân là sự tốn kém phi lí
Nó đã cướp đi của thế giới nhiều điều kiện cải thiện cuộc sống của con người
4 Hướng dẫn về nhà:(2p)
MTCHĐ: Giúp HS định hướng được nội dung học ở nhà.
- Về nhà học thuộc nội dung đã ghi chép
- Nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản Liên hệ bản thân
- Soạn bài “Các phương châm hội thoại” tiết sau học
IV Kiểm tra đánh giá bài học.
- Câu hỏi: Qua các phương tiện thông tin đại chúng, em biết nhân loại đã làm cách nào để hạn chế vũ khí hạt nhân?
GV chốt: Liên hiệp quốc đưa ra các hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế
sản xuất đầu đạn hạt nhân
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ
học:
V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Tiết 7:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm
quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
Trang 7- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Kĩ năng
- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Thái độ
Ý thức tôn trọng, thực hiện đúng quy định các phương châm hội thoại
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giao tiếp với mọi người
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
I CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo.
- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết
II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5P)
- Em hãy trình bày khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất Lấy một ví dụ của một phương châm
3 Bài mới: 38p
* Hoạt động 1: Hoạt động dẫn dắt vào bài
(1p)
MTCHĐ HS định hướng được nội dung bài
học.
Để các em biết vận dụng các phương
châm hội thoại vào thực tế cuộc sống, cô
hướng dẫn các em qua bài học này
*Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp
nhận kiến thức (18P)
Kiến thức 1: Hướng dẫn tìm hiểu phương
châm quan hệ.(7’)
MTHĐ HS hiểu được phương châm quan hệ
trong giao tiếp.
GV: Gọi HS đọc ví du
HS: Đọc ví dụ
GV: Thành ngữ này dùng để chỉ cuộc thoại
như thế nào?- Nói gà, nói vịt ở đây nghĩa là
gì?
I Phương châm quan hệ.
1 Tìm hiểu ví dụ:
Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt
- Mỗi người nói một đằng không khớp nhau
Trang 8HS:
- Mỗi người nói một đằng không khớp nhau
GV: Đưa ra tình huống
- Nằm lùi vào!
- Làm gì có hào nào.
- đồ điếc.
-Tôi có tiếc đâu.
GV: Hãy nêu một tình huống hội thoại tương
tự như vậy?
HS:
GV: Qua đó em có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
HS: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói
lạc đề
Kết luận của GV: Chốt lại ghi nhớ.
Kiến thức 2: Hướng dẫn tìm hiểu phương
châm cách thức.(7‘)
MTHĐ HS hiểu được ý nghĩa của phương
châm cách thức trong giao tiếp.
GV: Gọi HS đọc ví dụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Nói dây cà ra dây muống là nói thế nào?
HS: Cách nói từ cái này kéo sang cái kia một
cách dài dòng
GV: Nói lúng búng như ngậm hột thị là nói
như thế nào?
HS: Cách nói ấp úng không thành lời, không
rành mạch
GV: Có thể hiểu câu ở ví dụ 2 theo mấy
cách?
HS: Có thể hiểu theo 2 cách:
- Cách 1: Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận
định thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý
với những nhận định của ông ấy về truyện
ngắn.
- Cách 2: Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho
truyện ngắn thì câu có thể hiểu là: Tôi đồng ý
với những nhận định của những người nào
đó về truyện ngắn của ông ấy.
GV: Qua 2 ví dụ trên, cần rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
* Kết luận: Trong giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
2 Ghi nhớ ( SGK )
II Phương châm cách thức
1- Tìm hiểu ví dụ:
a Ví dụ 1
Thành ngữ: Dây cà ra dây muống
- Cách nói từ cái này kéo sang cái kia một cách dài dòng
Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị
- Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
b Ví dụ 2
Câu: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
Hiểu theo 2 cách:
- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định của những người nào đó về truyện ngắn của ông ấy
* Kết luận: Trong giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói
mơ hồ
2 Ghi nhớ ( Sgk )
Trang 9HS: Cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách
nói mơ hồ
Kết luận của GV:Chốt lại ghi nhớ.
Kiến thức 3: Hướng dẫn tìm hiểu phương
châm lịch sự (7‘)
MTHĐ HS hiểu được much đích của phương
châm lich sự trong giao tiếp.
GV: Gọi hs đọc ví dụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Vì sao 2 nhân vật trong truyện đều cảm
thấy mình đã nhận được từ người kia một cái
gì đó?
