1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE

91 845 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Khởi Nghiệp Mô Hình Kinh Doanh Selflearning Coffee
Tác giả Zeng.roup
Người hướng dẫn Tiến Sĩ. Trần Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khởi Nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những sinh viên của thế hệ mới, chúng tôi luôn mong muốn trở thành một trong những doanh nhân thành công về việc sở hữu những doanh nghiệp startup triển vọng và đầy tiềm năng. Đứng trước nhiều khó khăn và tiêu tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cũng như bao gồm cả rủi ro cao nhưng mặc dù vậy ZENG.roup luôn mong muốn doanh nghiệp đáp ứng những nhu cầu của thị trường để đảm bảo thành công.Trong bối cảnh sau khi bị ảnh hưởng bởi dịch COVID19, nhiều doanh nghiệp, thương hiệu bị xóa sổ đánh dấu mốc thời gian khắt nghiệt của thị trường. Do đó ZENG.roup đầu tư nghiên cứu dự án có tính đổi mới, chiến lược đúng đắng, được đầu tư kỹ về hướng đi và các dự báo về tài chính, rủi ro trên thị trường kinh doanh quán coffee một sản phẩm dịch vụ không thể nào quen thuộc hơn được. Thay vì được mở ra tại các trung tâm thương mại, hay trung tâm thành phố với lượng du khách nước ngoài cao thì chúng tôi muốn tập trung khai thác xu hướng sử dụng mới, một mô hình CoWorking kết hợp giữa không gian làm việc, phòng họp cá nhân với dịch vụ trà và cà phê ngay tại cửa hàng. Để hiểu rõ hơn về sự án, xin mời cùng theo dõi hành trình startup của chúng tôi qua báo cáo sau “DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE” được thực hiện bởi ZENG.roup.

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO GIỮA KỲ MÔN HỌC: KHỞI NGHIỆP

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 4

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

PART 1: TO START A NEW BUSINESS 2

CHƯƠNG 1: TÓM TẮT TỔNG QUAN 3

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM/ DỊCH VỤ 3

2.1 Giới thiệu tổng quan về sản phẩm/ dịch vụ 3

2.2 Mô tả sản phẩm 4

2.3 Điểm đổi mới 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG 7

3.1 Phân tích tổng quan về ngành 7

3.1.1 Quy mô ngành: 7

3.1.2 Phân tích mô hình PESTLE: 8

3.1.3 Đặc điểm ngành và xu hướng phát triển 12

3.1.4 Phân tích SWOT Analysic 13

3.2 Phân tích tổng quan về thị trường 14

3.2.1 Thị trường cà phê và nước giải khát nói chung 14

3.2.2 Nhu cầu của khách hàng đối với loại hình cà phê tự học 15

3.2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (Porter’s Five Forces) 16

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 18

4.1 Khách hàng mục tiêu đặc điểm khách hàng mục tiêu 18

4.2 Đo lường mức độ phù hợp với sản phẩm 21

4.3 Nguồn cung cấp 26

CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH 28

5.1 Develop a viable business model 28

5.1.1 VALUE BUILDER 28

5.1.2 BUSSINESS MODEL CANVAS 29

5.1.3 Xây dựng chiến lược giá 30

5.1.4 Return On Investment 32

5.2 Implement new business 35

5.2.1 BUSINESS MODEL CANVAS 2 35

5.2.2 BUSINESS MODEL CANVAS 3 36

5.2.3 ROADMAP 37

PART 2: TO TEST A BUSINESS 38

CHƯƠNG 6: TO TEST WHETHER THE BUSINESS IS FUTURE PROOF 38

6.1 Business Model Canvas 38

6.2 Pestle Analysis 39

Trang 5

6.3 Business Model Stress Test 42

CHƯƠNG 7: TO INCREASE EFFICIENCY 44

7.1 Process Journey 44

7.2 Deadly Wastes Canvas 45

CHƯƠNG 8: TO TEST FINANCE 47

8.1 Profit Calculator For Grand Opening Month 47

CHƯƠNG 9: DISCUSS MY BUSINESS 47

9.1 Swot Analysis 47

9.2 Business Model Canvas 49

9.3 Business Model Cards 50

PART 3: TO GROW THE BUSINESS 56

CHƯƠNG 10: TO REACH THE CUSTOMER 56

10.1 Personal 56

10.3 Marketing Mix 58

CHƯƠNG 11: DEVELOP A VIABLE BUSINESS MODEL 59

11.1 Value Builder 59

11.2 Business Model Canvas 62

CHƯƠNG 12: EXPLORE NEW MARKET 63

12.1 Pestle Analysis 63

12.2 Porter’s Five Forces 67

12.3 Swot Analysis 67

CHƯƠNG 13: EXPLORE NEW WAY TO MAKING MONEY 69

13.1 Describe your business model: dựa vào business model canvas 69

13.2 Learn from other 70

13.3 Determine your new business model 71

PART 4: MAKE THE BUSINESS MORE PROFITABLE 71

CHƯƠNG 14 TO UNDERSTAND CUSTOMER 71

14.1 Persona 71

14.2 Focus group 72

CHƯƠNG 15 IMPROVE PRODUCT AND SERVICE 73

15.1 Customer Journey 73

15.2 Competitor Analysis 74

15.3 Value Builder 75

CHƯƠNG 16 CONVINCE THE PARTNERS 76

16.1 Partner Radar 76

CHƯƠNG 17 INCREASE THE EFFICIENCY 78

17.1 Process Journey 78

Trang 6

17.2 Deadly Waste Canvas 78

CHƯƠNG 18 EXPLORE NEW WAYS OF MAKING MONEY 80

Business Model Canvas 80

Tài liệu tham khảo: 82

MỤC LỤC BẢNG BIỂU Table 1: PESTLE Analysis_Part 1 9

Table 2: Phân tích SWOT 15

Figure 6: Table 3Biểu đồ Số lượng các chuỗi cà phê mở rộng quy mô -Nguồn: NCĐT tổng hợp 16

Table 4: Porter’s Five Forces 17

Table 5:FOCUS GROUP 21

Table 6: PERSONA 22

Table 7: Segmentation for Consumer Products or Services 23

Table 8: Segmentation for Consumer Products or Services 23

Table 9: MATRIX FOR RATING PROJECT RELEVANCE 25

Table 10: Matrix For Rating Success_Part 1 26

Table 11: Thinking Hat_Part 1 27

Table 12: Value Builder_Part1 30

Table 13: Business Model Canvas_Part1 31

Table 14: Business Model Canvas 2_Part 1 37

Table 15: Business Model Canvas 3_Part 1 38

Table 16: Business Model Canvas _Part 2 40

Table 17: Pestle Analysic _Part 2 42

Table 18: Business Model Stress Test_Part 2 45

Table 19: Deadly Wastes Canvas_Part 2 47

Table 20: SWOT Analysis_Part 2 49

Table 21: Business Model Canvas_Part 2 51

Table 22: Bảng giá dịch vụ phòng theo khung giờ 52

Table 23: Bảng khung giờ vàng 53

Table 24: Chính sách khuyến mãi theo khung giờ 53

Table 25: Các gói combo khuyến mãi 56

Table 26: Personal_Part 3 57

Table 27: Marketing Mix_Part 3 60

Table 28: Value Buider _Part 3 62

Table 29: Business Model Canvas_Part 3 64

Table 30: PESTLE Analysis 67

Table 31: Porter’s Five Forces 68

Table 32: SWOT Analysis 69

Table 33: Determine your new business model 72

Table 34: Persona_Part 4 73

Table 35: Focus Group_ Part 4 74

Table 36: Competitor Analysis 76

Table 37: Deadly Waste Canvas_Part 4 81

Table 38: Busines Model Canvas_Part 4 83

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH ẢN

Figure 1: Logo thương hiệu 5

Figure 2: Biểu đồ số lượng cà phê tại một số tỉnh thành năm 2018 -Nguồn: Foody 10

Figure 3: Biểu đồ chỉ số GDP giai đoạn 2020 – 2021 12

Figure 4: Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng cuối năm 2020 – 2021 13

Figure 5: Biểu đồ sở thích và thói quen đến các quán cà phê của người Việt Nam ở địa Hồ Chí Minh và Hà Nội (2016) Nguồn: Q&Me 17

Figure 6: Biểu đồ Số lượng các chuỗi cà phê mở rộng quy mô -Nguồn: NCĐT tổng hợp 18

Figure 7: Return On Invesment 35

Figure 8:Bảng kê khai chi tiết chi phí 36

Figure 9: Định giá món Affogato Coffee 37

Figure 10: Định giá món Vietnamese Egg Coffee 37

Figure 11: Định giá món Jullicious 38

Figure 12: Road map 41

Figure 13a: Process Journey 48

Figure 14: Profit Calculator_Part 2 50

Figure 15: Ống hút gạo thân thiện môi trường 56

Figure 16: Túi mang và ly mang cà phê take away 56

Figure 17: Marketing Card_Part 4 60

Figure 18: Customer Journey_ Part 4 77

Figure 19: Value Buider_Part 4 79

Figure 20: Partner Radar_Part 4 80

Figure 21: Process Journey_Part 4 81

Trang 8

Lời mở đầu

Là những sinh viên của thế hệ mới, chúng tôi luôn mong muốn trở thành một trongnhững doanh nhân thành công về việc sở hữu những doanh nghiệp start-up triển vọng vàđầy tiềm năng Đứng trước nhiều khó khăn và tiêu tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạccũng như bao gồm cả rủi ro cao nhưng mặc dù vậy ZENG.roup luôn mong muốn doanhnghiệp đáp ứng những nhu cầu của thị trường để đảm bảo thành công

Trong bối cảnh sau khi bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, nhiều doanh nghiệp, thươnghiệu bị xóa sổ đánh dấu mốc thời gian khắt nghiệt của thị trường Do đó ZENG.roup đầu

tư nghiên cứu dự án có tính đổi mới, chiến lược đúng đắng, được đầu tư kỹ về hướng đi

và các dự báo về tài chính, rủi ro trên thị trường kinh doanh quán coffee- một sản phẩmdịch vụ không thể nào quen thuộc hơn được

Thay vì được mở ra tại các trung tâm thương mại, hay trung tâm thành phố với lượng dukhách nước ngoài cao thì chúng tôi muốn tập trung khai thác xu hướng sử dụng mới, một

mô hình Co-Working kết hợp giữa không gian làm việc, phòng họp cá nhân với dịch vụtrà và cà phê ngay tại cửa hàng

Để hiểu rõ hơn về sự án, xin mời cùng theo dõi hành trình start-up của chúng tôi qua báocáo sau “DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELF-LEARNINGCOFFEE” được thực hiện bởi ZENG.roup

PART 1: TO START A NEW BUSINESS

Trang 9

Figure 1: Logo thương hiệu

CHƯƠNG 1: TÓM TẮT TỔNG QUAN

Theo một nghiên cứu được công bố ngày 18/10/2018 của một doanh nghiệp chuyên

nghiên cứu về hành vi tiêu dùng trên toàn cầu kantarworldpanel.com cho thấy rằng

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), còn được gọi là Sài Gòn, là trung tâm kinh tế lớnnhất của Việt Nam và đại diện cho vùng đất cơ hội cho nhiều nhà đầu tư và doanh nhân.Với thu nhập và mức sống cao hơn, thành phố có một số lượng lớn các quán trà và cà phê

mở cửa (và cũng đóng cửa) mỗi ngày và sự cạnh tranh diễn ra gay gắt khi càng ngày càng

có nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng Trong đó thanh thiếu niên và sinh viên (Thế hệZ) thích tụ tập với bạn bè hoặc học tập trong khi nhóm tuổi thiếu niên và trung niên trởlên có xu hướng dành thời gian ở đó với gia đình, để làm việc và cả cho các cuộc họp.Thực tế thì đối với những mô hình hiện nay đang gặp phải một vấn đề khi tỷ lệ xoay bàntrung bình theo ngày thấp vì thời gian sử dụng không gian tại quán khá lâu bởi do cácnhu cầu để học tập và làm việc đặc biệt khi công nghệ phát triển thì nhóm Freelancercàng nhiều Đối với khách hàng sử dụng lại bị phân tán bởi tiếng ồn, và thêm vấn đề lo sợ

về dịch bệnh khi phải ở chung một không gian có quá nhiều người

Dựa trên các nhu cầu đó mà ZENG.roup hướng tới một mô hình Co-Working vừa tối ưulợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn Với mộtkhông gian hội họp, học nhóm riêng; khu vực coffee công cộng riêng Nhằm giảm thiểu

số lượng người trong cùng một không gian Giải quyết được khó khăn đối với nhómkhách sử dụng vì mục đích học tập và làm việc

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM/ DỊCH VỤ

2.1 Giới thiệu tổng quan về sản phẩm/ dịch vụ

Tên quán: Self-Learning Coffee

Địa điểm: 25 đường Số 3, KDC Tân Phong-Kim Sơn, P, Quận 7, Thành phố Hồ ChíMinh

Diện tích:1 trệt 1 lầu 4x15m2

Thời gian mở cửa: 7h - 22h

Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp dịch vụ cho thuê phòng họp

Mô hình doanh nghiệp thực hiện: Quán cafe cho thuê phòng họp theo giờ và hỗ trợ phục

vụ các loại cafe, nước giải khát

Bối cảnh thị trường

Ngày nay đa số các cửa hàng Coffee mở ra với đối tượng khách hàng rộng bao gồm mọitầng lớp với mục đích là kiếm nhiều lợi nhuận nhất có thể Dẫn đến các quán Coffee ngàycàng trở nên ồn ào, mặc dù không gian một vài quản cực kỳ thoải mái như The CoffeeHouse , Highland Coffee , nhưng vì đôi lúc sự ồn ào của nó , cùng với việc thiếu điềukiện học tập (không có ánh sáng tốt cho mắt, thiếu ổ cắm điện, bàn có diện khá bé) ,thiếu

sự riêng tư làm cho những nơi này dường như không dành cho đa số các bạn học sinh,

Trang 10

sinh viên, dân công sở, thành phần tri thức trẻ, freelancer ngược lại nó chỉ là nơi để tángẫu và rất ồn mặc dù có không gian xanh và rất thoải mái

Vì đất nước đang phát triển theo từng ngày, xu hướng làm việc tự do, tự học tập không

gò bó tại văn phòng hay lớp học ngày càng phát triển nên cần phải có không gian và vănhóa tự do học hỏi, làm việc Cùng với tâm lý người trẻ tìm kiếm môi trường tự do luôn nỗlực học tập, làm việc thì họ sẽ có động lực, tinh thần cố gắng học tập, làm việc hơn Quán

sẽ mở ở quận 7, nằm trong khu dân cư, gần trường đại học, trung tâm dạy học…đem lạimột lượng khách hàng tiềm năng Vị trí của quán lại nằm ở đường nhỏ, thoáng mát, rộngrãi thích hợp cho những ai có nhu cầu yên tĩnh thư giãn để học tập và làm việc Nơi này

có đầy đủ tất cả các loại khách hàng là đối tượng chính của quán hướng đến Và đây cũng

sẽ mô hình cà phê này mang lại điều kiện thuận lợi hơn hết đó sẽ tiềm năng phát triểnquán trong tương lai

 Sử dụng Website, Fanpage, Instagram… trực tuyến để tìm nguồn khách hàng tiềmnăng và nâng cao doanh số bán hàng, đặt chỗ và tiết kiệm thời gian

 Giúp khách hàng nâng cao chất lượng môi trường học tập làm việc và chi phí bỏ rathấp nhất

 Xây dựng hình ảnh trong mắt khách hàng là một quán cafe yên tĩnh, thoải mái vàchuyên nghiệp

Trang 11

ngạc và đôi lúc cảm thấy thiếu động lực, nên việc ra quán cà phê là quyết định làm họthấy ổn hơn Những quán cà phê hiện nay đa phần là không gian mở với những bất tiệncho người học như bàn nhỏ và ồn ào dù là không gian xanh nhưng họ không có đủ tậptrung cho công việc của mình.

Về không gian

Dự án Self-Learning Coffee được thiết kế theo không gian kín có đủ cơ sở vật chất đểphục vụ cho việc học như diện tích bàn lớn, ổ cắm điện, wifi, máy lạnh, nước uống, đồ ănnhẹ… Dù là không gian kín nhưng sẽ không tạo cảm giác ngột ngạc cho người học vìkhông gian giữa các phòng sẽ được ngăn cách với nhau bằng kính và người học có thểquan sát bên ngoài Dù được ngăn cách bằng kính nhưng vẫn đảm bảo tính riêng tư vìtrong mỗi phòng sẽ được lắp đặt dụng cụ che chắn để người học có thể tự điều chỉnh Bêntrong quán sẽ trang trí và tạo dựng một không gian xanh với cây cối để tổng thể được hòahợp và dịu mắt để người học cảm thấy thoải mái và thư giãn Dự án này sẽ thiết kế linhhoạt với nhiều lựa chọn về không gian như phòng học nhóm, phòng học cùng mentor vàphòng tự học Các loại phòng học dành cho nhiều người hay dành cho cá nhân đều sẽđược ngăn cách với nhau và đảm bảo việc cách âm Phòng cũng được chia thành: Gồm 3Phòng họp 3-4 người, 1 phòng sức chứa tối đa 9 người phù hợp với nhu cầu hằng ngày và

1 phòng VIP có sức chứa tối đa 5 người với view đẹp nhất và bối trí phòng họp phù hợpvới các buổi họp doanh nghiệp mức quan trọng tầm trung

Khách hàng có thể thuê phòng trong thời gian giới hạn của từng loại phòng Với loại hìnhthuê phòng theo nhóm sẽ tính phí theo giờ (chẳng hạn như 90 nghìn mỗi 3 giờ cho phòng

6 người) hoặc với loại hình tự học cá nhân thì tính theo mã wifi có hiệu lực trong thời hạnnhất định

Cơ sở hạ tầng được thiết kế theo kiểu không gian truyền cảm hứng, sáng tạo kết hợp vớicây cối tạo cảm giác thoải mái Bàn ghế đáp ứng được cho việc ngồi và sử dụng cho thờigian lâu mà không gặp các trường hợp như đau mỏi

Có các dịch vụ hỗ trợ thêm như máy in, photo tiện cho việc học tạp và làm việc Tiêuchuẩn phòng học, họp bình thường sẽ có bút lông và khăn lau bảng, khách có thể sử dụngmặt kính phòng như một tấm bảng lớn Bên cạnh đó Self-Learning Coffee còn nhận đặttrang trí phòng họp theo yêu cầu của khách

Khách hàng muốn chọn khung giờ hoặc vị trí mình mong muốn có thể liên hệ đặt trướcqua số điện thoại của quán Đó là hình thức khi vận hành quán trong những năm đầu.Nhóm sẽ có ý tưởng phát triển một trang web riêng của quán để khách hàng có thể thaotác trên giao diện một cách dễ dàng hơn Dự án sẽ có nhiều ưu đãi cho học sinh và sinhviên và ưu tiên cho học sinh, sinh viên

Về đồ uống và đồ ăn nhẹ

Quán sẽ có đa dạng các loại coffee như các loại espresso, cà phê truyền thống Việt Nam,các loại sinh tố, yogurt và đá xay Ngoài ra quán còn có các loại bánh ngọt phổ biến như

Trang 12

tiramisu, cookie… Tất cả đồ uống và đồ ăn nhẹ sẽ có mức giá phù hợp cho học sinh,sinh viên…

2.3 Điểm đổi mới

Điểm độc đáo của Self-Learning Coffee chính là sự kết hợp giữa không gian làm việc,học tập với không gian giải trí và gặp gỡ mọi người Một mô hình Co-working coffee chophép khách hàng được sử dụng thời gian lâu tại quán với các sản phẩm tiện nghi trong

Về hình thức kinh doanh: Tập trung bán các sản phẩm về đồ uống không cồn và thức ăn

nhẹ Bên cạnh đó sản phẩm chủ yếu đem lại nguồn doanh thu chính từ việc cho thuêphòng học nhóm, phòng hội họp riêng tư, phòng kính

Về đối tượng kinh doanh: Self-Learning Coffee không tập trung vào việc tối đa hoá số

lượng khách hàng, mà chỉ nhắm đến một đối tượng cụ thể chính là học sinh, sinh viên,những người làm việc trong văn phòng mà có nhu cầu cần một nơi yên tĩnh, thoải mái để

có thể dễ dàng tập trung làm việc

Về không gian: Ở đa số các trung tâm cùng với đặc điểm nổi bật, chính là yếu tố “4 bức

tường” có vẻ như đem lại cho người học một cảm giác vô cùng ngột ngạt, dễ mệt mỏi vàgiảm hiệu suất học tập đáng kể Thì Self-Learning Coffee lại có thiết kế ngược lại Chẳnghạn, nếu bạn đã có cơ hội từng trải nghiệm ở The Coffee Town - Quận 7, bạn sẽ nhậnthấy được cách thiết kế của cửa hàng Cafe này khác hẳn với đa số những cửa hàng khác:Không gian bên trong được tách biệt với môi trường bên ngoài bằng một lớp kính trongsuốt, do đó khách hàng có thể ngắm nhìn thời tiết, các hàng cây xanh được trồng ở lối đibên ngoài và khu vực phía sau của quán (Open Area), thậm chí các chậu cây còn đượcđặt ở trong không gian của quán, trong điều kiện thích hợp, khách hàng được tận dụngnguồn ánh sáng mặt trời phục vụ cho công việc, học tập… Self-Learning Coffee cũng sẽ

có cách thiết kế tương tự, tuy nhiên quán sẽ có thêm các phòng họp nhóm và phòng dạyhọc được bao bọc bằng 2 tấm kính trong suốt để hình thành nên một không gian họp hìnhchữ nhật, thiết kế có công dụng giảm tiếng ồn từ môi trường

Có không gian khu vực công cộng: cho các đối tượng thưởng thức cà phê, gặp gỡ và tròchuyện với bạn bè, đối tác làm ăn tìm kiếm cơ hội mới cho bản thân hoặc doanh nghiệp

Cách bố trí bàn: Cách bố trí bàn ghế cũng khác với phần lớn các cửa hàng Cafe vì ngoài

Trang 13

các bàn có số lượng từ 2-4 người, Self-Learning còn có chia ra thành các chỗ đơn phục

vụ cho việc tự học

Về dịch vụ: Điểm đối mới của dịch vụ kinh doanh là quán sẽ tập trung vào việc cho thuê

các phòng họp và phòng học theo giờ Các gói dịch vụ theo giờ linh động, học sinh-sinhviên có thể săn ưu đãi giá rẻ

Về văn hoá: Self-Learning Coffee đem lại một môi trường học tập và làm việc hiệu quả,

tối thiểu mức độ tiếng ồn vì luôn có sự giám sát và nhắc nhở của quản lí, nhằm đem lạimột nơi lý tưởng học tập, giúp các bạn trẻ có cảm hứng đối với việc học và thoát ly khỏinhững môi trường ồn ào như ở nhà, những cửa hàng trà sữa, quán Cafe truyền thống,…

mà có đa dạng khách hàng, cũng chính điều đó, lại là các yếu tố tiêu cực ảnh hưởng lớnđến khả năng học tập

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG

3.1 Phân tích tổng quan về ngành

3.1.1 Quy mô ngành:

Cà phê là một trong những ngành hot của thị trường Việt Nam hiện nay,với hàng loạt các thương hiệu được mở ra, nhiều chuỗi cửa hàng cà phê trong lẫnngoài nước xuất hiện và cạnh tranh đầy gay gắt

Tại Việt Nam, cà phê không chỉ là thói quen mà còn là văn hóa của ngườiViệt, mỗi sáng sớm người ta sẽ chọn cho mình một ly cà phê để cho một ngày làmviệc tỉnh táo, hiệu quả Ngoài ra, uống cà phê còn là cơ hội để mọi người tụ họpvới nhau trò chuyện cùng nhau từ trên trời đến dưới đất Vì thế, dẫn đến sự bùng

nổ và phát triển của các chuỗi cà phê mở ra, kèm theo đó với nhiều hình thức quán

cà phê đa dạng được sinh ra

Trang 14

TP HCM

Hà Nội

Đà Nẵng Cần Thơ Đồng Nai Huế Hải Phòng Bình Dương Khánh Hòa Lâm Đồng

13252 6072

2099 1857 1521 1493 1281 1073 992 992

Số lượng quán cà phê tại một số tỉnh thành năm 2018

Nguồn: Foody

Figure 2: Biểu đồ số lượng cà phê tại một số tỉnh thành năm 2018 -Nguồn: Foody

3.1.2 Phân tích mô hình PESTLE:

-Nền chính trị được đánh

giá cao và khá ổn định tạo

tâm lí an toàn cho các nhà

đầu tư

-Toàn cầu hóa và xu hướng

ngoại giao càng mở rộng

phương châm “Cân bằng

quan hệ” hòa nhập vào thị

trường kinh tế quốc tế

-Có thể đối diện với các

2020 là 6.328 USD/người,xếp thứ 4 trong số các tỉnhthành cả nước

-Uống cà phê đã trở thànhvăn hóa không thể thiếu SàiGòn cũng như những ngườiViệt

- Sự tiện dụng của các quán

cà phê ở Sài Gòn phổ biếnxuất hiện hầu hết trongcuộc sống đời thường nhưđãi khách, bàn công việc,gặp gỡ bạn bè, làm việc, thưgiãn… đều được thực hiện

ở quán cà phê

-Xu hướng kết hợp làm việchọc tập + thư giãn Sốlượng người đến quán càphê để học tập là làm việcngày càng tăng

-Yêu cầu cao đối với khả

năng ứng dụng công nghệ

trong doanh nghiệp

-Khả năng thanh toán

nhanh chóng đa dạng nhiều

hình thức

-Đăng kí kinh doanh tại

Sở kế hoạch và Đầu tư

-Chứng nhận ATVSTP-Luật sử dụng tài nguyên

và bảo vệ môi trường

-Luật quảng cáo và Luật

-Hướng tới doanh nghiệpphát triển bền vững

- HCM có vị trí địa lý thuậnlợi, khí hậu nhiệt đới giómùa, ít bị ảnh hưởng thiêntai, lũ lụt

Trang 15

Table 1: PESTLE Analysis_Part 1

Mô hình PESTLE phân tích các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệplà: chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, luật pháp hoặc môi trường

 Các yếu tố về thể chế, pháp luật:

Nền chính trị nước ta do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo hiện nay đượcđánh giá rất cao về sự ổn định, đảm bảo cho sự hoạt động phát triển của các doanhnghiệp, tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường ViệtNam

Việc Việt Nam gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợpquốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vàokinh tế thế giới là cơ hội cho nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường toàn cầu.Luật lệ doanh nghiệp và luật kinh doanh dịch vụ ăn uống đưa ra cũng nhằmbảo vệ quyền lợi của xã hội Các luật lệ này một mặt duy trì cạnh tranh, mặt kháclại bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

Chiến lược kinh doanh của một công ty cũng có thể bị ảnh hưởng nhiều bởimôi trường pháp luật nhà nước: Sản phẩm kinh doanh đạt chuẩn HACCP, cấm sửdụng những loại thức uống gây hại cho khách hàng,

Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt độngkinh doanh ngày càng được rút ngắn Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hànhchính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh Đây là một thuận lợicho công ty giảm bớt rào cản ra nhập ngành

Hơn thế nữa, luật pháp Việt Nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luậtkinh doanh ngày càng được hoàn thiện Luật doanh nghiệp sau nhiều lần sửa đổi

đã có những tiến bộ rõ rệt tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động của cácdoanh nghiệp Luật thương mại, chống bán phá giá, chống độc quyền, bảo hộ sởhữu trí tuệ… đã bước đầu phát huy hiệu quả trên thị trường Những luật mớithường đưa ra những trở ngại và thách thức mới Những nhà kinh doanh luôn phảisẵn sàng đối phó với những thách thức mới, cơ hội mới khi có luật mới ban hànhcùng với những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trong các tiêu chuẩn vềkinh tế - xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật

 Yếu tố về kinh tế

Việt Nam được biết là 1 trong 3 quốc gia trong Đông Nam Á lọt vào top 50nền kinh tế có môi trường kinh doanh tốt nhất trên thế giới do tạp chí Bloombergthực hiện

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát

Trang 16

Figure 3: Biểu đồ chỉ số GDP giai đoạn 2020 – 2021.

Theo số liệu được Tổng cục Thống kê (GSO) công bố tại họp báo chiều 27/12,tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn nền kinh tế ước đạt 2,91% cả năm (riêngquý IV tăng 4,48%) Đây đều là mức tăng trưởng quý và năm thấp nhất trong giai đoạn2011-2020 Tuy nhiên, Việt Nam vẫn thuộc nhóm nước có mức tăng trưởng cao trên thếgiới trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đều bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19

Đầu năm 2021, nền kinh tế tăng trưởng đạt 6.61% so với cùng kỳ năm 2020

Figure 4: Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng cuối năm 2020 – 2021.

Giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào tăng theo giá thế giới; giá điện, nước sinh hoạttăng theo nhu cầu tiêu dùng là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)tháng 6/2021 tăng 0,19% so với tháng trước, tăng 1,62% so với tháng 12/2020 và tăng2,41% so với tháng 6/2020 Bình quân 6 tháng đầu năm 2021, CPI tăng 1,47% so vớicùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016; lạm phát cơ bản 6 tháng tăng0,87%

Vì thế, căn cứ tình hình kinh tế trên, hướng kinh doanh của doanh nghiệp trongthời gian tới khó phát triển theo hướng tăng giá ồ ạt qua từng thời kỳ mà phải tập trungvào việc nâng cao năng suất khai thác của doanh nghiệp

Trang 17

Nước ta đang phát triển với GDP tăng trưởng ổn định Vì thế thu nhập của ngườidân tại Việt Nam đều tăng ở mức độ từ thấp tới cao Tuy vậy, lạm phát trong nước vẫn rấtcao dẫn đến giá cả của các mặt hàng tiêu dùng, sinh hoạt tăng mạnh.

 Yếu tố văn hóa, xã hội

Nhìn tổng quan, trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và hội nhập quốc

tế, chưa bao giờ môi trường văn hóa ở Việt Nam lại phong phú, phức tạp và nhiều tiềmnăng như hiện nay Đó là hệ thống những hiện tượng và quan hệ văn hóa – xã hội đadạng, đa chiều và năng động, đủ để nuôi dưỡng mọi ý tưởng tốt đẹp khích lệ mọi lợi thếtrong phát kiến, sáng tạo, nhưng cũng đủ thách thức cho các doanh nghiệp

Tiêu thụ cà phê ở thị trường trong nước sẽ tăng do GDP và dân số tăng kéo theochi tiêu cho thực phẩm, và các loại đồ uống như cà phê cũng sẽ nhiều hơn Quá trình đôthị hóa và sự phát triển nở rộ của các quán cà phê theo phong cách phương tây được dựbáo sẽ góp phần không nhỏ vào xu hướng này Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, lượngtiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng trưởng đáng kinh ngạc từ 0,43 kg/đầu người/năm lên1,38 kg/đầu người/năm- mức tăng trưởng cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu cà phêtrên thế giới Con số này được dự báo sẽ tăng lên mức 2,6 kg/đầu/năm người vào năm

2021 và tiếp tục tăng mạnh trong tương lai Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn kỳvọng lượng tiêu thụ cà phê trong nước sẽ tăng 10-15%

Một số nghiên cứu gần đây được Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra cho thấy tiềmnăng thị trường nội địa của Việt Nam có thể tiêu thụ tới 70.000 tấn/năm Việt Nam là thịtrường kinh doanh quán cà phê tiềm năng cho nhiều nhà đầu tư & dân kinh doanh vì sốlượng người thích uống cafe tại Việt Nam rất đông

 Yếu tố công nghệ

Ngày nay không có một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lại khôngdựa vào việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học – kỹ thuật và công nghệ.Khoa học kỹ thuật và công nghệ càng tinh vi thì càng cho phép các nhà doanh nghiệp sảnxuất được nhiều loại hàng hóa phù hợp hơn với những nhu cầu của con người hiện đại.Công nghệ thường xuyên biến đổi, công nghệ tiên tiến liên tục ra đời, chúng tạo ra các cơhội cũng như nguy cơ rất lớn cho các doanh nghiệp Nhìn chung những tiến bộ của khoahọc – kỹ thuật và công nghệ trong ngành dịch vụ ăn uống thể hiện tập trung ở nhữngphương diện sau:

- Bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông

- Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu, vật liệu mới với những tính năng

và công dụng hoàn toàn chưa từng có trước đây

- Xuất hiện nhiều loại máy móc và công nghệ mới có năng suất chất lượng cũngnhư tính năng và công dụng hiệu quả hơn

Trang 18

- Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn hơn, tốc độ chuyển giao công nghệngày càng nhanh và mạnh hơn.

- Các phương tiện truyền thông minh và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơndẫn tới không gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn

Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là vô cùng phong phú và

đa dạng, chúng ta có thể kể ra rất nhiều ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ nữa, nhưng điều quan trọng cần phải nhận thức được là các nhà quản trị thuộc mọi

tổ chức nói chung và trong từng doanh nghiệp nói riêng đều cần phải tính tới ảnh hưởngcủa các yếu tố này trong các mặt hoạt động: sản xuất, cơ sở vật chất, truyền thông và tiệních kèm theo

 Yếu tố môi trường

Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.264.522 người vào ngày 14/08/2021theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 32,9tuổi (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/ ) Dân số trẻ chiếm tỷ lệ cao được giớiđầu tư nhận định là “miếng bánh màu mỡ” cho các tập đoàn đa quốc gia, cà phêcũng chẳng ngoại lệ Sự dịch chuyển lao động trên toàn cầu với “biên giớimềm” khi gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên Việt Nam tiếpcận, làm quen và ủng hộ những hình mẫu mới Cơ hội việc làm và bình quânthu nhập đầu người tăng, cùng với nhịp sống gấp gáp, dồn dập khiến ngườidân tại đây rất ưa chuộng không gian yên tĩnh, thoải mái thư giãn

Với vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bị ảnh hưởng thiên tai,

lũ lụt; môi trường và thị trường này cực thích hợp kinh doanh, buôn bán Những

mô hình thức ăn nhanh (KFC, Lotteria ) hoặc cà phê mang đi ( StarbucksCoffee, Highlands Coffee, Pasio, ) phát triển mạnh theo nhu cầu thị trường

3.1.3 Đặc điểm ngành và xu hướng phát triển

 Đặc điểm ngành kinh doanh dịch vụ cà phê:

- Đây là một ngành có xu hướng tăng trưởng tốt cơ hội thị trường rộng mởthiên nhiên lắm rủi ro và cũng chẳng hề dễ dàng để thành công

- Đây là một ngành dễ gia nhập, nhưng cạnh tranh cao và dễ bị thay thế

- Phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp

- Gắn bó lâu đời với xã hội Việt Nam và trở thành một nét văn hóa của ngườiViệt

 Xu hướng ngành kinh doanh dịch vụ cà phê

- Nhắm vào đối tượng khách hàng trẻ

- Nhấn mạnh tới tính đa phong cách đáp ứng nhiều cung bậc nhu cầu và đối tượngkhách hàng đa dạng

Trang 19

- Nhiều loại hình ra đời, các tổ hợp “giải trí - thư giãn” nhưng không chú trọngphục vụ nhóm đối tượng trẻ nêu trên một số quán hình thành cà phê phòng trà càphê - bar - nhà hàng.

- Giờ đây, kinh doanh quán cà phê cần có sự đầu tư cả về thời gian và tiền bạc, sựhoạch định chiến lược

- Kinh doanh cà phê nhượng quyền từ nước ngoài (franchise) trở nên phổ biến

- Cà phê mua mang đi “coffee to go” sẽ phát triển mạnh vì đặc tính nhanh và tiệnlợi

 Các nhân tố ảnh hưởng suy thoái của ngành:

- Sự biến dạng trong kinh doanh của một số quán cà phê gây ảnh hưởng không tốttrong xã hội

- Thị hiếu của khách hàng thay đổi nhanh chóng đặc điểm khách hàng trẻ

- Trong tương lai sẽ có những loại hình giải trí mới

- Thị trường gần bão hào từ quy mô chuỗi kinh doanh đến các cơ sở kinh doanhriêng biệt, nhiều đối thủ cạnh tranh

3.1.4 Phân tích SWOT Analysic

- Mô hình kinh doanh sáng tạo, đáp ứng

nhu cầu đa dạng: giải trí kết hợp công

việc

- Mô hình kinh doanh độc đáo và mới lạ,

thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng

- Hoạt động nghiên cứu thị trường và

khách hàng đã được bước đầu quan tâm

- Phong cách trang trí mới lạ, độc đáo

- Áp dụng công nghệ - kĩ thuật tiên tiến

trong khâu cung cấp dịch vụ đa kênh:

truyền thống và internet

- Hệ thống cơ sở hạ tầng khá tốt, đáp ứng

nhu cầu người sử dụng

- Chính sách giá cả cạnh tranh, giá linh

hoạt theo khung thời gian

- Kinh nghiệm trong ngành còn hạn chế

- Thương hiệu mới trong ngành, chưa có

- Chưa có nguồn khách hàng ổn định vàchưa tiếp cận đến các khách hàng mụctiêu

- Chưa xây dựng được nét đặc trưng riêng,khó khăn trong việc thu hút khách hàng

Trang 20

OPPORTUNITIES THREATS

- Tình hình chính trị ổn định và môi

trường kinh doanh thuận lợi

- Hệ thống pháp luật đang ngày càng hoàn

thiện theo hướng hỗ trợ sự phát triển

- Cafe là một trong những nhu cầu phổ

biến tại Việt Nam, đặc biệt tại TP HCM

- Dân số đông, đặc tính văn hóa, xã hội

tạo cơ hội cho thị trường kinh doanh cà

phê phát triển

- Mức thu nhập bình quân đầu người đang

ngày càng được cải thiện

- Nhiều nhà cung cấp, có nhiều sự lựa

chọn trong việc chọn lựa nhà cung cấp

- Thị trường kinh doanh quán cà phê đangdần bão hòa

- Sức ép từ đối thủ cạnh tranh đến từ trong

và ngoài nước với thị phần cao

- Đòi hỏi từ phía khách hàng ngày càngcao về chất lượng và mức giá

- Nguy cơ từ phía các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn: nhà hàng – khách sạn hay cácquán cà phê có không gian rộng rãi, táchbiệt

Table 2: Phân tích SWOT

3.2 Phân tích tổng quan về thị trường

3.2.1 Thị trường cà phê và nước giải khát nói chung

Với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người dân ngày càng cao, cuộcsống của người dân ngày càng bận rộn hơn, đặc biệt là khu vực đông dân như thành phố

Hồ Chí Minh – nơi tập trung rất nhiều sinh viên, người lao động đến từ nhiều tỉnh thànhkhác nhau Điều này làm cho các chuỗi và quán cà phê ở thành phố Hồ Chí Minh đangkhông ngừng xuất hiện và mở rộng để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng như

là về giải khát, mẫu mã, mùi vị, chất lượng, một nơi tán gẫu, giải trí,… Cho nên hiện nay

ó thể dễ dàng tìm thấy một quán cà phê ở bất kỳ ngõ hẻm nào của thành phố Hồ ChíMinh

Trang 21

Figure 5: Biểu đồ sở thích và thói quen đến các quán cà phê của người Việt Nam ở địa

Hồ Chí Minh và Hà Nội (2016) Nguồn: Q&Me

Theo khảo sát năm 2016 của Q&ME cho thấy người Việt Nam rất thường hay đếncác quán cà phê giải khát vào rất nhiều thời điểm, đặc biệt là cuối tuần, và với 31% mọingười thường lui tới các quán cà phê một vài lần trong tuần Đặc biệt đối với giới trẻ hiệnnay, thì các chuỗi cà phê và nước giải khát đang dần trở thành nơi lui tới hằng ngàykhông thể thiếu, điều đó không chỉ làm cho các cửa hàng ở Việt Nam tăng cường mởrộng thị phần của mình mà cả những thương hiệu nước ngoài cũng đang dần thâm nhậpthị trường tiềm năng như Việt Nam Ví dụ như Startbuck sau 8 năm gia nhập đã mở rộng

số lượng cửa hàng của mình lên 67 tính đến năm 2020, thậm chí một chuỗi cà phê củaThái Lan là Amazon cũng gia nhập Việt Nam bằng số tiền đầu tư từ Central Group Tuymùa dịch gây khó khăn cho ngành F&B nhưng vẫn cố gắng mở rộng quy mô của mình

Trang 22

Figure 6: Table 3Biểu đồ Số lượng các chuỗi cà phê mở rộng quy mô -Nguồn: NCĐT tổng hợp

Những chuỗi và quán cà phê này là nơi chú trọng vào việc tiêu thụ sản phẩm củamình, càng đông khách càng tốt, cho nên họ chỉ đang đáp ứng cho khách hàng về chấtlượng, mẫu mã, hương vị, những công thức nước uống đổi mới, chất lượng dịch vụ khônggian thoải mái, nhưng nhu cầu đến quán cà phê của khách hàng đang ngày càng pháttriển và không dừng ở đó vì nhiều khách hàng không chỉ tìm đến các quán nước để tángẫu, thưởng thức mà còn là cần không gian để thư giãn học tập, làm việc, sở thích cánhân,…cho nên nhiều loại hình cà phê khác lại tiếp tục ra đời như: cà phê sách, cà phêtakeaway, cà phê văn phòng, cà phê dạy tiếng Anh, cà phê thú cưng, cà phê 24 giờ,… để

có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu của khách hàng

3.2.2 Nhu cầu của khách hàng đối với loại hình cà phê tự học.

Có thể thấy Thành Phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều sinh viên và người laođộng đến từ nhiều nơi khác nhau nhất, vì đây là cơ sở của rất nhiều trường đại học và lànơi có nền kinh tế phát triển với cơ hội việc làm rộng lớn Hình ảnh những bạn sinh viênhay người lao động mang theo laptop, bài tập, tài liệu đến các quán cà phê để học tập vàlàm việc đã không còn xa lạ Bởi vì họ muốn tìm một không gian thoải mái, tự do, thoángđãng để học tập hơn là học với bốn bức tường Nhưng chủ yếu các quán cà phê giải khát

mở ra là để tiêu thụ đồ uống của họ, đặc biệt là các thương hiệu nổi tiếng, cho nên thườngkhông thể đáp ứng được hết nhu cầu cho mọi người như không gian yên tĩnh, ổ điện, bànghế rộng rãi, thậm chí là wifi giới hạn giờ, đôi khi phải chọn lựa khung giờ để đi cho yêntĩnh, bị phân tâm bởi những người xung quanh, Vì những vấn đề trên nên đây là một cơ

Trang 23

Bargaining power of buyers

MODERATE

31% mọi người thường lui tới các quán cà phê một vài

lần trong tuần theo Q&ME Theo Kantar Worldpanel, tiêu dùng thức uống không cồn ngoài nhà (OOH) chiếm đến 60% tổng chi tiêu tại

TP.HCM

Threat of new entrants

HIGH

Hub book coffee ở quận Tân Bình, The Hidden Elephant

Books & Coffee ở quận 1, The Library coffee: mô hình cà

phê sách

Phúc Long E-Office: dự kiến mở

3 chi nhánh với các dịch vụ không gian

làm việc +đồ uống+ Bánh

Các nguyên liệu để làm nước uống

như là cà phê, các loại rau quả, Syrup,

các loại sữa uống và sữa chua và các hàng hóa

khác như túi giấy, ống hút, ly nhựa… hiện có rất nhiều

nhà cung ứng đa dạng khác nhau trên thị trường, các sản

phẩm này không khác biệt hóa nhiều, bất kỳ nhà cung

ứng nào cũng có thể đạt chất lượng như mong muống

LOW

Bargaining power of suppliers

hội tiềm năng cho những ai muốn xây dựng mô hình cà phê cho những khách hàng chỉ

với mục đích học tập và làm việc

3.2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (Porter’s Five Forces)

Table 4: Porter’s Five Forces

3.2.3.1 Cạnh tranh trong ngành.

Đối thủ cạnh tranh trong ngành chính là các quán cà phê với mô hình cũng tương

tự Có thể kể đến Think In A Box – một nơi dành cho các bạn học sinh -sinh viên,

người làm việc với khu vực quán được chia thành cho khách hàng nhóm và khách

hàng lẻ, được trang bị loa, micro, máy chiếu phục vụ cho các buổi học nhóm,

workshop Hay Citihub Co-working Space & Coffee, Work Cafe Shop, The

Workshop, Comma Coffe, với không gian trang trí đẹp, bàn ghế rộng rãi và có cả kệ

sách, các ô học tập riêng biệt như Comma Coffee, đây là nơi lui đến của rất nhiều sinh

viên và nhân viên văn phòng, tuy nhiên giá cả dao động từ 40 000 đồng đến 100 000

nghìn đồng

Intensity of competition from existing competitors HIGH

Think In A Box-Quận 1: Coffee+

Dịch vụ thuê phòng học, họp

Citihub Co-working Space & Coffee, Work Cafe Shop, The Workshop, Comma Coffee: không gian trang thiết bị, kệ sách, ô học tập riêng Dịch vụ sử dụng phòng học,

họp riêng +coffee +tài nguyên của thư viện như TDTU hoặc các mô hình coffee cho phép

ngồi học làm việc như The Coffee House Không gian làm việc truyền cảm hứng trong các công ty

nước ngoài Như Google Officer

MODERATE Threat of substitutes

Trang 24

3.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng.

Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những quán cà phê tuy không cạnh tranh ra mặtvới loại hình cà phê tự học nhưng cũng là một trong những đối thủ tiềm tàng trongngành nếu như sau này họ đầu tư thêm vốn, kỹ thuật để gia nhập

Một trong các đối thủ cạnh tranh tiềm năng của mô hình cà phê Self-learning cóthể thấy là các quán cà phê sách, vì môi trường đọc sách cần không gian yên tĩnh vàsách là một trong yếu tố hỗ trợ trong quá trình học tập làm việc, không chỉ là kiếnthức mà còn cả giải trí, nên đây là lựa chọn rất tuyệt vời Trên địa bàn thành phố HồChí Minh có rất nhiều quán cà phê sách với mức giá phải chăng phân bổ ở nhiều quậnkhác nhau như: Hub book coffee ở quận Tân Bình, The Hidden Elephant Books &Coffee ở quận 1, The Library coffee… Một loại hình cà phê sách cạnh tranh lớn khác

đó là của các nhà sách có tiếng như: Nhã Nam thư quán, cà phê nhà sách Cá Chép vì

là thương hiệu lớn và đáng tin cậy nên thường khách hàng sẽ nghĩ tới nhiều hơn.Hiện Phúc Long đã triển khai mô hình e-Office tại TP.HCM với cửa hàng đầutiên nằm tại quận Gò Vấp Dự kiến, sắp tới sẽ có thêm 3 cửa hàng Phúc Long theo môhình không gian làm việc chung tại trung tâm quận 1 và quận Tân Bình

Hệ thống này đưa ra 3 gói phí dịch vụ khác nhau, gồm gói ngày, gói tuần và góitháng Với gói ngày, khách sẽ được dùng 1 ly trà hoặc cà phê; 1 nước suối và 1 phầnbánh với giá 150.000 đồng/ngày Gói tuần có giá 560.000 đồng/7 ngày và gói tháng: 2triệu đồng/tháng

Đối thủ tiềm năng là các quán tuy không theo mô hình này là nơi lui tới của rấtnhiều sinh viên để học tập và thường đặt gần các trường đại cho nên dần nó trở thànhthói quen và khách hàng chủ yếu là sinh viên như Greenway Coffee, Castuz, Hoặcchỉ là những quán thường không đông khách, yên tĩnh một chút, có đủ không giancũng là mục tiêu cho người muốn học tập, làm việc lui tới

Muốn gia nhập vào ngành thì các quán trên phải đầu tư thêm về chi phí cho các

cơ sở vật chất khác như phòng riêng, các thiết bị cho hội họp , học tập…

3.2.3.3 Quyền thương lượng với nhà cung ứng.

Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng cho thấy số lượng, quy mô, sản phẩm

và khả năng thay thế của nhà cung ứng sẽ ảnh hưởng đến áp lực cạnh tranh của họcũng quyền lực đàm phán của nhà cung ứng trong ngành

Đối với các sản phẩm của Self-learning với các nguyên liệu để làm nước uốngnhư là cà phê, các loại rau quả, Syrup, các loại sữa uống và sữa chua và các hàng hóakhác như túi giấy, ống hút, ly nhựa… hiện có rất nhiều nhà cung ứng đa dạng khácnhau trên thị trường, các sản phẩm này không khác biệt hóa nhiều, bất kỳ nhà cungứng nào đạt chất lượng bên Self-learning đặt ra thì đều có thể hợp tác Cho nênquyền đàm phán của các nhà cung ứng đối với các sản phẩm này là không cao, ngườinày không cung ứng thì sẽ có người khác, vì vậy sẽ giảm được các loại chi phí đầuvào Không cần lo lắng vấn đề các nhà cung ứng ép giá đầu vào cho các nguyên vậtliệu cho nên không phải nâng cao giá thành các loại nước uống

3.2.3.4 Quyền thương lượng của khách hàng.

Trang 25

Cho thấy việc người mua mặc cả, không đồng ý với giá cả, chất lượng của cácloại đồ uống hoặc các chi phí thuê phòng học, điều này sẽ gây ra áp lực cạnh tranhcho Self-learning khi khách hàng chính là người ra quyết định có nên sử dụng cácdịch vụ ở Self-learning Self-learning vừa cung cấp dịch vụ cho thuê phòng học vàcung cấp nơi tự học vừa phục vụ các loại đồ uống phù hợp cho mọi lứa tuổi từ càphê, đá xay, nước ép trái cây… tương tự như những quán cà phê trên thị trường Tuynhiên nếu tiêu chuẩn không làm hài lòng khách hàng thì họ có quyền phàn nàn và lựachọn nơi thay thế khác để phục vụ đúng nhu cầu của mình Vì vậy việc xây dựnglòng trung thành của khách hàng là rất quan trọng, để khách hàng sẽ chọn Self-learning ngay khi nghĩ đến một nơi để tự học và thưởng thức các loại nước uống.

3.2.3.5 Nguy cơ đối với sản phẩm, dịch vụ thay thế.

Các sản phẩm dịch vụ thay thế là các các sản phẩm dịch vụ có mức độ khácbiệt hơn so với Self-learning, đap ứng nhu cầu cao hơn của khách hàng Điều nàyảnh hưởng rất nhiều đến khả năng cạnh tranh của Self-learning trên thị trường vìkhách hàng sẽ có xu hướng sử dụng các dịch vụ, sản phẩm khác biệt và các thươnghiệu hiện nay trên thị trường đều đang trong quá trình cải thiện chất lượng sảnphẩm, dịch vụ của mình nhiều hơn Nếu Self-learning muốn tăng cường khác biệthóa thì sẽ phải chịu các chi phí trong việc chuyển đổi sản phẩm dịch vụ

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

4.1 Khách hàng mục tiêu đặc điểm khách hàng mục tiêu

Ngay từ khi bắt đầu ý tưởng về mô hình kinh doanh của mình, nhóm đã sớm thực hiệnnghiên cứu và xác định được đâu là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp huớngtới.Chúng tôi chia khách hàng thành 3 nhóm đối tượng: Các bạn học sinh sinh viên, dânvăn phòng và Freelancer

Các bạn học sinh sinh viên

- Độ tuổi: 16-25 tuổi

- Giới tính: Nam & Nữ

- Vị trí địa lý: Quận 7, quận 4, quận 8

- Thu nhập: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng/ tháng

- Nghề nghiệp: HS & SV

- Tư duy và hành vi tiêu dùng: Họ là những người trẻ tuổi chưa có khả năng tàichính vững vàng, không đòi hỏi quá cao về chất lượng đồ uống, thông thường họquan tâm hơn đến việc giá cả có phù hợp hay không, phục vụ có nhanh nhẹn haykhông, có gần với nơi ở và nơi học tập của họ hay không và họ mong muốn nhất là

có một không gian xanh, yên tĩnh, thoải mái, không tốc độ wifi ổn định để phục vụcho việc tự học và học nhóm

Dân văn phòng, công sở:

- Độ tuổi: 23 – 40 tuổi

- Giới tính: Nam và nữ

- Vị trí địa lý: Quận 7, quận 4, quận 8

Trang 26

- Thu nhập: +10.000.000 đồng/tháng

- Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng

- Tư duy và hành vi tiêu dùng: những người này chất lượng đồ uống và không gian

quán là điều họ quan tâm Thường thì quán café cũng là nơi làm việc của ngườilàm văn phòng hay online cũng là nơi để gặp gỡ khách hàng đối tác Họ sẽ rấtquan tâm đến việc trang bị ánh sáng, không gian yên tĩnh – thoáng mát, ổ cắmđiện và ánh sáng đầy đủ Họ là những người đã có thu nhập ổn định nên họ sẽkhông quá e ngại về giá khi được trải nghiệm tốt

(người đã trưởng thành, có thu nhập ổn định, có tính tính trầm lặng, chín chắn)

- Tư duy và hành vi tiêu dùng: họ là những người làm việc tự do, tự lo và tự quản

Công việc này dựa trên hợp đồng trực tiếp giữa freelancer với đối tác thay vì đượctuyển dụng trong một tổ chức Họ chủ yếu làm việc thông qua Internet mà khôngcần có mặt tại văn phòng Do đó, họ cần một không gian thoải mái, yên tĩnh, trangthiết bị đầy đủ để làm việc

4.1.2 Đặc điểm khách hàng mục tiêu:

FOCUS GROUP

Goal

Muốn lấy ý kiến của những khách hàng tiềm

năng về mô hình kinh doanh của chúng tối

Đặc biệt thái độ của họ đối với việc chia sẻ

về ý kiến cá nhân

Most interesting / Striking insight

Trên thực tế, những người tham gia có vẻ rất nhiệt tìnhvới trải nghiệm tại quán Họ thích sự thoáng đãng củakhông gian kết hợp với thiết kế riêng tư của quán, họcho rằng đây sẽ là không gian lý tưởng cho sự tập trung.Đặc biệt hơn là một số người cho rằng mô hình kinhdoanh của quán đã cải thiện được những khuyết điểmcủa những mô hình kinh doanh tương tự Bên cạnh đócòn có một số người góp ý cần cải thiện thêm về hương

vị của các loại thức uống

Context

Self-Learning Coffee được thiết kế theo

không gian kín có đủ cơ sở vật chất để phục

vụ cho việc học, không tạo cảm giác ngột

ngạc cho người học, đảm bảo tính riêng tư

Bên trong sẽ tạo dựng một không gian xanh

với cây cối để tổng thể được hòa hợp và dịu

mắt để người học cảm thấy thoải mái và thư

giãn

Có nhiều lựa chọn về không gian (phòng học

nhóm, phòng học cùng mentor và phòng tự

học) với chi phí khác nhau

Mô hình này thích hợp cho HSSV, dân văn

phòng và freelance làm việc và các nhóm đối

Trang 27

tác muốn thảo luận và kí hợp đồng

Khách hàng có thể thuê phòng trong thời

gian giới hạn của từng loại phòng Với loại

hình thuê phòng theo nhóm sẽ tính phí theo

giờ (chẳng hạn như 90 nghìn mỗi 3 giờ cho

phòng 6 người) hoặc với loại hình tự học cá

nhân thì tính theo mã wifi có hiệu lực trong

thời hạn nhất định

Với loại hình học cùng mentor,

Self-Learning Coffee sẽ tuyển mentor thường

xuyên thông qua các doanh nghiệp chuyên

về gia sư Người học sẽ phải trả phí nếu có

nhu cầu tìm mentor tại quán

- Chất lượng thức uống chưa thực sự hài lòng

- Vẫn tồn tại một số ít khách hàng cho rằng không

có sự khác biệt nhiều so với các mô hình tươngtự

Script

Cuộc họp sẽ diễn ra, nêu lý do, chủ đề chính

sẽ là giới thiệu và cung cấp những điểm mới

lạ của mô hình kinh doanh của nhóm, cho họ

trải nghiệm không gian quán Sau đó, sẽ đưa

ra những câu hỏi nhằm tìm hiểu những nhu

cầu của khách hàng như họ cảm thấy thích gì

về không gian quán, họ không thích điều gì,

họ mong muốn thay đổi điều gì như thế nào

Cuối cùng là thời gian để mọi người đưa ra

phản hồi bổ sung

Gains

- Họ thích không gian và thiết kế của quán

- Họ cũng thích các giá trị trải nghiệm quán manglại

- Họ tỏ lòng thích thú khi học tập và làm việc tạiquán

Table 5:FOCUS GROUP

Đi du lịchMua sắm

Trang 28

Trồng cây cảnh

Tính cách:

Là người hướng ngoại,

đưa ra quyết định dựa vào

lý trí

Thành tựu mong muốn:

Thăng chứcThu nhập 30.000.000đồng/tháng

Du lịch nước ngoài cùnggia đình

Các kênh ưu tiên:

Table 6 : PERSONA

4.2 Đo lường mức độ phù hợp với sản phẩm

4.2.1 Segmentation for Consumer Products or Services

Segmentation for Consumer Products or Services

Variables Often Used Definition Nhân khẩu học Đội tuổi 15 -19; 20 - 24; 25 - 29; 30 -

34; 35 - 40

Độ tuổi trẻ em Không dưới 5 tuổi, hạn chế trẻ em ở mức tối thiểu

Trình độ học vấn Tầng lớp học sinh sinh viên Giới văn phòng, tri

thức

Tình trạng hôn nhân Mọi trạng thái (đã kết hôn hoặc chưa)

Thu nhập hộ gia đình 3.000.000-5.000.000 đối với sinh viên

5.000.000-10.000.000 đối với dân văn phòng côngsở

Số lượng trẻ em Bị hạn chế tối đa do sản phẩm là không gian hội

họp yên tĩnh

Số lượng phương tiện 30 đến 50 xe máy, < 10 ô tô, có thể linh động sắp

xếp

Hành vi sử dụng sản

phẩm/dịch vụ Tâm lý mua hàng Sẵn sảng sử dụng dịch vụ; có nhu cầu sử dụng

Quen thuộc với thương

Tần suất sử dụng Vãng lai, thỉnh thoảng, thường xuyênNgười bán thường

Trang 29

Segmentation for Consumer Products or Services

Mô hình chi tiêu Sẵn sảng chi trả mức giá 2-3 triệu cho dịch vụNhu cầu chiến lược Tính độc đáo, riêng tư, thuận tiện cho việc học tập

Kiểu người mua 1 lần hoặc thường xuyên

Khu vực thống kê đôthị theo dân số Gần 9.000.000

Tỉ trọng dân số Đô thịĐiều kiện thời tiết Mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao và khá ổn

định trong năm

Tâm lý học Tín ngưỡng Mọi tầng lớp tôn giáo

Liên kết tổ chức Các thành viên trong nhóm, các tổ chức xã hội, các cá

nhân liên quan

Thói quen đọc Đọc sách, học bài, làm việc, thư giãn

Thói quen quan sát Xem tin tức, Phim ảnh, bóng đá

Table 7: Segmentation for Consumer Products or Services

Table 8: Segmentation for Consumer Products or Services

Trang 31

Đo lường mức độ phù hợp của sản phẩm/ dịch vụ

4.2.2 Matrix For Rating Project Relevance

Mục đích Giá cả phải chăng,sử dụng các lợi thế

có được và đáp ứngcác nhu cầu liênquan từ quan điểmcủa người thụhưởng

Tương đối ổnđịnh so với thitrường

Còn nhiềuvấn đề chưagiải quyếttriệt để

Cách tiếp cận

Phù hợp với thịtrường tri thức,đặc biệt là giới trẻngày càng đượccoi trọng

Tương đối ítkhả quan với sựlựa chọn thịtrường tri thức

mà không được

mở rộng, do cólẫn dịch vụphòng

Ít đa dạnghóa thị phầnkhách, cònthiếu kinhnghiệm

Phương thức

thực hiện

Sử dụng tối đa cácnguồn lực sẵn có

Đội ngũ chuyênmôn gặp khókhăn, có nhưngít

Khó thuyếtphục nhàđầu tư

Table 9: MATRIX FOR RATING PROJECT RELEVANCE

4.2.3 Matrix For Rating Success

Successful Partially successful Failure Effectiveness

High

May be competed bycompetitors with

Capacity building Context Enabling

Environment

Some actions arerequired

Needs to makeactions

Trang 32

Inst.devpt. Good Satisfactory but

needs many aspects

to develop

Low

different industries Low

Direct benificiaries

Institution Positve Modest impact Less problem

Sefl-financing Partially subsidized Fullysubsidized

Table 10: Matrix For Rating Success_Part 1

4.2.4 Mô hình Thinking Hat

-Xây dựng tổng quan về mô

-Sản phẩm phụ: các loạibánh ngọt, bánh mì,khoai tây

-Đẩy mạnh sản phẩmcho thuê phòng họp, họcnhóm theo giờ Bán gói

sử dụng theo khung giờ

cố định cho các nhómlớp học gia sư

-Nhận thiết kế, trang trísetup phòng họp theoyêu cầu

-Xu hướng Co-working phát triển

mạnh dự đoán sẽ trở thành lànsóng mới trong khi doanh thứcuống

-Số lượng nhóm độ tuổi trẻ tìmtới các quán cà phê để học tập lớn-Mô hình kinh doanh đáp ứngtriệt để nhu cầu mới của nhómngười trẻ năng động và các doanhnghiệp cơ quan văn phòng vừa vànhỏ

-Môi trường kinh doanh nâng caogiá trị trí tuệ và năng suất làmviệc cho mội khách hàng

- Dự án sẽ thành công khi

nguồn đầu tư lớp và độ

nhận diện thương hiệu tăng

-Số lượng quán kinhdoanh theo mô hình Co-Working ngày ngày

-Tăng cường quảng bá và chínhsách giá trong thời gian ra mắt,xây dựng théo quen tiêu dùng chokhách hàng

-Bổ sung các sản phẩm mới vàtập trung phát triển dịch vụ chuđáo, tận tâm, nhanh chóng

Trang 33

-Sẽ thu hút được nhiều

nhóm sinh viên đại học và

học sinh trường quốc tế khu

vực quận 7

nhiều và có sự gia nhậpcác thương hiệu lớn

-Là doanh nghiệp mới độnhận diện thương hiệuthấp

-Khách lo ngại về chi phíthuê phòng thay vì sửdụng như các phươngpháp cũ

-Tìm nguồn đầu tư dự ánkhó khăn

Table 11: Thinking Hat_Part 1

4.3 Nguồn cung cấp

Hiện nay có rất nhiều nguồn sản phẩm nhập vào thị trường Việt Nam như cà phê Ý, càphê Braxin, cà phê Mỹ… và các nguồn này là những sản phẩm cao cấp phục vụ chủ yếucho đối tượng thu nhập cao, nhưng nguồn cung cấp chủ yếu cho thị trường Việt hiện nayvẫn là các nguồn sản xuất trong nước như Công ty Cổ phần Trung Nguyên, Công ty Cổphần Việt Thái Quốc Tế (Highlands Coffee), Nhà máy Cà phê Biên Hòa (Vina cà phê),Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nestlé Việt Nam (Nestlé cà phê), cà phê Thu Hà…

 Các loại rau quả:

Nhập từ các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn tại các thành phố lớn như Đà Lạt, các tỉnh miềnTây

Các loại rau quả cần có: cà rốt, xoài, chanh dây,cam, ổi, dưa hấu,… Những loại quả nàycần kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho.Nếu được bảo quản lạnh đúng tiêu chuẩn sẽ

có thể sử dụng được trong vòng 5-7 ngày tùy loại, sẽ được để phân chia theo loại trongcác hộp nhựa riêng ở khu vực thực phẩm tươi trong kho lạnh

Syrup:

Nhập từ các hãng sản xuất syrup uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đạt chuẩn và chấtlượng

Những loại sử dụng này phải có hạn sử dụng ghi rõ trên bao bì, nhưng nếu được khui ra

sử dụng thì hạn sử dụng thường sẽ là 1 tháng và được đựng trong chai, quản lý cửa hàng

sẽ xem xét kết quả theo dõi định kì hàng tồn kho để đặt hàng và không dẫn tới tình trạngthiếu hụt nguyên liệu Syrup được bảo quản trong kho khô ở nhiệt độ phòng

 Các loại sữa uống và sữa chua

Nhập từ các hãng sản xuất có uy tín trong nước qua các đại lý phân phối của Vinamilk,THtrue milk… Những loại sữa này cần được kiểm tra hạn sử dụng trước khi nhập kho,nhưng nếu được khui ra sử dụng thì cần sử dụng trong ngày, bảo quản tủ lạnh theo nhiệt

Trang 34

độ của sữa.Quản lí cần kiểm tra thường xuyên và định kì như syrup để tránh tình trạngthiếu hụt sữa trong quá trình pha chế.

 Hàng hóa khác (túi giấy, ống hút giấy, ly nhựa, nắp ly…):

Nhập hàng theo số lượng lớn đợt đầu, phân chia size của từng loại theo đúng mục đích sửdụng.Và các đợt nhập hàng theo tháng cần được theo dõi để kịp thời đáp ứng được côngsuất của quán Chọn các đơn vị có sản phẩm thân thiện với môi trường

 Trang thiết bị pha chế: máy xay cà phê, máy pha cà phê, bình đun nước nóng…Lựa chọn máy móc được nhập khẩu từ Châu Âu sở hữu công nghệ cao đạt chất lượng đểnhững chiếc máy này sẽ trở thành trợ thủ đắc lực giúp tăng hiệu quả và năng suất kinhdoanh Cần tìm hiểu kỹ công năng và cách sử dụng cũng như tính năng ưu điểm để quátrình sử dụng đạt được chất lượng tốt nhất Chúng ta có thể tham khảo một số đơn vịnhập khẩu có uy tín tại Việt Nam như: TOHA Group (nhà nhập khẩu máy pha cà phênguyên chiếc từ Ý), một số thương hiệu nổi tiếng như Carimali, Mazzer,Feama,…

 Trang thiết bị quản lí: phần mềm quản lí, máy in hóa đơn,…

Để đơn giản hóa công việc tại quầy, quản lí được hàng tồn, chi phí, thì phần mềm quản

lí có thể hỗ trợ cho chúng ta, có thể lựa chọn và tham khảo một số phần mềm của cáccông ty để phù hợp với mục đích tại quán như phần mềm Sapo, Suno…

Về các thiết bị phần cứng như máy in hóa đơn, máy tính tiền thì cần tham khảo một sốđơn vị cung cấp chuyên, có kinh nghiệm và đạt chất lượng tốt như Công ty cổ phầnSTARN Việt Nam (chuyên cung cấp các thiết bị, lắp đặt phần cứng)

 Nội thất của quán như bàn ghế, đèn, các vật dụng trang trí

Bàn ghế: lựa chọn một xưởng gia công theo mẫu, kiểu dáng theo thiết kế của quán, màusắc đơn giản tinh tế, chất liệu phù hợp cũng như thoải mái

Đèn: sử dụng đèn led, tận dụng nguồn ánh sáng mặt trời, lựa chọn một số đèn trang trí từcác trang thương mại điện tử, tái chế từ các hộp giấy, chai nhựa…

Cây và hoa: lựa chọn một số cây cảnh có thể chăm sóc dễ dàng, hoa trên bàn thì mua theotuần tại các chợ hoa và thay phiên tạo sự mới mẻ

Các đệm ngồi, trang trí: đặt may tại các xưởng theo hình mẫu kích thước quán đưa ra.Màu sắc chọn đơn giản tinh tế

 Các đối tác cung cấp dịch vụ gia tăng:

CLB của các trường đại học, Các công ty BĐS, …

Để quán có một lượng khách cũng như nguồn thông tin dồi dào thì việc hợp tác với cáccông ty cũng như câu lạc bộ sẽ giúp đôi bên cùng có lợi

Lưu ý:

Trang 35

Để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho cửa hàng, hàng năm cửa hàng cần tái ký hợpđồng nguyên tắc cung ứng làm cơ sở cho các đối tác để họ có thể chuẩn bị nguồn hàng,

ổn định giá cả cung cấp Để tăng tính cạnh tranh cũng như tránh rủi ro thiếu hụt nguồncung, phần lớn mỗi loại nguyên vật liệu chúng ta sẽ chọn từ 2 nhà cung cấp trở lên đểthực hiện chào giá cạnh tranh theo từng lô hàng Thường xuyên kiểm tra việc thực hiệncủa các nhà cung cấp, tìm kiếm các nguồn cung cấp tiềm năng thông qua đánh giá nhữngnhà cung cấp đến chào hàng, tham khảo các mối quan hệ, hội chợ và các báo cáo

CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH

5.1 Develop a viable business model

thức uống, không gian

bên ngoài công ty và

nhà

-Có cơ sở hạ tầng tiện

nghi như bàn họp đápứng được số lượng,bàn ghế phù hợp choviệc ngồi trong thờigian lâu, không giantạo cảm hứng

-Giá cả dịch vụ vàthức uống hợp với túitiền

-Vị trí dễ tìm trêngoogle map hoặc dễnhận thấy khi đi trênđường, dễ hướng dẫn

-Đặt phòng họp nhanhchóng

-Nước uống ngon,đảm bảo vệ sinh, tốtsức khỏe

-Có mạng lưới wifitốc độ cao, ổ cắm điện

bố trí đầy đủ -Hệ thống máy điềuhòa hoạt động liên tục,

vệ sinh khu vực côngcộng và WC luôn sạch

- Nhân viên hỗ trợnhanh chóng, thânthiện

-Có thể được gợi ýcho các Mentor hoặclớp học hiện có

-Phương thức thanh

toán đa dạng-An toàn và bảo mậtcho các thông tinhội họp

-Trãi nghiệm tiệnnghi

-Dịch vụ chu đáo và

có nhiều hậu mãi

-Giá cả linh hoạttheo từng khung giờđối với phòng họp,học nhóm

-Phục vụ nhanhchóng, thái độ thânthiện hiếu khách

-Về thức uống: Trà,

coffee, nước ngọt,nước tái cây, sinh tố

và các nước giải khátkhác

-Về đồ ăn: Các món

ăn nhẹ như khoai tâychiên, cá viên,hamburger,

sandwich…

-Phòng hội họp:Phòng 3-4 người,phòng 8-9 người,phòng VIP

-Các sản phẩm hỗ trợnhư: máy in, photo,viết lông và lau bảng

và kệ sách miễn phí

CUSTOMERS

SERVICE

-Tìm kiếm không gian

thoải mái, mức độ yên

-Khu vực phòng họp

và công cộng đượctách biệt

-Có dịch vụ trang trítheo yêu cầu

-Dịch vụ photo copy -Cung cấp các gọidịch vụ cho thànhviên như theo tuần,

Trang 36

tháng, năm.

-Hệ thống đặt phòngqua trang web,Facebook hoặc gọitrực tiếp vào hotlinecửa hàng

-Dịch vụ thêm: Hỗtrợ cung cấp thông tinMentor cho các bạnhọc sinh -sinh viên,cung cấp thời khóabiểu các lớp học hiện

có tại quán

MATCH BETWEEN CUSTOMER AND PRODUCT

Sản phẩm phù hợp với xu hướng tiêu dùng ngày nay, với mong muốn trở thành môi trường

Co-working hiệu quả và tiện ích Hướng tới môi trường giải trí kết hợp làm việc và học tập

năng động sáng tạo

Table 12: Value Builder_Part1

5.1.2 BUSSINESS MODEL CANVAS

-Kinh doanh cácloại đồ ăn nhẹ,thức uống

phòng có giớihạn thời gian sửdụng

Giải pháp giá trị (VP):

-Self-LearningCoffee được thiết

kế theo không giankín có đủ cơ sở vậtchất để phục vụ choviệc học, không tạocảm giác ngột ngạccho người học, đảmbảo tính riêng tư

-Không gian xanhvới cây cối để tổngthể được hòa hợp

và dịu mắt để ngườihọc cảm thấy thoảimái và thư giãn

-Có nhiều lựa chọn

về không gian(phòng học nhóm,phòng học cùngmentor và phòng tựhọc) với chi phíkhác nhau

-Khách hàng có thể

Quan hệ khách hàng (CR):

-Thông qua mạng xãhội (Social Media)-Tận dụng yếu tốtruyền miệng thôngqua những kháchhàng đã sử dụngdịch vụ

-Hệ thống đánh giá,xếp hạng, phản hồi(Fanpage, ứng dụngcông nghệ)

-Đưa ra nhiều ưuđãi, khuyến mãi hấpdẫn để đánh trúngtâm lý khách hàng

khách hàng (CS):

-Nhóm HS & SV,nhân viên vănphòng,

freelancer

-Giới tính: Nam

& Nữ-Độ tuổi: 16 – 40tuổi

-Khu vực: TPHCM

4.000.000 đến +12.000.000 đồng/tháng

-Hành vi: chấtlượng đồ uống vàkhông gian quán

là điều họ quantâm, mong muốnnhất là có một

Nguồn lực chủ chốt (KR):

-Self-LearningCoffee

-Đội ngũ nhân

sự, đối tác, cốvấn

-Fanpage chính-Website chính-Dụng cụ, công

Truyền thông quakênh Facebook ads,Instagram, Youtube

Trang 37

thuê phòng trongthời gian giới hạncủa từng loạiphòng

không gian xanh,yên tĩnh, thoảimái, tốc độ wifi

ổn định, ổ cắmđiện và ánh sángđầy đủ để phục

vụ cho việc họctập và làm việccủa họ

Cơ cấu chí phí (CS):

-Chi phí đầu tư trang thiết bị

-Chi phí nguyên vật liệu

-Chi phí quản lý và vận hành quán

-Chi phí thuê nhân viên

-Chi phí marketing

Dòng doanh thu (RS):

-Doanh thu từ những đồ ăn, thức uống mà kháchhàng sử dụng

-Doanh thu từ việc cho thuê phòng

Table 13: Business Model Canvas_Part1

5.1.3 Xây dựng chiến lược giá

Menu Food & Beverage

Figure 7: Bảng giá Beverage

Trang 38

Bảng giá dịch vụ phòng

Figure 8: Bảng giá dịch vụ phòng

Trang 39

5.1.4 Return On Investment

Figure 9: Return On Invesment

Theo bảng phân tích ROI trên ước tính sau 2 năm doanh nghiệp bắt đầu hoàn vốn và cólợi nhuận Doanh thu được tới từ nguồn thu việc bán coffee và bán phòng

Theo đơn vị sản phẩm: 1000sp

Đơn vị giá: 1000đ

Ước tính năm đầu tiên bán được 26,645,000 lượt sử dụng dịch vụ của khách hàng, trungbình chi tiêu cho 1 lượt dịch vụ rơi vào 65,900đ

Chi phí biến đổi và chi phí cố định được thể hiện trong bảng kê khai chi tiết

o Bảng kê khai chi tiết chi phí

Link đính kèm: [1]

Trang 40

Figure 10:Bảng kê khai chi tiết chi phí

o Định giá menu thức uống

Ngày đăng: 26/12/2021, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG (Trang 1)
DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELF- SELF-LEARNING COFFEE SELF-LEARNING COFFEE  - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELF- SELF-LEARNING COFFEE SELF-LEARNING COFFEE (Trang 1)
Thực tế thì đối với những mô hình hiện nay đang gặp phải một vấn đề khi tỷ lệ xoay bàn trung bình theo ngày thấp vì thời gian sử dụng không gian tại quán khá lâu bởi do các nhu cầu để học tập và làm việc đặc biệt khi công nghệ phát triển thì nhóm Freelanc - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
h ực tế thì đối với những mô hình hiện nay đang gặp phải một vấn đề khi tỷ lệ xoay bàn trung bình theo ngày thấp vì thời gian sử dụng không gian tại quán khá lâu bởi do các nhu cầu để học tập và làm việc đặc biệt khi công nghệ phát triển thì nhóm Freelanc (Trang 5)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
3 PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG (Trang 10)
3.1.2 Phân tích mô hình PESTLE: - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
3.1.2 Phân tích mô hình PESTLE: (Trang 10)
3.2.2 Nhu cầu của khách hàng đối với loại hình cà phê tự học. - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
3.2.2 Nhu cầu của khách hàng đối với loại hình cà phê tự học (Trang 18)
3.2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (Porter’s Five Forces) - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
3.2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (Porter’s Five Forces) (Trang 19)
Mô hình chi tiêu Sẵn sảng chi trả mức giá 2-3 triệu cho dịch vụ Nhu cầu chiến lược  Tính độc đáo, riêng tư, thuận tiện cho việc học tập Kiểu người mua 1 lần hoặc thường xuyên - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
h ình chi tiêu Sẵn sảng chi trả mức giá 2-3 triệu cho dịch vụ Nhu cầu chiến lược Tính độc đáo, riêng tư, thuận tiện cho việc học tập Kiểu người mua 1 lần hoặc thường xuyên (Trang 25)
4.2.4 Mô hình Thinking Hat - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
4.2.4 Mô hình Thinking Hat (Trang 28)
4.2.4 Mô hình Thinking Hat - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
4.2.4 Mô hình Thinking Hat (Trang 28)
CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH 5.1 Develop a viable business model - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
5 PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH 5.1 Develop a viable business model (Trang 31)
Figure 7: Bảng giá Beverage - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
igure 7: Bảng giá Beverage (Trang 34)
Theo bảng phân tích ROI trên ước tính sau 2 năm doanh nghiệp bắt đầu hoàn vốn và có lợi nhuận - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
heo bảng phân tích ROI trên ước tính sau 2 năm doanh nghiệp bắt đầu hoàn vốn và có lợi nhuận (Trang 35)
Figure 10:Bảng kê khai chi tiết chi phí - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
igure 10:Bảng kê khai chi tiết chi phí (Trang 36)
-Mô hình kinh doanh sáng tạo, đáp ứng nhu cầu đa dạng: giải trí kết hợp công việc. - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
h ình kinh doanh sáng tạo, đáp ứng nhu cầu đa dạng: giải trí kết hợp công việc (Trang 51)
Mô hình này thích hợp cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ. - DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP MÔ HÌNH KINH DOANH SELFLEARNING COFFEE
h ình này thích hợp cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w