Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng k
Trang 2VĂN BẢN
KHI CON TU HÚ
- TỐ
Trang 3HỮU-I – TÌM HHỮU-IỂU CHUNG
1/ Tác giả
Tố Hữu (1920 – 2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam
- Ở ông có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ
- Phong cách thơ: chất trữ tình, chính trị, sâu sắc
- Hồn thơ: ngọt ngào, sâu lắng, tha thiết
Trang 4- Tháng 4-1939, Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao Thừa Phủ (Huế), sau
đó chuyển sang nhà tù Lao Bảo (Quảng Trị) và nhiều nhà tù ở Tây Nguyên
-Tháng 3-1942, Tố Hữu vượt ngục bắt liên lạc với Đảng và đã tham gia lãnh đạo tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Huế
- Sau cách mạng, Tố Hữu đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng trong Đảng và chính quyền, đồng thời vẫn sáng tác thơ
* Cuộc đời và sự nghiệp
Trang 5* Hoàn cảnh sáng tác:
-”Khi con tu hú” được sáng tác khi tác giả Tố
Hữu mới bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ
Trang 6* Bố cục: 2 phần
KHI CON TU HÚ
6 CÂU THƠ ĐẦU: BỨC TRANH THIÊN
NHIÊN MÙA HÈ TRONG TÂM TƯỞNG
Trang 7Nhà lao Thừa Phủ - Huế
I – TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
Trang 8Bên trong một khu nhà giam chung
Trang 9Khu biệt giam đối với loại tội phạm nguy hiểm
Trang 10Cổng nhà giam các nữ phạm nhân
Trang 11Nhà giam số 9, nơi từng giam giữ nhà thơ Tố Hữu
Trang 12-Nhan đề mở, gây mạch cảm toàn bài
-Tiếng chim tu hú: tín hiệu của sự sống, mùa hè
Trang 13- Mạch cảm xúc: Sự n ôn nao, uất ức muốn
Trang 14Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.
Khi con tu hú
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu
Trang 15II ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN.
1 Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
- Hình ảnh: Lú chiêm, trái cây, sân, vườn, bắp, nắng, trời,
diều sáo -> Hình ảnh thân thuộc và sinh động.
- Âm thanh: Tiếng tu hú kêu, tiếng ve ngân, tiếng sáo
- Màu sắc: Màu vàng (bắp), màu hồng đào (nắng),
màu xanh (trời) -> Rực rỡ, tươi tắn.
vàng xanh
- Hương vị: Thơm (lúa, bắp), ngọt dần (trái cây
đang chín) -> Ngọt ngào.
ngọt dần
Trang 16Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
1 Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng
- Không gian: Bầu trời cao, rộng có đôi con diều sáo ->
Không gian khoáng đạt, tự do.
Trang 17Nghệ thuật:
- Những hình ảnh tiêu biểu của mùa hè (Tiếng ve ngân trong vườn, lúa chiêm đang chín trên đồng, trái
cây hì đượm ngọt, trời cao, rộng với cánh diều chao lượn)
- Dùng động từ, tính từ gợi cảm giác về hình ảnh, âm thanh, màu sắc
- Nghệ thuật liệt kê; giọng điệu nhẹ nhàng, vui tươi
- Sử dụng phó từ (đang, dần, càng) và động từ (ngân, lộn nhào,…)
Trang 18Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
-> Bức tranh mùa hè đẹp, trong sáng, rực rỡ, sống động và tràn đầy sức sống.
II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng
Trang 19II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
2 Tâm trạng người tù cách mạng
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
=> Nhà thơ yêu cuộc sống, nhạy cảm với những biến động của
thiên nhiên.
- Chân muốn đạp tan phòng
- Tâm trạng: Ngột làm sao ; Chết uất thôi - Có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:
+ dậy tiếng ve ngân chỉ sự cải biến của thiên nhiên sự vật+ “nghe hè dậy bên lòng” chỉ sự cải biến của tâm hồn người
tù CM
Trang 20* Nghệ thuật:
- Biểu cảm trực tiếp
- Ngắt nhịp bất thường
- Từ ngữ mạnh: đạp tan, chết uát
- Từ cảm thán: ôi, than ôi
Nhận xét về cách ngắt nhịp, cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp nghệ thuật của tác giả ở phần này?
-> Tâm trạng ngột ngạt, uất ức dồn nén, bức bối cao độ, muốn vươn ra ngoài bầu trời.
Trang 21Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
-> Niềm khát khao cháy bỏng muốn toát ra khỏi tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài.
II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
2 Tâm trạng người tù cách mạng
Trang 22II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
2 Tâm trạng người tù cách mạng
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
- Bìa thơ kết thúc bằng: Tiếng chim tu hú
+ Ở đầu bài thơ là tiếng chim gọi mùa hè, kết hợp với sự
sống, say mê sự sống; mở ra 1 bức tranh sinh động, náo
nhiệt -> Khiến người tù hào hứng đón nhận mùa hè
+ Ở cuối bài thơ, là sự u uất, nôn nóng, khắc khoải, bồn chồn “Cứ kêu”
-> Không giống nhau vì:
Trang 23II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
2 Tâm trạng người tù cách mạng
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
-> Tiếng gọi của khát vọng tự do cháy bỏng, mãnh liệt.
Trang 24Khi con tu hú gọi bầyLúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dầnVườn râm dậy tiếng ve ngânBắp rây vàng hạt đầy sân nắng đàoTrời xanh càng rộng càng caoĐôi con diều sáo lộn nhào từng không
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôiCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
II ĐỌC HiỂU VĂN BẢN.
2 Tâm trạng người tù cách mạng
- Kết cấu đầu cuối tương ứng.
Trang 25II – TỔNG KẾT
a Nghệ thuật:
- Miêu tả cảnh vật, tâm trạng rất tài tình.
- Giọng điệu: tự nhiên, tươi sáng
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển.
- Sử dụng nhiều động từ, tính từ, động từ mạnh.
Trang 26b Nội dung: Bài thơ thể hiệ sâu sắc lòng yêu cuộc sống tự do, nềm khát kha tự
do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
Trang 27- Bài tập về nhà: Sưu tầm một số bài thơ khác cũng viết trong cảnh tù ngục ?
- Học nội dung bài học.
- Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm).