THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO KHÁCH SẠN DE L’AMOUR ỨNG DỤNG REVIT ELECTRICAL TRONG MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN Ngành KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Chuyên ngành ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO KHÁCH
SẠN DE L’AMOUR ỨNG DỤNG REVIT ELECTRICAL TRONG
MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN
Ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Chuyên ngành: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : Th.S LƯU THIỆN QUANG
05
Trang 2BM-TN-LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước ta Nhu cầu sửdụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ngày mộtnhiều Vì vậy để đáp ứng và bắt kịp nhu cầu của xã hội, ngành điện năng và bộphận các kỹ sư thiết kế điện cũng càng ngày phát triển và nâng cao về cả kiếnthức cũng như áp dụng các phương pháp khoa học vào việc thiết kế nâng caohiệu suất và chất lượng làm việc
Thiết kế hệ thống cấp điện dù là nhà phố hay công nghiệp là việc làm khó Mộtcông trình điện dù nhỏ nhất cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ hàng loạtchuyên ngành hẹp (cung cấp điện, thiết bị điện, kĩ thuật cao áp, an toàn,…).Ngoài ra người thiết kế còn phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội, về môitrường, về các đối tượng cấp điện, về tiếp thị Công trình thiết kế quá dư thừa sẽgây lãng phí đất đai, nguyên vật liệu, làm ứ đọng vốn đầu tư Công trình thiết kếsai hoặc do thiếu hiểu biết sẽ gây ra hậu quả khôn lường: gây sự cố mất điện,gây cháy nổ làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân
Báo cáo sẽ đi phân tích lý thuyết cũng như các vận dụng kiến thức về các thiết
bị điện, điện tử và điện lạnh Sử dụng phần mềm mô phỏng Revit tạo dựng lạikết cấu kiến trúc mặt bằng thiết kế hệ thống điện, sau đó bóc tách khối lượngđiện Nhằm giúp dễ dàng vận dụng vào thực tiễn khi tính toán thiết kế hệ thốngđiện
Xin chân thành cám ơn giảng viên hướng dẫn thầy Lưu Thiện Quang đã hướngdẫn tận tình đề em có thể hoàn thành luận văn một cách tốt đẹp
TP.HỒ CHÍ MINH, Ngày 26 Tháng 12 Năm 2020
Trang 3NGUYỄN VĂN HẬU
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHÁCH SẠN 9
1.1 GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH SẠN 9
1.1.1 Địa điểm 9
1.1.2 Vị trí khu đất 9
1.1.3 Về giao thông 9
1.1.4 Mặt bằng tổng thể 10
1.1.5 Nội dung thiết kế 10
1.1.6 Mục tiêu thiết kế cho công trình 11
1.1.7 Các thông số kỹ thuật dùng trong chiếu sáng 12
1.1.8 Cách chọn đèn và bố trí 13
1.1.9 Chọn độ rọi tiêu chuẩn 13
1.1.10 Phương pháp tính toán 13
1.1.11 Chiếu sáng sự cố 15
1.1.12 Đèn EXIT 16
1.1.13 Thông số đèn sử dụng 16
1.1.14 Phân loại đèn cho từng khu vực 20
1.1.15 Tính toán cho tòa nhà 21
1.2 TÍNH TOÁN Ổ CẮM 25
1.2.1 Xác định công suất cho ổ cắm 25
1.2.2 Lắp đặt ổ cắm 26
1.3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 26
1.3.1 Mục đích của việc xác định tâm phụ tải 26
Trang 51.3.2 Phương pháp triển khai tính toán 27
1.3.3 Tính toán phụ tải cho công trình 27
1.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP 30
1.4.1 Tính chọn máy biến áp 30
1.4.2 Chọn kiểu máy biến áp 30
1.4.3 Chọn vị trí lắp đặt 31
1.4.4 Bố trí trạm biến áp 31
1.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN 32
1.5.1 Mục đích của việc thiết kế máy phát điện 32
1.5.2 Tính toán máy phát điện 32
1.5.3 Chọn kiểu máy phát 32
1.5.4 Lựa chọn vị trí lắp đặt 33
1.6 TÍNH TOÁN TỦ CHUYỂN NGUỒN TỰ ĐỘNG ATS 33
1.6.1 ATS là gì? 33
1.6.2 Quy trình hoạt động của hệ thống ATS 33
1.6.3 Tính toán thiết kế 34
1.7 TÍNH TOÁN TỤ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 34
1.7.1 Bù công suất phản kháng là gì 34
1.7.2 Tính công suất bù 35
1.7.3 Vị trí lắp tủ tụ bù 36
1.7.4 Tính toán thiết bị bảo vệ tụ bù 37
1.8 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BẢO VỆ 37
1.8.1 Lựa chọn thiết bị bảo vệ 37
1.8.2 Tính toán cho công trình 38
1.9 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN và phương án đi dây 40
5
Trang 61.9.1 Phương án đi dây cho khách sạn 40
1.9.2 Tính toán chọn tiết diện dây pha 41
1.9.2.1 P 41
1.9.3 Cách chọn dây nối đất PE (PROTECTIVE EARTH) 44
1.9.4 Cách chọn dây trung tính 45
1.9.5 Tính chọn cho công trình 45
1.9.6 Tính toán cho tào nhà 48
1.10 TÍNH TOÁN SÚT ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY 48
1.10.1 Công thức tính độ sụt áp 48
1.10.2 Tính giá trị sụt áp cho dây dẫn trong công trình 50
1.10.3 Sụt áp cho tào nhà 50
1.11 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 50
1.11.1 Mục đích của việc tính toán ngắn mạch 50
1.11.2 Công thức xác định tổng trở các thành phần của mạng điện 51
1.11.3 Tính dòng ngắn mạch hạ áp 52
1.12 Tính TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 53
1.12.1 Nối đất an toàn điện: 53
1.12.2 Chống sét lan truyền và đánh thẳng 55
CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG REVIT ELECTRICAL TRONG MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN 59
2.1 pHẦN MỀM REVIT 59
2.1.1 Phần mềm REVIT là gì? 59
2.1.2 Lợi ích của phần mềm 59
2.2 Ứng dụng Revit electrical trong thiết kế hệ thống điện 60
2.2.1 Tạo family cơ bản trong dự án 60
Trang 72.2.2 Chuẩn bị Template cài đặt mạng điện và dây dẫn 63
2.2.3 Tạo mặt bằng và xây dựng model 67
2.2.4 Bóc khối lượng và xuất bản vẽ 70
2.3 Kết luận 72
Phụ lục 74
MỤC LỤC Ả Hình 1.1-Mặt cắt của tòa nhà 10
Hình 1.2-Hệ số sử dụng của đèn 15
Hình 1.3-Đèn tuýp ốp trần 16
Hình 1.4-Bảng trắc quang 16
Hình 1.5-Đèn ốp trần 17
Hình 1.6-Bảng trắc quang 17
Hình 1.7 Bảng trắc quang 18
Hình 1.8 Đèn âm trần 7,5W 17
Hình 1.9 Đèn âm trần 15W 18
Hình 1.10 Bảng trắc quang 18
Hình 1.11 Bảng trắc quang 19
Hình 1.12 Đèn panel âm trần 19
Hình 1.13 Đèn chùm trang trí 19
Hình 1.14 Đèn sự cố 20
Hình 1.15 Đèn exit Rạng đông 20
Hình 1.16 Bảng trắc quang 23
Hình 1.17 Bảng trác quang 25
Hình 1.18 Quy định thiết bị dây dẫn cho MBA 35
Hình 1.19 Bồ điều khiển tụ bù Mikro 36
Hình 1.20 Sơ đồ hình tia 40
Hình 1.21 Catalog dây cadivi 46
Hình 1.22 Quy định chọn dây cho MBA 46
Hình 1.23 Trụ đỡ kim thu sét 58
7
Trang 8Hình 2.1 Kiến trúc tòa nhà 60
Hình 2.2 Máy biến áp 61
Hình 2.3 Mặt trong tủ MSB 61
Hình 2.4Mặt ngoài tủ MSB 61
Hình 2.5 Tủ máy bơm sinh hoạt 62
Hình 2.6 Đèn led tuýp 62
Hình 2.7 Ổ cắm 62
Hình 2.8 Công tắc 62
Hình 2.9 Hộp thoại Electrical Settings 63
Hình 2.10 Bảng chọn Wire Sizes 65
Hình 2.11 Bảng chọn Wire Types 65
Hình 2.12 Bảng chọn Voltage Dèinitions 66
Hình 2.13 Bảng chọn Distribution Systems 67
Hình 2.14 Link Revit 67
Hình 2.15 Copy Monitor 68
Hình 2.16 Plan view 68
Hình 2.17 Kết quả 68
Hình 2.18 3D hệ thống điện tầng hầm 69
Hình 2.19 Tạo liên kết điện ổ cắm 69
Hình 2.20 Modifi / Power 70
Hình 2.21 Edit Circuit 70
Hình 2.22 View/ Schedules 70
Hình 2.23 Bảng chọn mục tạo bảng thống kê 71
Hình 2.24 Filter 71
Hình 2.25 Sorting/Grouping 71
Hình 2.26 Bảng khối lượng 71
Hình 2.27 New sheet 72
Hình 2.28 Bản vẽ A2 72
MỤC LỤC BẢNGY Bảng 1-1 Bảng cân bằng đất đai 10
Bảng 1-2 Khoảng cách lắp đặt đèn sự cố 16
Bảng 1-3 Bảng liệt kê phụ tải 29
Bảng 1-4 Bảng phân loại cách lắp đặt theo chữ cái 41
Trang 9Bảng 1-5 Bảng hệ số K1 42
Bảng 1-6 Bảng hệ số k2 42
Bảng 1-7 Bảng hệ số K3 44
Bảng 1-8 Kích cỡ dây PE 44
Bảng 1-9 Độ sụt áp tới nơi dung điện 49
Bảng 1-10 Công thức tính tổng trở 51
Bảng 1-11Hệ số điều chỉnh 53
Bảng 1-12 Hệ số điều chỉnh 54
9
Trang 10CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHÁCH
SẠN
1.1 GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH SẠN.
1.1.1 Địa điểm
Khách sạn thiết kế có tên là DE L’AMOUR
Khu đất có vị trí: : Lô 205-206 Kho thiết bị phụ tùng An Đồn– P An hải bắc –
Q Sơn trà Tp Đà nẵng
Tổng diện tích khu đất : 211,2m2
1.1.2 Vị trí khu đất
Phía Tây Bắc giáp với đất trống
Phía Đông Nam giáp với khu ở
Phía Đông Bắc giáp với nhà ở quy hoạch
Phía Tây Nam giáp với đường cống
Hệ thống cầu thang lưu thông trong công trình:
2 cầu thang bộ (1thang thoát hiểm có buồng kính)
1 thang máy
Trang 11 Tầng 7 là căn hộ cho thuê
Tầng thượng (tầng áp mái) là tầng kĩ thuật
1.1.5 NỘI DUNG THIẾT KẾ
Bảng 1-1 Bảng cân bằng đất đaiSTT NỘI DUNG QUY HOẠCH DIỆN TÍCH
Trang 121.1.6 MỤC TIÊU THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH.
Hệ thống điện là một trong những hạng mục quan trọng thuộc về hạ tầng kỹthuật của khách sạn có quy mô, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế nó đảm bảocung cấp điện cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy vi tính, hệ thốngđiều hòa không khí và các hệ thống động lực khác với độ tin cậy cao liên tục
và an toàn vì vậy phương án thiết kế hệ thống điện phải thỏa mãn một số yêucầu cơ bản sau:
Phải có 2 nguồn cung cấp điện:
Nguồn điện lưới quốc gia qua máy biến áp 22/0,4kv lấy từ tuyến 22kv củalưới điện khu vực
Máy phát điện diesel dự phòng 3 pha 0,4kv cung cấp 100% công suất chotoàn nhà qua hệ thống tự động đổi nguồn ats
Hệ thống điện phải đảm bảo độ an toàn cao, do vậy phải thiết lập hệ thống bảo
vệ nhiều lớp trình tự đóng cắt có chọn lọc, sử dụng các CB chống giật cho cácphụ tải quan trọng, có nguy cơ chạm chập, rò điện cao; sử dụng thiết bị chốngsét lan truyền theo đường cấp điện để bảo vệ các thiết bị có các vi mạch điện
tử nhạy cảm dễ bị hư hỏng như máy vi tính, tivi, thang máy
Thiết kế hệ thống điện cho công trình khách sạn DE L’AMOUR có các hạngmục sau:
Thiết kế hệ thống chiếu sáng
Thiết kế hệ thống ổ cắm
Trang 13 Tính toán công suất tải của hệ thống lắp đặt: mục đích của hạng mục này đểtính ra công suất tính toán và công suất định mức để sau đó chọn lựa côngsuất của biến thế, máy phát điện, tủ chuyển nguồn tự động ATS, thiết bị bảovệ,
Tính toán thiết kế lựa chọn cho máy biến áp
Tính toán thiết kế và lụa chọn máy phát điện
Tính toán thiết kế và lựa chọn tủ ATS
Cải tiến hệ số công suất (bù công suất phản kháng) : nâng cao hệ số cosφtheo quy định của điện lực để tránh đóng phạt
Tính toán thiết bị bảo vệ: tính toán lựa chọn dựa trên dòng điện qua thiết bị
để lựa chọn MCCB, MCB hay ACB bằng cách tra catalogue để chọn
Tính toán dây dẫn: Tính toán dây dẫn có hai phần là tính toán để lựa chọntiết diện tối thiểu cho dây dẫn và sau đó là tính toán độ sụt áp để kiểm tratăng tiết diện dây
An toàn điện: phần này ta sẽ lựa chọn kiểu sơ đồ nối đất, tính chọn cọc tiếpđịa, dây tiếp địa và phần cuối cùng là tính toán thiết kế hệ thống chống sét
Trong quá trình thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và chạy thử sẽ phải tuân theo cácquy định và tiêu chuẩn, quy phạm đang áp dụng hiện hành tại Việt Nam vàQuốc Tế Các tiêu chuẩn và quy định sau đây được áp dụng
TCXD 9207/2012 : Tiêu chuẩn thi công lắp đặt thiết bị
TCXD 9206/2012 : Tiêu chuẩn thiết kế và tính toán hệ thống điện
IEC 60364 : Phần thiết kế mạng hạ áp trong các toà nhà
IEC 60947-2 : Tiêu chuẩn về thiết bị điện mạng hạ thế
TCXDVN 7447-2010: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trongcác tòa nhà
QCVN 09: 2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tính toán thiết kế hệthống chiếu sáng
1.1.7 Các thông số kỹ thuật dùng trong chiếu sáng
Để đánh giá chất lượng một loại đèn có một số tiêu chí cơ bản sau:
13
Trang 14 Hiệu suất phát quang (lm/W): là số lượng quang thông phát ra trên một đơnvị công suất thấp Đèn có hiệu suất phát sáng cao là đèn cho quang thông lớnmà tiêu thụ năng lượng điện ít.
Quang thông (lux): là tổng lượng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra
còn nhiệt độ màu càng thấp thì môi trường sáng càng “nóng”
Khu vực có trần thạch cao chọn đèn: âm trần
Khu vực không có trần thạch cao chọn đèn: ốp trần
1.1.9 Chọn độ rọi tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn tra cứu.
Chiếu sáng làm việc: chọn theo phụ lục C của QCVN 12:2014/BXD.
Chiếu sáng sự cố: chọn theo mục 10.1.5 của TCVN 3890:2009
Chiếu sáng hồ bơi: chọn theo TCXDVN 288:2004
Trang 15 Tường nhà sơn màu trắng nhạt : tg = ….
15
Trang 16 Ta có thể tính toán theo hệ số có ích tra trong bảng PL 5.4 và hiệu suất củađèn hoặc ta tra trực tiếp hệ số sử dụng từ bảng trắc quang của nhà sản xuấtđèn
Hình 1.2-Hệ số sử dụng của đèn
Trang 17 Bố trí tại các cửa vào của thang bộ, hoặc các cửa ra ngoài trời để thoát hiểm.
Mỗi đèn Exit sẽ đi kèm với 1 ổ cắm đơn tương ứng với công suất điện địnhmức với đèn để cấp nguồn sạc
1.1.13.Thông số đèn sử dụng
Chọn đèn led tuýp SP550P LED25S 840 L120 PSU SD của hãng Philips cóthông số như sau:
Công suất: 25 W + Quang thông: 2500 lm
Hiệu suất sáng: 100 lm/W + Dòng khởi động : 19A
Hệ số công suất: 0.5 + Nhiệt độ màu : 4000K
Chiều dài: 1230 mm + Chỉ số màu Ra : >80
Chiều Rộng: 70 mm + Chiều cao: 105 mm
17Hình 1.3-Đèn tuýp ốp trầnHình 1.4-Bảng trắc quang
Trang 18 Chọn bộ đèn Led ốp trần tròn DN027C LED12/WW D175 của hãng Philips cóthông số như sau:
Công suất: 15 W + Quang thông: 1200 lm
Chỉ số màu Ra : 80 + Nhiệt độ màu : 3000K
Chiều cao: 40 mm + Đường kính : 175 mm
Chọn đèn led âm trần downlight DN029B G2 LED8/CCT PSR-E D90 CAUcủa hãng philips có thông số như sau:
Công suất: 7,5 W + Quang thông: 800 lm
Chỉ số màu Ra : 80 + Nhiệt độ màu : 3000K
Chiều cao: 56 mm + Đường kính : 114 mm
Hình 1.5-Đèn ốp trần
Hình 1.6-Bảng trắc quang
Trang 19 Chọn đèn led âm trần downlight DN027C LED12/WW D175 của hãng philips
có thông số như sau:
Công suất: 15 W + Quang thông: 1200lm
Chỉ số màu Ra : 80 + Nhiệt độ màu : 3000K
Chiều cao: 40 mm + Đường kính : 175 mm
Chọn đèn Led panel RC091V LED26S/840 PSU W60L60 GM G2 của hãngphilips có thông số như sau :
Công suất: 29 W + Quang thông: 2600lm
Chỉ số màu Ra : 80 + Nhiệt độ màu : 4000K
Chiều dài: 597 mm + Chiều rộng : 597 mm
Chiều cao : 46 mm
19Hình 1.9 Đèn âm trần 15W
Hình 1.10 Bảng trắc quang
Trang 20 Chọn đèn chùm pha lê Oreo HTPL-45 chất liệu đồng, thủy tinh chiều cao48cm chiều rộng 60cm bóng led dây tóc rời 2,5W
Chọn đèn led khẩn cáp 10W của rạng đông có thông số :
Trang 21 Thời gian nạp đầy: 20 giờ
Hình 1.15 Đèn exit Rạng đông
Trang 22 Đèn led tuýp 25W/2500lm cho khu vực để xe, phòng bảo vệ, phòng bơm bểnước và hành lang thang máy
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang
Khu vực tầng 1
Đèn led âm trần downlight 7,5W/800lm cho cầu thang ra vào, thềm trước,hành lang và WC1
Đèn led âm trần downlight 15W/1200lm cho sảnh chính
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang và cầu thang thoát hiểm
Đèn led panel 29W/2600lm cho phòng quản lý và nhà hàng
Khu vực tầng 2, 3,4, 5, 6
Đèn led âm trần downlight 7,5W/800lm cho hành lang và phòng ngủ
Đèn led âm trần downlight 15W/1200lm cho WC
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang và cầu thang thoát hiểm
Khu vực tầng 7
Đèn led âm trần downlight 7,5W/800lm cho phòng ngủ
Đèn led âm trần downlight 15W/1200lm cho WC
Đèn led panel 29W/2600lm cho phòng bếp
Đèn led tuýp 25W/2500lm cho hành lang thang máy
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang và cầu thang thoát hiểm
Khu vực tầng 8
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho phòng tắm, phòng spa, WC, phòng café
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang
Khu vực tầng mái
Đèn ốp trần tròn 15W/1200lm cho cầu thang
1.1.15.Tính toán cho tòa nhà
Tính chiếu sáng cho khu vực để xe tầng hầm
Diện tích cho khu để xe:
a = 12 m
Trang 24 Tra bảng trắc quang để xác đinh hệ số sử dụng của đèn philips ta có hệ sốđịa điểm K=2,02 (chọn K=2) hệ số phản xạ của vật liệu 0,8 ; 0,5; ,0,3 Tachọn hệ số sử dụng Uf=0,98
Kết luận: Sai số chấp nhận được vì nằm trong khoảng -10% 20%
Tính chiếu sáng cho phòng bảo vệ tầng hầm
Diện tích cho khu để xe:
Trang 2525Hình 1.17 Bảng trác quang
Trang 26 Lựa chọn ổ cắm theo công suất định mức của các thiết bị điện
Số ổ cắm phụ thuộc vào nhiệm vụ và chức năng của phòng Công suất ổcắm phải đảm bảo đáp ứng cho tất cả phụ tải trong phòng làm việc cùngmột lúc
Đối với công trình nhà ở khách sạn: chọn công suất cho 1 ổ cắm là 180 VA
Công suất cho 1 ổ đôi: Pổ cắm= 2 x 180 (VA)= 2 x 180 x 0,8=288 W lấy (300W) (đổi ra công suất nhân hệ số công suất 0,8)
Trang 271.2.2 Lắp đặt ổ cắm
Lắp đặt ổ cắm theo tiêu chuẩn TCVN 9206:2012 từ mục 9.2 đến 9.6
Ổ cắm điện nên dùng loại ổ cắm có cực tiếp đất an toàn (ổ cắm 3 chấu)
Số ổ cắm phụ thuộc vào nhiệm vụ và chức năng của phòng Công suất ổ cắm phải đảm bảo đáp ứng cho tất cả phụ tải trong phòng làm việc cùng một lúc
Trong mỗi phòng ở của nhà ở kiểu khách sạn phải đặt từ 2 đến 4 ổ cắm điện
Trong bếp hoặc trong phòng ăn của nhà ở kiểu khách sạn phải đặt từ 2 đến 4 ổ cắm điện 15 A
Đặt ổ cắm điện trong các phòng vệ sinh Riêng trong các phòng tắm của nhà ở kiểu khách sạn cho phép đặt ổ cắm điện nhưng ổ cắm điện này phải là loại ổ cắm chống nước và đặt ở vùng ít nguy hiểm nhất
Đặt ổ cắm cách sàn 0,3m đối với phòng ngủ và các phòng khách riêng tầng hầm đặt cách sàn 1,250m
1.3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.3.1 Mục đích của việc xác định tâm phụ tải
Việc xác định phụ tải tính tải tính toán là nhiệm vụ quan trọng để xác định cácthông số kỹ thuật cho dây, cáp, thiết bị đóng cắt cũng như lựa chọn tủ điệnđộng lực
Nhóm phụ tải tính toán cho tòa nhà được chia làm thành 3 nhóm chính:
Nhóm phụ tải không ưu tiên :
Chỉ cấp một nguồn chính là lưới : Đó là phụ tải căn hộ hoặc một phần của cănhộ
Nhóm phụ tải ưu tiên thường:
Được cấp bởi 2 nguồn chính và dự phòng chính là lưới và máy phát chính làphụ tải khu dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê,…
Nhóm phụ tải ưu tiên sự cố :
Được cấp bởi 2 nguồn chính cà dự phòng, sử dụng cáp chống cháy và chỉ hoạtđộng khi sự cố cháy nổ xảy ra Đó là nhóm phụ tải bơm chữa cháy, đèn sự cố,quạt tăng áp hút khói, bơm chất thải
3 nhóm phụ tải này sẽ quyết định sơ đồ cấp điện tổng thể cho tòa nhà cũngquy định việc xác định phụ tải tính toán
27
Trang 281.3.2 Phương pháp triển khai tính toán
Có nhiều cách phân chia nhưng có lẽ cụ thể và rõ nhất phân chia theo cáchnhư sau:
Xác định phụ tải tính toán cho thiết bị dùng điện (Đèn chiếu sáng, ti vi,tủlạnh, bếp từ, lò vi sóng, bình nóng lạnh, điều hòa…)
Xác định phụ tải tính toán cho tủ điện (Tủ điện căn hộ, tủ điện tầng, tủ điệnđộng cơ, tủ điện tổng)
Xác định phụ tải tính toán lựa chọn máy biến áp, máy phát
Hệ số đồng thời được xác định theo bảng 9 TCVN 9206-2012
Bảng 1-3 Bảng hệ số cảu phụ tảiChức năng của
1.3.3 Tính toán phụ tải cho công trình
Công suất tính toán cho công trình khách sạn
Theo TCVN 9206-2012 đưa ra biểu thức tính chọn công suất của tòa nhà nhưsau:
P NO = P pn + 0.9P ĐL +P DV
Trong đó:
Ppn – Công suất tính toán của phụ tải khối phòng nghỉ;
PĐL – Công suất tính toán phụ tải động lực
PDV – Là phụ tải tính toán khối dịch vụ
Công suất tính toán phụ tải khối phòng nghỉ:
Trong đó:
Pchi – Công suất tính toán của phòng thứ i;
Trang 29 n – Số phòng trong tòa nhà;
KS – Hệ số đồng thời của phụ tải khối phòng nghỉ bằng 0,78
Công suất phụ tải động lực được tính theo công thức:
P ĐL = P TM + P BT + P ĐH
Trong đó:
PTM – Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy;
PBT – Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió;
PĐH – Công suất tính toán của nhóm phụ tải điều hòa trung tâm
Công trình sử dụng 2 máy bơm 7,5HP, cột áp h = 50m, lưu lượng Q=10m3/h
và 1 bơm tăng áp 0,8HP
Sử dụng 31 quạt thông gió công suất 30W cho các nhà vệ sinh
Công suất nhóm phụ tải bơm nước, thông gió:
– Công suất tính toán (kW) của nhóm phụ tải thang máy;
– Công suất điện định mức (kW) của động cơ kéo thang máy thứ i;
- Công suất (kW) tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trongthang máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể lấy giá trị của =0,1;
- Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lý lịch thang máy thứ i nếu không
có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị bằng
29
Trang 30 - Hệ số yêu cầu của nhóm phụ tải thang máy, với nhà ở xác định theo bảng
6 mục 5.6.2.2 TCVN 9206-2012
kW
Khi tính toán phụ tải tính toán tổng cho tòa nhà phần công suất các phụ tảibơm chữa cháy ,quạt tăng áp hút khói hành lang ,cầu thang ,thang máy chữacháy sẽ bỏ qua vì nó chỉ tham gia trong quá trình xảy ra sự cháy không thamgia vào quá trình vận hành thường xuyên của tòa nhà
Bảng 1-4 Bảng liệt kê phụ tải
BẢNG LIỆT KÊ CÔNG SUẤT PHỤ TẢI
CÔNG SUẤT Ptt(kW) cosα
Công suất điện cho tòa nhà:
Trang 31 Tổng công suất tác dụng tòa nhà: Ptt = 165,6 kW
Hệ số công suất trung bình của tòa nhà : Cos φ =
Tổng công suất biểu kiến tòa nhà: S = = 202 KVA
Công suất máy biến áp phải thỏa mãn:
Sđm MBA ≥ Stòa nhà=202KVA
1.4.2 Chọn kiểu máy biến áp
Vì là đặt máy biến áp ngoài nhà nên chọn máy biến áp khô vì mục đích là đảmbảo an toàn
Máy biến áp được chọn có các thông số sau: Chọn biến áp khô của hãngTHIBIDI với các thông số như sau:
Công suất: 250 kVA
Chọn vị trí đặt máy biến áp theo TCVN 9206-2012 mục 6.1 – 6.2
Đối với nhà ở, bệnh viện, trường học:
Cho phép đặt TBA ở trong nhà nếu TBA sử dụng máy biến áp khô và phảiđảm bảo mức ồn cho phép theo tiêu chuẩn TCXD 175 - 1990, không tráivới quy định ở điều I.1.13 của quy phạm trang bị điện 11 TCN-18-2006
31
Trang 32 Cấm đặt TBA kề sát các phòng ở, phòng bệnh nhân, phòng học và cácphòng làm việc.
Đối với công trình công cộng khác:
Được đặt trạm biến áp ở trong nhà hoặc kề sát nhà nhưng phải đảm bảomức ồn cho phép theo tiêu chuẩn TCXD 175 - 1990, không trái với quyđịnh ở điều I.1.13 của 11 TCN-18-2006, TBA phải có tường ngăn cháy vớiphòng kề sát và có lối ra thông trực tiếp với không gian bên ngoài
Trạm biến áp nên đặt ở tầng trệt và phải có lối thông trực tiếp ra đường phốtheo yêu cầu phòng cháy Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệthống làm mát bất kỳ
Do điều kiện diện tích nên máy biến áp sẽ được đặt ngoài nhà trên trụ
1.4.4 Bố trí trạm biến áp
Nơi đặt thiết bị phân phối điện áp đến 1000V mà người quản lý của hộ tiêu thụđiện tới được không cho phép thông với nơi đặt thiết bị điện phân phối cao áp
và máy biến áp mà phải có cửa đi riêng có khóa
Sàn đặt máy biến áp phải có độ cao trên mức ngập lụt cao nhất của khu vực
Không được bố trí gian máy biến áp và thiết bị phân phối tại:
Dưới những nơi ẩm ướt như: phòng tắm, khu vệ sinh, khu vực sản xuất ẩmướt Khi thật cần thiết mà bắt buộc phải bố trí tại những nơi này thì phải cóbiện pháp chống thấm
Ngay bên dưới và trên các phòng tập trung trên 50 người trong thời gianquá 1 giờ Yêu cầu này không áp dụng cho gian máy biến áp khô hoặc máybiến áp làm mát bằng chất không cháy
Bố trí và lắp đặt máy biến áp cần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn11TCN - 20 – 2006 "Quy phạm trang bị điện" phần III trang bị phân phối
và trạm biến áp
1.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN
1.5.1 Mục đích của việc thiết kế máy phát điện
Việc lựa chọn máy phát điện nhằm mục đích sử dụng khi trường hợp khi có sự
cố mất điện mà trạm biến áp không thể cung cấp điện cho tòa nhà thì lúc nàymáy phát điện sẽ có nhiệm vụ phát điện
Trang 33 Với độ ưa tiên của phụ tải của các phụ tải ta có thể tính toán và chọn công suấtcủa máy phát.
Dựa vào bản phụ tải ta có được phụ tải tính toán cần để máy phát
Cung cấp 100% công suất cho toàn nhà qua hệ thống tự động đổi nguồn ATS
1.5.2 Tính toán máy phát điện
Máy phát chạy full tải
Chọn máy phát điện 3 pha của hãng Denyo có thùng cách âm model SP-250KVA
có thông số như sau:
Công suất định mức: 250 KVA
Công suất dự phòng: 280 KVA
Điện áp : 220/380 V
Tần số : 50 Hz
1.5.4 Lựa chọn vị trí lắp đặt
Thiết kế vị trí đặt, đi cáp điện máy phát điện:
Lắp nơi có độ cao tránh ngập nước
Lắp nơi thông thoáng
Tham khảo mục 6.1-6.2 TCVN 9206-2012
Tham khảo mục: I.1.13 TCN 18-2006
33
Trang 34 Đặt máy biến áp trong phòng kỹ thuật dưới tầng hầm
1.6 TÍNH TOÁN TỦ CHUYỂN NGUỒN TỰ ĐỘNG ATS
1.6.1 ATS là gì?
Hệ thống tủ điện ATS là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động khi điện lướt mất
và ngược lại nhằm bảo vệ an toàn cho hệ thống khi bị mất pha, sụt áp,
1.6.2 Quy trình hoạt động của hệ thống ATS
Hệ thống điện đang hoạt động khi có sự cố xảy ra mắt nguồn, quá áp, mất phatrên nguồn điện lưới thi ATS có nhiệm vụ
Đầu tiên ngắt cung cấp nguồn điện lưới cho phụ tải
Kích hoạt hệ thống máy phát điện dự phòng ( thường là máy diesel )
Tính thời gian chuẩn để đóng nguồn điện cung cấp từ máy vào từng khuphụ tải một cách tuần tự
Duy trì hoạt động ổn định của máy phát điện cho doanh nghiệp
Khi có điện trong nguồn điện lưới trở lại trong tình trạng ổn định , nhiệm vụ
hệ thống ATS
Ngưng nguồn cung cấp điện từ máy phát khỏi phụ tải
Sau đó đóng nguồn điện từ điện lưới vào tải
Điều khiển dừng cho máy phát điện sau một thời gian vận hành chạy khôngtải
1.6.3 Tính toán thiết kế
Bộ điều khiển ATS sẽ được tích hợp trong tủ điện tổng MDB
Dòng điện qua thiết bị đóng cắt tại tủ:
Chọn 2 MCCB cho tủ ATS : Iđm=400 A
Sử dụng bộ chuyển nguồn ATS 3 pha 400A của SOCOMEC
Có thông số
Trang 35 Điện áp : 3 pha 230V hoặc 3 pha 400V
Dòng điện : 400A
Số cực : 3 cực hoặc 4 cực
Tiêu chuẩn : IEC 60947-3, EN 60947-3, NBN EN 60947-3, BS EN 60947-3
1.7 TÍNH TOÁN TỤ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
1.7.1 Bù công suất phản kháng là gì
Trong lưới điện tồn tại 2 công suất:
Công suất hữu dụng P (kW) là công suất sinh ra công có ích trong các phụtải
Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất:
Cải thiện hệ số công suất cho phép sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt
và cáp nhỏ hơn…đồng thời giảm tổn thất diện năng và sụt áp trong mạngđiện, gia tăng khả năng mang tải
Khi có bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áptrong mạch sẽ nhỏ đi, do đó hệ số công suất cos của mạch được nâng cao.
Giữa P, Q và góc có quan hệ như sau:
Bù công suất phản kháng giúp giảm tiền phạt
Tiền phạt hay còn gọi là tiền mua điện năng phản kháng Đây là lợi ích thiếtthực nhất của việc nâng cao hệ số công suất Cos
1.7.2 Tính công suất bù
Tổng công suất tác dụng tính toán của công trình: Ptt = 170kW
35
Trang 36 Hệ số công suất trung bình Cos φ = Tgφ = 0.7
Hệ số công suất sau khi bù của công trình: Cosφ = 0.95 Tgφ = 0.33
Công thức tính bù công suất:
Q bù = P tt x (tgφ trước bù – tgφ sau bù ) = 187 x (0.7 - 0.33) = 69 kVAR
Theo quyết định số 4218/QĐ-EVN đối với trạm biến áp 250 KVA ta sử dụng tụ
Điện dung danh định : Cn=551,1 [uF]
Dòng điện định mức: Iđm 38[A]
Kích thước tụ bù: D x H= 116 X 275 [mm]
Số lượng tụ bù: n = => chọn 4 tụ
Chọn bộ điều khiển tụ bù của mikro
Hình 1.18 Quy định thiết bị dây dẫn cho MBA
Trang 37 Setup bù điều khiển cấp 1 ủa bộ điều khiển là bù nền luôn đóng vào lưới Bộ điều khiển sẽ so sánh trị số cos của phụ tải với các giá trị ngưỡng đóng và ngưỡng cắt được lập trình sẵn để tiến hành đóng hoặc cắt tụ bù.
Các cấp tụ bù được đóng/cắt theo thứ tự xoay vòng
1.7.3 Vị trí lắp tủ tụ bù
Các tụ bù được bố trí trong 1 tủ bù đặt phía hạ áp của máy biến áp
Bù hạ áp sẽ bù được phần công suất phản kháng do tổng trở của MBA
Làm tăng khả năng mang tải của MBA
Bù làm giảm sụt áp
Lắp đặt ở phía hạ áp sẽ giảm được sụt áp cung cấp đến tải
Các tụ bù được mắc vào thanh cái trong tủ bù Các tụ bù 3 pha mắc song song với nhau Trước các tụ bù đều được lắp đặt các MCCB và mắc với contactor
để đóng ngắt khi có dòng điện lưới Khi mất điện lưới và chuyển sang chế độ máy phát thì các tụ bù ngắt ra khỏi thanh cái của tủ điện chính
1.7.4 Tính toán thiết bị bảo vệ tụ bù
Chọn MCCB cho 1 tụ bù
Chọn 4 MCCB 40A cho 4 tụ bù
Chọn MCCB bảo vệ cho tụ bù
Chọn MCCB 160A bảo vệ cho 4 tụ bù
Chọn 4 Contactor 40A điều khiển cho 4 tụ bù
1.8 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BẢO VỆ
37Hình 1.19 Bồ điều khiển tụ bù
Mikro
Trang 381.8.1 Lựa chọn thiết bị bảo vệ
Chọn CB thoả các điều kiện;
Trong đó
UđmCB: điện áp định mức của CB;
UđmLĐ: điện áp định mức của lưới điện
IđmCB: dòng điện định mức của CB;
Itt: dòng điện tính toán
IcđmCB: dòng cắt định mức của CB;
IN: dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua
Đối với thiết bị 1 pha :
(U=220V)
Đối với thiết bị 3 pha
(U=380V)
Cần nhân Itt cho hệ số an toàn 1,2
Trong đó P ứng với số thiết bị nhỏ hơn hoặc bằng 3: thì P = ∑i Pđm
Trong đó P ứng với số thiết bị lớn hơn hoặc bằng 4: thì
Theo TCVN 9206-2012 thông thường lấy cosφ=0,8 Hệ số cosφ thang máylấy bằng 0.6
Chọn dòng cho CB bằng dòng tính toán nhân với hệ số 1.1 đến 1.2 lần, vớimục đích để khi khởi động các động cơ sẽ có dòng điện khởi động ban đầu lớn
và để hạn chế việc nhảy CB Nếu lấy hệ số này quá cao mà dây dẫn chọn tiếtdiện dây nhỏ thì rất dễ bị cháy dây trước khi nhảy CB
1
Trang 391.8.2 Tính toán cho công trình
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện tổng MDB :
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCCB, 4 cực, Iđm=400 A, Icu=32 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện bơm nước:
Do tải động cơ nên ta xét dòng khởi động của động cơ :
I =
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=16 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện thang máy:
Do tải động cơ nên ta xét dòng khởi động của động cơ :
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=16 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện PCCC:
Do tải động cơ nên ta xét dòng khởi động của động cơ :
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=10 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện điện nhẹ:
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCCB, 3 cực, , Iđm=16 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện bếp:
39
Trang 40 Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=16 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện tầng 1:
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=40 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện tầng 2:
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=50 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện tầng 7:
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=40 A, Icu=6 kA
Tính thiết bị bảo vệ cho tủ điện tầng 8:
Tra catalog thiết bị đóng cắt của hãng ABB chọn CB có thông số: LoạiMCB, 3 cực, , Iđm=16 A, Icu=6 kA
1.9 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
1.9.1 Phương án đi dây cho khách sạn
1.9.1.1 Yêu cầu về đi dây:
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải
An toàn trong vận hành
Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện sữa chữa
Đảm bảo tính kinh tế