PowerPoint Presentation VŨ NGỌC THANH SANG TRỊNH TẤN ĐẠT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠI HỌC SÀI GÒN Email trinhtandatsgu edu vn Website https sites google comsitettdat88 BỘ NHỚ CHÍNH mailto trinhtandatsgu edu vn https sites google comsitettdat88 Giới thiệu Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính 1 Tổng quan về bộ nhớ 2 Phân loại bộ nhớ 3 Cấu trúc bộ nhớ 4 Bộ nhớ chính 5 Các chế độ định địa chỉ 6 Bộ nhớ cache 7 Bộ nhớ ngoài 8 Bộ nhớ ảo 9 Bộ nhớ bán dẫn TỔNG QUAN VỀ B.
Trang 3TỔNG QUAN VỀ BỘ NHỚ - CẤU TRÚC
• Thanh ghi (register)
• Là bộ nhớ nằm trên chính CPU
• Cung cấp khả năng truy cập thông tin tức thời
• Chỉ chứa thông tin quan trọng (vì không gian trên CPU bị giới hạn)
• Bộ nhớ đệm (cache)
• Được đặt gần thanh ghi hơn bộ nhớ chính
• Duy trì bản sao của một phần của bộ nhớ chính
• Cho phép truy cập nhanh hơn một số thông tin
Trang 4TỔNG QUAN VỀ BỘ NHỚ - CẤU TRÚC
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Bộ nhớ chính - (RAM)
• Bộ nhớ vật lý
• Chạy chậm hơn so với CPU
• Cần nguồn điện để duy trì trạng thái và lưu trữ thông tin
• Chỉ chứa thông tin quan trọng (vì không gian trên CPU bị giới hạn)
• Bộ nhớ thứ cấp (disk)
• Ổ cứng thể rắn (solid state disk, SSD), ổ cứng (hard dis drive, HDD), cloud,
• Lưu trữ thông tin thời gian dài, không bị mất thông tin khi mất điện
• Chi phí thấp
Trang 5TỔNG QUAN VỀ BỘ NHỚ - CẤU TRÚC
Trang 7BỘ NHỚ ĐỆM
• Đây là bộ nhớ bán dẫn có tốc độ nhanh và chúng được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nằm tăng tốc truy xuất của CPU tới bộ nhớ chính
• Mỗi vị trí của bộ nhớ đệm lưu trữ một khối dữ liệu của bộ nhớ chính
• Hầu hết ở các bộ xử lý, bộ nhớ đếm được đặt bên trong CPU và được gọi là L1
• Có hai loại bộ nhớ đệm bên trong CPU:
o Bộ nhớ đệm dữ liệu (Data Cache, D – Cache): lưu dữ liệu và có thể đọc/ ghi bởi CPU.
o Bộ nhớ đệm câu lệnh (Intrucstrion cache, I – Cache): Lưu các câu lệnh và CPU chỉ có thể đọc.
• Cache L2 và L3: chung cho lệnh và dữ liệu
• Mục đích: Tăng hiệu suất truy cập bộ nhớ chính
Trang 8CACHE CẤP 2 VÀ 3 – L2, L3
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• L2: dung lượng 128K, 256K Nằm giữa CPU
và RAM, thường có cấu tạo bằng RAM tĩnh,
tốc độ truy xuất nhanh vì không cần thời
gian làm tươi dữ liệu
• L3: là vùng nhớ DRAM dùng làm vùng đệm
truy xuất cho đĩa cứng và các thiết bị ngoại
vi Tốc độ L3 chính là tốc độ truy xuất
DRAM
Tổ chức bộ nhớ đệm 3 cấp độ
Trang 9MỘT SỐ THUẬT NGỮ CỦA BỘ NHỚ ĐỆM
• Miss: Khi CPU truy cập bộ nhớ nhưng dữ liệu không nằm trong bộ nhớ đệm ➔ cache miss.
• Hit: Khi CPU truy cập bộ nhớ và có dữ liệu nằm trong bộ nhớ ➔ cache hit.
• Hit ratio: (số lượng hits / số lượng miss) + số lượng hits (tổng số lượng đã đọc).
• Block: Bao gồm các vị trí của bộ nhớ chính.
• Physical address (Địa chỉ vật lý): Được tạo bởi CPU để truy cập bộ nhớ chính.
• Virtual address(Địa chỉ ảo): Được tạo bởi CPU để trụy cập bộ nhớ ảo và bộ nhớ thứ cấp.
• Cache line/ Cache block: Lưu trữ các byte hoặc ký tự, kích thước của mỗi dòng bằng với kích thước của mỗi
khối trong bộ nhớ chính.
• Temporal locality: Lưu trữ các đường trích dẫn vị trí bộ nhớ để có thể sử dụng lại trong tương lai gần.
• Spatial locality: Khi vị trí bộ nhớ được truy cập, các vị trí bộ nhớ lân cận cũng sẽ được truy cập sớm.
Trang 10BỘ NHỚ BÁN DẪN
Ramdom Access Memory
Bằng tia cực tím
• Xóa cả chipEllectrically Eraseable PROM
Trang 11• Chỉ có thể đọc Thường được sử dụng khi khởi động máy tính và chứa hệ thống BIOS.
• Không xóa hoặc sửa được nội dung khi sử dụng.
• Ứng dụng:
o Thư viện các chương trình con
o Phần mềm kiểm tra khi bật máy POST (Power On Self Test)
o Phần mềm khởi động máy tính (OS loader)
o Vi chương trình
BỘ NHỚ BÁN DẪN – READ ONLY MEMORY
Trang 12Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Chỉ có thể đọc Thường được sử dụng khi khởi động máy tính và chứa hệ thống BIOS.
• Không xóa hoặc sửa được nội dung khi sử dụng.
• Ứng dụng:
o Thư viện các chương trình con
o Phần mềm kiểm tra khi bật máy POST (Power On Self Test)
o Phần mềm khởi động máy tính (OS loader)
o Vi chương trình
BỘ NHỚ BÁN DẪN – READ ONLY MEMORY
Trang 13BỘ NHỚ BÁN DẪN – PHÂN LOẠI ROM
• PROM – Programmable Read Only memory:
o Khi sản xuất chưa có nội dung (ROM trắng)
o Cần thiết bị chuyên dụng để ghi
o Cho phép ghi được một lần, gọi là OTP (One Time Programmable) hoặc WORM Read-Many)
(Write-Once-• EPROM – Erasable PROM:
o Có thể xóa bằng tia cực tím UV (Ultra Violet)
o Cần thiết bị chuyên dụng để ghi
o Ghi/ xoá được nhiều lần
Trang 14BỘ NHỚ BÁN DẪN – PHÂN LOẠI ROM
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• EEPROM – Electrically Erasable PROM:
o Có thể xóa một byte bất cứ lúc nào bằng mạch điện thay vì xóa toàn bộ chip bằng tia cựctím
o Có thể ghi theo từng byte
o 2 chế độ điện áp: Điện áp cáo (ghi + xóa), điện áp thấp (chỉ đọc)
• Flash Memory: gioonsg EEPROM nhưng:
o Đọc ghi theo từng block
o Dung lượng lớn
Trang 15Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
• Bộ nhớ đọc/ ghi Lưu trữ dữ liệu mà người dùng đang sử dụng (dữ liệu tạm thời)
• Ghi/ xóa trong quá trình sử dụng
• Khi khởi động, RAM rỗng Tự mất dữ liệu khí cắt nguồn điện
➔ Chỉ lưu trữ thông tin tạm thời khi chạy chương trình, khi kết thúc cần lưu trữ dữ liệu ra bộ nhớngoài
• Có hai loại:
o SRAM (Static RAM): RAM tĩnh
o DRAM (Dynamic RAM): RAM động
BỘ NHỚ BÁN DẪN – RANDOM ACCESS MEMORY
Trang 17o Fetch: truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ
o Store: ghi dữ liệu vào bộ nhớ
o Memory access time
• Thời gian cần thiết để truy xuất hoặc ghi dữ liệu vào bộ nhớ
• RAM hiện đại thường yêu cầu 5-10 nanoseconds
o Memory address register (MAR): chứa địa chỉ bộ nhớ
o Memory data register (MDR): chứa dữ liệu
BỘ NHỚ BÁN DẪN – RANDOM ACCESS MEMORY
Trang 18Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
BỘ NHỚ BÁN DẪN – RANDOM ACCESS MEMORY
Trang 19SRAM - RAM tĩnh
• Các bit được lưu trữ bằng các Flip-Flop
• Thông tin ổn định, không tự mất dữ liệu theo thời gian
Trang 20Dung lượng của chip SRAM 2n × m bit
Các chân tín hiệu điều khiển
• CS (Chip Select): tín hiệu điều khiển chọn chip nhớ làm việc
• OE (Output Enable): tín hiệu điều khiển đọc dữ liệu của một từ nhớ đã được xác định
• WE (Write Enable): tín hiệu điều khiển ghi dữ liệu vào một từ nhớ
đã được xác định
Trang 21DRAM - RAM động
• Các bit được lưu trữ trên mạch tụ điện
• Tự mất dữ liệu theo thời gian
➔ cần phải có mạch làm tươi (refresh)
• Cấu trúc đơn giản
Trang 22Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
BỘ NHỚ BÁN DẪN – DYNAMIC RANDOM ACCESS MEMORY
DRAM dùng n địa chỉ dồn kênh để nạp lần
lượt (2 lần) địa chỉ hàng và địa chỉ cột vào
đệm địa chỉ/
Dung lượng của chip DRAM 22n × m bit
Các chân tín hiệu điều khiển
• RAS (Row Access Strobe): điều khiển việc nạp địa
Trang 24TỔ CHỨC CHIP NHỚ
Trang 25• Các đường địa chỉ:
A0-An-1 → 2n ngăn nhớ
• Các đường dữ liệu:
D0-Dm-1 → độ dài ngăn nhớ là m bit
• Dung lượng chip nhớ 2n m bit
• Các tín hiệu điều khiển
➢ Tín hiệu chọn (Chip Select, CS)
➢ Tín hiệu điều khiển đọc (Read, RD)
➢ Tín hiệu điều khiển ghi (Write, WR)
Trang 26TỔ CHỨC CHIP NHỚ
• 8 bit EPROM
Trang 27THIẾT KẾ MODULE NHỚ BÁN DẪN
• Dung lượng chip nhớ là 2n × m
• Thiết kế để tăng dung lượng
1 Tăng độ dài ngăn nhớ (tăng m)
2 Tăng số lượng ngăn nhớ (tăng n)
3 Kết hợp cả hai (tăng m và n)
Trang 28BỘ NHỚ CHÍNH
• Cắc đặc trưng của bộ nhớ chính
• Là thành phần nhớ tồn tại trên mọi hệ thống máy tính
• Chứa các chương trình đang được thực hiện và các dữ liệu đang được sử dụng
• Bao gồm các ngăn nhớ được đánh địa chỉ trực tiếp bởi CPU
• Dung lượng vật lý của bộ nhớ chính nhỏ hơn hoặc bằng không gian địa chỉ bộ nhớ mà CPU quản lý.
Trang 29TỔ CHỨC BỘ NHỚ CỦA 8086/8088
• 20 hàng địa chỉ ➔ 220 vị trí nhớ khác nhau ➔ tổng kích thước là 220 Bytes
• Để tổ chức bộ nhớ hiệu quả (có thể truy cập 16 bit dữ liệu theo cấu trúc bus dữ liệu 16 bit của 8086), bộnhớ 8086 chia thành 2 nơi lưu trữ nhớ: odd bank và even bank
Trang 30TỔ CHỨC BỘ NHỚ CỦA 8086/8088
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Các cách để dữ liệu đọc và ghi được miêu tả trong bảng trên.
• A0: các bit địa chỉ quan trọng (không được sử dụng cho chọn byte) được dự trữ để chọn bank Với A0 = 0 sẽ chọn Even bank.
• Tín hiệu BHE được sử dụng để chọn Odd bank.
• Bộ xử lý sẽ dựa vào hai tín hiệu để chọn loại truyền dữ liệu.
Trang 31ĐỊA CHỈ VẬT LÝ VÀ ĐỊA CHỈ LOGIC (PHYSICAL ADDRESS, LOGICAL ADDRESS)
• Địa chỉ logic: Được tạo bởi CPU khi chương trình đang chạy Là một địa chỉ ảo vì không
có cấu tạo vật lý ➔ Có thể gọi là Địa chỉ ảo (Virtual Address) Được sử dụng để CPU tham chiếu đến vị trí nhớ vật lý Thuật ngữ không gian địa chỉ logic được sử dụng cho tập hợp tất cả các địa chỉ logic được tạo bởi chương trình Phần cứng đơn vị quản lý
bộ nhớ được dùng để chuyển đổi địa chỉ logic vào địa chỉ vật lý.
• Địa chỉ vật lý: xác định vị trí thực của dữ liệu cần thiết trong bộ nhớ Là địa chỉ hỗ trợ
cung cấp bộ nhớ vật lý cho việc thực thi các địa chỉ logic tương ứng
Trang 32CÁC CHẾ ĐỘ ĐỊNH ĐỊA CHỈ
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Phương pháp định địa chỉ (addressing modes) là cách thức địa chỉ hóa trong vùng địa chỉ của lệnh để xác định nơi chứa toán hạng.
o Định địa chỉ tức thời
o Định địa chỉ thanh ghi
o Định địa chỉ trực tiếp
o Định địa chỉ gián tiếp qua thanh ghi
o Định địa chỉ gián tiếp
o Định địa chỉ dịch chuyển
Trang 33ĐỊNH ĐỊA CHỈ TỨC THỜI – IMMEDIATE ADDRESSING
• Toán hạng nằm ngay trong vùng địa chỉ của lệnh
• Toán hạng = A.
• Có thể được sử dụng để định nghĩa và sử dụng hằng số hoặc thiết lập giá trị ban đầu của biến:
o Số thường được lưu dưới dạng bù 2.
o Bit ngoài cùng bên trái của trường toán hạng là bit dấu
Trang 34ĐỊNH ĐỊA CHỈ THANH GHI – REGISTER ADDRESSING
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Toán hạng được đặt tại thanh ghi đa chức năng 8 bit hoặc 16 bit Dữ liệu được lưu trong thanh ghi chỉ định bởi câu lệnh.
• Chỉ cần tham chiếu một thanh ghi để truy cập dữ liệu Không yêu cầu tính toán thêm để thực hiện phép tính.
• Có sử dụng giá trị tạm thời.
• Lệnh sẽ xác định thanh ghi chứa địa chỉ toán hạng.
• Ví dụ: MOVE R1, R2.
Trang 35ĐỊNH ĐỊA CHỈ TRỰC TIẾP – DIRECT ADDRESSING
• Trường địa chỉ chứa địa chỉ toán hạng.
• Địa chỉ hiệu dung (Effective Address – EA) = trường địa chỉ toán hạng.
• Ví dụ: ADD (1001).
• Chỉ tham chiếu bộ nhớ 1 lần để lấy dữ liệu.
• Không cần tính toán để tìm EA.
• Hạn chế: Chỉ cung cấp một không gian địa chỉ hữu hạn
Trang 36ĐỊNH ĐỊA CHỈ GIÁN TIẾP THANH GHI – REGISTER INDIRECT ADDRESSING
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Offset của toán hạng được lưu vào một trong các
thanh ghi
• Trường địa chỉ chứa tham chiếu địa chỉ hiệu dụng
• Cần hai tham chiếu thanh ghi để truy cập dữ liệu
Yêu cầu tính toán thêm để tìm tham chiếu địa chỉ
hiệu dụng
• Sử dụng con trỏ
• Ví dụ: ADD R1, (R2) Câu lệnh có thanh ghi R2 và
R2 có địa chỉ bộ nhớ toán hạng
Trang 37ĐỊNH ĐỊA CHỈ GIÁN TIẾP – INDIRECT ADDRESSING
• Trường địa chỉ tham chiếu đến địa chỉ của một từ trong bộ nhớ chứa địa chỉ đầy đủ của toán hạng.
Trang 38ĐỊNH ĐỊA CHỈ DỊCH CHUYỂN – DISPLACEMENT ADDRESSING
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• Kết hợp chế độ định địa chỉ trực tiếp và địa chỉ gián tiếp thanh ghi.
• EA = A + (R).
• Lệnh phải có 2 trường địa chỉ, ít nhất một trong hai phải có giá trị cụ thể:
o Giá trị trong một trường địa chỉ (giá trị = A) được sử dụng trực tiếp
o Trường địa chỉ còn lại tham chiếu đến thanh ghi, nội dung trong thanh ghi đó được cộng với A
để tạo ra địa chỉ hiệu dụng
• Các dạng phổ biển:
o Địa chỉ tương đối
o Địa chỉ thanh cơ sở
o Lập chỉ mục
Trang 39ĐỊNH ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI – RELAVTIVE ADDRESSING
• EA = PC + giá trị trường địa chỉ.
• PC = PC + Giá trị tương đối
➔ Trường địa chỉ được coi là số bù 2
➔EA là một dịch vị tương đối của địa chỉ trong lệnh.
• Lợi dụng tính cục bộ của bộ nhớ.
• Tiết kiệm bit địa chỉ trong lệnh nếu đa phần các tham chiếu bộ nhớ ở tương đối gần với lệnh đang được thực thi.
Trang 40ĐỊNH ĐỊA CHỈ CƠ SỞ - BASED ADDRESSING
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính
• EA = Thanh ghi cơ sở + giá trị trường địa chỉ
• PC = Thanh ghi cơ sở + Giá trị tương đối
• Thanh ghi cơ sở chứa địa chỉ cơ sở Trường địa chỉcủa lệnh chứa giá trị dịch vị dựa trên địa chỉ cơ sở:
• Tham chiếu thanh ghi có thể là cụ thể hoặc ngầm định.
• Giá trị dịch là biểu diễn số nguyên không dấu.
• Khai thác tính cục bộ của tham chiếu bộ nhớ
Trang 41INDEXEX ADDRESSING
• EA được tính như định địa chỉ cơ sở.
• Ứng dụng hiệu quả cho các hoạt động lặp.
• Auto Indexed:
• Tự đông tăng: EA của toán hạng là nội dung của thanh ghi chỉ định trong câu lệnh Sau khi truy cập toán hạng, nội dung của thanh ghi tự động tăng để trỏ
tới vị trí bộ nhớ tiếp theo (R1)+.
• Tự động giảm: tương tự như tự động tặng, nội dung của thanh ghi tự động
giảm –(R1).
Trang 43Bài tập
• Câu 1: Điện thoại thông minh ngày nay thường được trang bị DRAM thay vì SRAM, hãy
giải thích lý do
• Câu 2: Tìm hiểu về cơ chế làm mới (refresh) của DRAM.
• Câu 3: Xác định bộ nhớ mà máy tính đang sử dụng, xác định thông tin của nhà sản xuất,
kiểu bộ nhớ và tốc độ.
• Câu 4: Theo anh/chị thì bộ nhớ của con người có phải là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
(random access memory) hay không? Đưa ra lập luận và dẫn chứng cho câu trả lời của mình.
Trang 44THANK YOU FOR YOUR ATTENTIONS
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Sài Gòn Kiến Trúc Máy Tính