HS: Cả hai nhân vật đều nhận được là tình
cảm
GV: Qua ví dụ em rút được điều gì trong
giao tiếp?
HS: Cần tế nhị và tôn trọng người khác
Kết luận của GV: Chốt lại ghi nhớ
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.(12p)
MTHĐ HS hiểu rõ các phương châm hội
thoại trên để tự hoàn thành các bài tập.
GV: Các câu ca dao, tục ngữ ở bài tập 1
khuyên chúng ta điều gì?
HS: Khuyên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
GV: Phép tu từ nào đã học liên quan đến
phương châm lịch sự?
GV: Nói giảm, nói tránh
GV: Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống?
GV: Híng dÉn HS líp 9A lµm BT
n©ng cao.
HS: thực hành làm BT
GV chốt: Vận dụng phương châm quan hệ,
phương châm cách thức, phương châm
lịch sự trong hoạt động giao tiếp.
III Phương châm lịch sự
1 Tìm hiểu ví dụ
Truyện: Người ăn xin
- Hai nhân vật đều nhận được tình cảm mà người kia dành cho
* Kết luận: Trong giao tiếp, cần tế nhị
và tôn trọng người khác
2 Ghi nhớ: ( Sgk )
IV Luyện tập 1.Bài 1:
Khuyên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
2.Bài 2 Phép tu từ liên quan đến
phương châm lịch sự: Nói giảm, nói tránh
3.Bài 3
a nói mát => P.C lịch sự
b nói hớt => P.C lịch sự
c nói mỉa=> P.C lịch sự
d nói leo=> P.C lịch sự
e nói ra đầu ra đũa => P.C cách thức
4.Bài tập 4, 5,6 Tr 14 trong sách Một
số KT-KN và BT nâng cao văn 9: Dành cho HS khá giỏi lớp 9A.
*Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (củng cố kiến thức 7 phút)
MTCHĐ HS hệ thống lại kiến thức và làm BT vận dụng.
Trang 10-Em hãy nhắc lại khái niệm của 3 phương châm vừa học.
HS: nhắc lại khái niệm
GV: chốt kiến thức
BT: Có khi người ta phải dùng những cách nói như:
a) nhân tiện đây xin hỏi;
b) cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có điều gì không phải anh bỏ quá cho;biết là làm anh không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi phải thành thực mà nói là…;
c) đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái giọng đó với tôi.
Bằng những hiểu biết về các phương châm hội thoại, hãy giải thích vì sao người ta phải nói như vậy
HS:
a) Người nói muốn nói sang một đề tài khác nhưng để người nghe không hiểu lầm
là mình vi phạm phương châm quan hệ trong hội thoại
b) Khi buộc phải nói thẳng vào một vấn đề gì đó có thể động chạm đến sĩ diện của người nghe, để đảm bảo phương châm lịch sự người nói phải rào đón như vậy
GV chốt KT: phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm
cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
4 Hướng dẫn về nhà:(2p)
MTCHĐ: Giúp HS định hướng được nội dung học ở nhà.
- Về nhà học thuộc khái niệm 3 phương châm vừa học
- Lấy ví dụ cho từng phương châm và phân tích
- Soạn bài “Sử dung yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” tiết sau học
IV Kiểm tra đánh giá bài học.
- Câu hỏi: Các thành ngữ sau có liên quan đến phương châm hội thoại nào: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng điều nhẹ; nửa úp nửa mở; mồm loa mép
giải; đánh trống lảng; nói như dùi đục chấm mắm cáy.
Gợi ý:
- Tra từ điển thành ngữ để nắm được nghĩa của các thành ngữ;
- Các phương châm có liên quan trực tiếp:
+ Phương châm lịch sự: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng tiếng nhẹ; mồm loa mép giải; nói như dùi đục chấm mắm cáy;
+ Phương châm cách thức: nửa úp nửa mở:
+ Phương châm quan hệ: đánh trống lảng
GV chốt KT: Việc xếp các thành ngữ vào một phương châm hội thoại nào đó chỉ
mang tính tương đối, thường thì các phương châm đều có quan hệ mật thiết với nhau Cho nên, có thể có trường hợp xếp vào phương châm nào cũng đúng, ví dụ: nói như dùi đục chấm mắm cáy (lịch sự + cách thức) Vấn đề là chúng ta xác định xem nội dung của thành ngữ ấy liên quan tới phương châm nào trực tiếp hơn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ
học: