c2 Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách Nhà nước, hoặc các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại: - Các khoản phí chợ thu được là khoản thu không thuộc ngân s
Trang 1
waahef CONG VAN BEN , thăng _Ã nẽm Se
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CONG HOA XA HOI CHU NGHĨA VIỆT NAM
TINH DAK LAK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 117/2014/NQ-HĐND Buôn Ma Thuội, ngày 18 tháng 7 năm 2014
Mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LAK
KHOA VIII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVOH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phi quy định chỉ tiết thì hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 3 24/2006/NĐ-CP ngày
06/3/2006 của Chính phá sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị dinh số
57/2002/ND-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số
45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông từ SỐ
63/2002/TT-BTC; Thông tư số 02/2014/TT- BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hưởng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyên quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xết đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 16/6/2014 về việc ban hành Nghị quyết về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 50/BC KTNS ngày 11/7/2014 của Ban
Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân
đân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí;
Trang 2- Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các loại phí và lệ phí;
- Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đôi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 15/2007/NQ-
HĐND;
~ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 của Hội đồng nhân
dân tỉnh vẻ lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh
Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế
độ thu phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy
định tại Thông tư sô 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính và các
qui định hiện hành của Nhà nước
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tình Đắk Lắk Khoá VI, kỳ
~ Công báo tỉnh; Website tỉnh; " -
Trang 3DANH MỤC
VE MUC THU CAC LOAI PHI VA LE PHI (Ban hành kém theo Nghi quyét s6 4£7- /2014/NQ-HDNND ngay 8/7/2014
của Hội đồng nhân dén tinh Dak Lak)
1 CAC LOAI PHI
1 Phí chợ
Phí chợ là khoản thu về, sử dụng diện tích bán hàng đối với những người
buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chỉ phí đầu tư, quản lý chợ của Ban quản lý, Tổ quản lý hoặc Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ
a) Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích để mua, bán hàng hoá, ầm dịch vụ
b) Mức thu:
b1) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân ::ách Nhà
nước hay được hễ trợ tử ngân sách Nhả nước:
- Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường
xuyên tại chợ, mức thu phí quy định như sau:
~ Đối với người buôn bán không cố định tại chợ, không thường xuyên, mức
thu phí quy định như sau:
c1) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng n guén vốn từ ngân sách Nhà
nước hay được hỗ trợ từ ngần sách Nhà nước:
- Chợ hạng |: Ban quản lý chợ được trích giữ lại 10% tổng số phí thực thu nhằm phục vụ công tác quản lý chợ, 90% còn lại nộp vào ng ân sách Nhà nước
Trang 4_ 7 Chg hang 2: Ban quản lý chợ được trích giữ lại 15% tổng số phí thực thu nhăm phục vụ cho công tác quản lý chợ, 85% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
_ 7 Chg hang 3: Ban quản lý chợ được trích giữ lại 20% tổng số phí thực thu nhằm phục vụ cho công tác quán lý chợ, 80% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
c2) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách
Nhà nước, hoặc các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại:
- Các khoản phí chợ thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước;
- Số tiền phí thu được là doanh thu của Doanh nghiệp, [lợp tác xã quản lý
chợ hoặc của tổ chức, cá nhân thu phí; Doanh nghiệp, Hợp iác xã quản lý chợ
hoặc tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của
Nhà nước trên kết quả thu phí
2 Phí qua đò (không thu đối với trẻ em từ 6 tuôi trở xuống)
Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng
bến khách, có người quản lý) đối với hành khách đi đò hoặc người thuê đò để chớ
khách, hàng hóa ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hề hoặc cập vào tàu khách đề đón, trả hành khách trong khi tàu khách dang hành trình Khoản phí này dùng để bù đắp chỉ phí để chạy đò và chỉ phí quản lý cäa bễn khách (nếu có)
a) Đối tượng nộp phí:
Hành khách đi đò hoặc người thuê đò để chở khách, hàng hóa ngang qua
sông, kênh hoặc đi đọc sông, kênh, hồ nộp phí cho chủ đè hoặc bến khách (noi đầu tư xây dựng bên khách có người quản lý)
Do hành khách hoặc chủ hàng thoả thuận với chủ đò hoặc bein khách cho
phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50 kg hàng hoá
€) Tỷ lệ trích:
- Đối với cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đò hoặc bên khách thì
phí thu được hưởng 100% và thực hiện nghĩa vụ nộp thuê theo quy định
Trang 5- Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (heo Nghị
định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phú) đề lại 100% trang trải
chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ
quy định;
- Đối với đơn vị do Nhà nước đầu tư phương tiện được trực tiếp thu và được trích lại 50% phục vụ cho công tac thu phi theo chế độ quy định, 50% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
3, Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước
Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lễ đường, bến, bãi, mặt nước là khoản
thu vào các đối tượng được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến,
bãi, mặt nước (hề, ao, sông, kênh, rạch ) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về
quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân được cơ quan, đơn vị có thấm quyền cho phép sử dụng
hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước để trông giữ xe đạp, xe máy,
ô tô; trung chuyển vật liệu xây dựng, kinh doanh, làm bến đò
b) Mức thu:
- Áp dụng đối với trường hop sir dung tir 15 ngày trở lên:
+ Địa bản thành phố Buôn Ma Thuột: 35.000 đồng/m?/tháng;
+ Địa bàn các huyện, thị xã: 20.000 đồng/m?/tháng;
- Ap dung đối với trường hợp sử dựng dưới 15 ngày:
+ Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột: 20.000 đồng/mZ/tháng;
+ Địa bản các huyện, thị xã: 12.000 đồng/m?/tháng;
e) Tỷ lệ trích:
- Đổi với thành phố Buôn Ma Thuột: Đơn vị trực tiếp thu để lại 30% để chỉ
cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà
nước
- Đối với các huyện, thị xã: Đơn vị trực tiếp thu được để lại 50% để chỉ
cho công tác thu phí theo chế độ quy đình, 50% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
4 Phí vệ sinh
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm | bù đấp một t phần hoặc toàn bộ chỉ phí đầu tư
cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn địa phương, như: chỉ phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển
a) Đối tượng nộp phí:
Trang 6Cá nhân cư trú, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải
b) Mức thu (đã bao gôm Thuế giá trị gia tăng 10%):
Đơn vị tính: đồng/tháng
2 Các hộ kinh doanh, buôn bán; trường
học; trụ sở làm việc; khu liên cơ quan
a) Các hộ kinh doanh buôn bán:
- Hệ kinh doanh các ngành: mua bán
thuốc tây, thuốc bắc, thuốc nam; cây, cá
cảnh; hàng điện tử, điện dân dụng; phụ
tùng ô tô, xe máy, xe đạp; tạp hoá, tạp
mĩ viện; ăn uống, giải khát, quán cà phê,
karaoke, vui chơi giải trí (quy mô nhỏ);
sửa chữa xe ô tô, hàn tiện, sửa chữa cơ
khí; đại lý gas
~ Các dịch vụ ăn uông, giải khát, quán cà
phê, karaoke; vui chơi giải trí (quy mô
ign): kinh doanh nồng sân; tu mua phế 400.000 300.000 200.000 liệu
~ Dịch vụ kinh doanh nhà trọ; 5.000 đồng [ 4.000 đồng | 3.000 dong
/phòng /phong| /phòng
~ Dịch vụ kính doanh nhà nghỉ; 200.000 170.000 140.000
- Hộ kinh doanh: văn hoá phâm; sửa
chữa xe máy; hiệu may; uốn tóc, hớt
tóc; đóng giày đép; rau xanh, hoa quả;
đim được phép giữ xe trên via hè; các 60.000 50.000 35.000
hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ khác
(không bao gồm hộ kinh doanh tại các
chợ)
b) Trường học:
- Tiểu học; 100.000 85.000 60.000
- Tiêu học có bán trú, Trung học cơ sở; 150.000 120.000 90.000
Trang 7Trung hoc chuyén nghiép; Trung hoc
phd thông; các trung tâm, cơ sở dạy
nghề, cơ sở giáo dục quy mô nhỏ;
c) Trụ sở làm việc của các doanh
nghiệp, các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp, các văn phòng đại diện, các
3 Các doanh nghiệp, cửa hàng, khách
sạn, nhà hàng kinh đoanh hàng ăn uống:
a) Các doanh nghiệp, cửa hàng kinh
doanh: mua bán xe ô tô, xe mô tô, xe
gắn máy, máy nông cơ; rạp chiếu bóng;
- Khach sạn có ăn uông, giải khát và
Trung tâm hội nghị tiệc cưới
1.400.000 1.200.000 1.000.000
4 Các nhà máy; bệnh viện, cơ sở y tế;
cơ sở sản xuất; siêu thị, chợ, nhà ga, bến
Trang 8
- Bệnh xá, Bệnh xá khu vực 200.000 170.000 150.000 c) Cơ sở sản xuất:
- Cơ sở me xuất, gia cong, chế | bien: ché
biên gỗ, hàng mộc lụng; cơ khí; cà
phổ; cơ sở xay xất lồa gạo, hạt ngũ 270.000 240.000 210.000
côc
- Co sở giét mé gia súc, gia cẩm:
+ Cơ sở giết mô gia súc, gia cầm tập 600.000 500.000 400,000
a) Công trình xây dựng nhà ở dân cư; 280.000 220.000 170.000
b) Công trình xây đựng trụ sở của sơ 700.000| 550.000| 450.000
c) Tỷ lệ trích:
- Đối với các Hợp tác xã, Doanh nghiệp, Công ty vệ sinh môi trường
hưởng số phí vệ sinh thu được và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
- Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100% trang trải chí phí thực hiện nhiệm
vụ, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ quy định
5 Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tâ
,Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch
và quy định về kết cầu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương
- Một lượt xe: Là một lần xe vào và ra tại điểm trông giữ;
- Thời gian ban ngày: Từ 6 giờ 30 phút đến trước 18 giờ 30 phút;
~ Thời gian ban đêm: Từ 18 giờ 30 phút đến trước 6 giờ 30 phút hôm sau a) Đối tượng nộp phí:
Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ,
bãi trông giữ phương tiện công cộng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô cho các tô chức, cá nhân thu phí
b) Mức thu:
Trang 9bl) Phi tréng gitr xe dap, xe may, 6 tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ
phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách Nhà
- Trông giữ ban ngày 1.000 | 1.500
2 | Xe may:
~ Trông giữ ban ngày 2.000 3.000
3 | Loại xe 3 bánh, máy cày tay, xe công nông,
xe lam; Xe ô tô đưới 12 c| ngồi, Xe tải
dưới 04 tấn
~ Trông giữ ban ngày 10.000 15.000
4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngôi trở lên, xe tải từ 04
tấn trở lên:
- Mức thu theo lượt tại điểm trông giữ xe tại bệnh viện, trường học, chợ:
2 | Xe may:
- Trông giữ ban ngày 1.500 2.000
3 | Loại xe 3 bánh, máy cày tay, xe céng néng,
xe lam; Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải
dưới 04 tấn
~ Trông giữ ban ngày 8.000 12.000
4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04
Trang 10- Trông giữ ban ngày 12.000 15,000
- Mức thu phí theo tháng (cả ban ngày và ban đêm) tối đa không quả 30 lần
mức thu phí ban ngày
- Mức thu phí trồng giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí tối đa bằng mức
thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm
- Mức thụ phí đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường; các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan
thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn
những nơi khác; các điểm, bãi Biữ xe phục vụ các sự kiện, lễ hội, thì áp dụng hệ
số điêu chỉnh tối đa không quá 2 lần mức thu được quy định tại Điểm b1 Khoản 5
này
b2) Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước:
~ Tùy thuộc vào phương thức, điều kiện trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; khả
năng đóng góp của người nộp phi mà tổ chức, cá nhân thu phí quy định mức thu cho phù hợp Đồng thời mức thu phí cần tính đến hiệu quả từ việc đầu tư điểm
đỗ, bãi trông giữ phương tiện (cỏ lợi nhuận hợp lý) Mức thu phí tối đa không
qua 1,5 lan mire thu được quy định tạì điểm b1 Khoản 5 này
Tổ chức, cả nhân thu phí không thuộc ngân sách Nhà nước có nghĩa vụ
nộp thuê theo quy định của pháp luật đôi với số phí thu được
- Đỗi với đơn vị khác: Để lại 80% chi cho công tác thu phi theo ché độ quy
định, 20% cỏn lại nộp vào ngân sách Nhả nước
6 Phí đo đạc, lập bản đỗ địa chính
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tô chức, cá nhân,
hộ gìa đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới
hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm
cho chỉ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chỉnh có
tọa độ
a) Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thấm quyền
giao dat, cho thué đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất,
b) Mức thu:
Trang 11Don vj tinh: đồng/m?
- Diện tích trên 100 m” đến 300m” (mỗi m tăng thêm) 1200| 750
- Diện tích trên 300 m” đến 500m” (mỗi m” tăng thêm) 600|_ 450
- Diện tích trên 500 m” đến 1.000mˆ (mỗi m” tăng thêm) 300|_ 150
- Diện tích trên 1.000m” đến 3.000m? (mdi mỶ tăng thêm) 75 45
- Diện tích trên 3.000 mˆ đến 10.000m” (mỗi mỶ tăng thêm) 45 30
~ Diện tích trên 10.000 m” (mỗi m' tăng thêm) 30 15
2| Đôi với tổ chức:
- Diện tích từ 1,000 m” trở xuống 1.500 | 1.200
- Diện tích trên 1,000m” đến 10,000m” (mỗi mỶ tăng thêm) 300| 150
- Diện tích trên 10.000 m” trở lên (mỗi m” tăng thêm) 150 75
©) Tỷ lệ trích: Dé lai 70% số phí thu được dé chi cho công tác thu phí theo
chế độ quy định, 30% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
7 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Phi thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù dap chi phi thấm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để
cơ quan Nhà nước có thâm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện
trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về
sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định dé giao
đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất,
1 | Tham định hỗ sơ cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở, chuyển
quyển sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
- Đất đô thị (đất ở, đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp) 150.000
Trang 12
b2) Cấp lại: Thu bằng 50% mức cấp lần đầu
c) Tỷ lệ trích: Để lại 30% chỉ cho công tác thu phí theo chế độ quy định,
70% còn lại nộp vào ngân sách Nhả nước
8 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu
cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyển quản lý hỗ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Uỷ ban Nhân dân xã, phường, huyện, thị xã, thành phố) nhằm bù đắp chỉ phí quản lý, phục vụ
việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu
a) Đối tượng nộp phí:
Người có nhu cầu khai thác vả sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hỗ sơ, tài liệu về đất dai (gồm: cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn; Uỷ ban Nhân dần huyện, thị xã, thành phô)
b) Mức thu: 150.000 đồng/hỏ sơ, tải liệu (không bao gồm chi phi in an, sao chụp hẳ sơ, tải liệu)
c) Tỷ lệ trích:
Để lại 30% chỉ cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 70% còn lại nộp
vào ngân sách Nhà nước
9 Phí thư viện
Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chỉ phí cần thiết cho hoạt động
của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện
a) Đối tượng nộp phí:
Cá nhân có nhu cầu nhận sử dụng các dịch vụ liên quan vốn tải liệu của thư viện
b) Mức thu (chưa có ảnh):
~ Thẻ đọc, mượn: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn
- Thẻ đọc, mượn: 10.000 đồng/thẻ/năm đối với trẻ em
~ Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
+ Các đối tượng được hướng chính sách ưu đãi hưởng thu van hda (theo
guy dinh tai Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ
tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa") Trường hợp khó
12
Trang 13xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy
định trên, thì chỉ cần có giây xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị tran noi déi tượng cư trú
+ Người khuyết tật nặng (theo quy định tại khoản 2 Điều i Nghi dinh sé
28/2012/NĐ-CP ngày 10⁄4/2012 của Chính phú quy định chỉ tiết và hướng dẫn thị hành một số điều của Luật Nguoi khuyét tật)
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa, vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện
~ Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP)
- Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu,
khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục
tài liệu theo chuyên để, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu
cầu bạn đọc, vận chuyên tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thẻa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu
c) Tỷ lệ trích:
Để lại 30% chỉ cho công rác thu phí theo chế độ quy định, 70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
10 Phí thẫm định cấp phép sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp
Phí thâm định cấp phép sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp là khoản thu của
cơ quan Nhà nước có thấm quyền đối với đối tượng có nhu câu sử dụng vật liệu
nỗ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phi thực hiện công việc
thấm định cắp phép sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thâm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp
e) Tỷ lệ trích: Để lại 30% chỉ cho công tác thu phí theo chế độ quy định,
70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước