1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 29 SOAN DAY văn 6

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 496,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời + P2: Tiếp theo…..thán phục: Bàn luậnvấn đề-> Thái độ suy nghĩ của người viết trước hiện tượng cười nhạo người khác?. Những đặc điểm nào ch

Trang 1

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ Văn 6 Thời lượng: 2 tiết (t 105, 106)

NỘI DUNG ĐỀ:

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

“Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Phù Đổng, có hai vợ chồng ông lão nhà nghèo, chăm làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một

chút con để tuổi già đở hiu quạnh Một hôm, bà ra đồng, trông thấy một vết chân rất to hơn vết chân người thường Thấy hay hay, bà đặt bàn chân mình vào, ướm

thử Không ngờ về nhà bà thụ thai nghén, bà sinh ra một em bé, mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng lấy làm mừng lắm Nhưng kì lạ thay, chú bé đã ba tuổi mà

chẳng biết cười, biết nói gì cả, và cũng không nhích đi đượcmbước nào , đặt đâu thì nằm đấy […]

(SGK Ngữ văn 6 - tập II)

Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Thuôc thể loại gì ? ? Xác định

phương thức biểu đạt chính của đoạn văn (1,0 điểm)

Câu 2 Nội dung của đoạn trích trên là gì ? (1,0 điểm)

Câu 3 Em hãy xác định từ ghép trong câu sau: ?(1,0 điểm)

“Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Phù Đổng, có hai vợ chồng ông lão nhà nghèo, chăm làm ăn và có tiếng là phúc đức”.

II TẬP LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Tuần: 29 (18/4->23/4/2022) Tiết 105, 106: Kiểm tra giữa kì II.

Tiết 107: Thực hành đọc: Tiếng cười không muốn nghe.

Tiết 108: giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn (Bài 9: Trái Đất – Ngôi nhà chung)

Trang 2

Câu 1 Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 10 dòng ) trình bày cảm nhận

của em về cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng ( 2,0 điểm)

Câu 2 Em đã học xong câu chuyện cổ tích “ Thạch Sanh’’ Em hãy đóng nhân vật

Thạch Sanh kể lại câu chuyện đó ( 5,0 điểm).

BÀI LÀM

****************************************************

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

- Nhận biết được chủ đề của vb

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân đối với những người bị khiếm khuyết

2 Năng lực

a Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

Có tấm lòng nhân ái, yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt

II Thiết bị dạy học và học liệu

a/ Mục tiêu: Khởi động giúp HS kết nối với tri thức đọc hiểu.

b/ Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.

c/ Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d/ Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện

Trang 4

1 Em đã từng bị cười nhạo hay chứng kiến cảnh bạn mình bị cười nhạo chưa? Em có nhận thấy hành động cười nhạo người khác là vô ý không?

2 Cần ứng xử như thế nào khi bị người ta cười nhạo?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện theo yêu cầu gv

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm

- HS: trình bày sản phẩm:

1 Em đã từng bị các bạn trong lớp cười nhạo vì bị một bạn trong lớp dán giấy vàosau lưng với hình vẽ chê bai nhưng em không biết Em thấy hành động đó là vô lý

Em đã báo cáo cô giáo để cô giáo xử phạt và răn đe các bạn

2 Mỗi người có một cách ứng xử khác nhau khi bị người ta cười nhạo Có người sẽchọn cách im lặng, nghiêm túc xem xét lại bản thân và tìm cách sửa sai Có người lại

lo lắng, hốt hoảng, ngày càng tự tin hơn Cũng có người vì cái tôi của bản thân quálớn mà không nhẫn nhịn được, có những hành động và câu nói gay gắt đáp trả trựctiếp lại

- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

B4: Kết luận, nhận định (GV): GV nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa -> Dẫn dắt vào bàimới

- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu những nét

khái quát về tác giả và tác phẩm

- Văn bản thuộc thể loại gì? Dấu hiệu nào để

biết điều đó?

- Cho biết xuất xứ của văn bản?

- Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?

- Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu

Trang 5

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

+ P2: Tiếp theo… thán phục: Bàn luậnvấn đề-> Thái độ suy nghĩ của người viết trước hiện tượng cười nhạo người khác

+ P3: Đoạn còn lại: Khẳng định vấu đề

“ Phương thuốc”hiện hữu để trị “căn bệnh” cười nhạo người khác

- GV sử dụng bảng kiểm giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà

- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện:

* NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu

hỏi:

(?) Những đặc điểm nào cho thấy trong văn

bản tiếng cười không muốn nghe của tác

giả Minh Đăng là một văn bản nghị luận?

(?) Để có sức thuyết phục văn bản đã đưa

là “phương thuốc” hữu hiệu chữa trị

“căn bệnh” chê bai người khác

- Lí lẽ của người viết: Những ý nghĩa

khác nhau của tiếng cười, các cách ứng

xử khác nhau khi bị chê bai và đi đến kết luận “căn bệnh” này có thể chữa được

- Bằng chứng ví dụ cụ thể: cho vấn đề

cười nhạo người khác là xấu xa như thế nào

Trang 6

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

không muốn nghe chúng ta có thể khẳng

định đây là một văn bản nghị luận ->

Ghi lên bảng

* NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs lẩn lượt trả lời câu hỏi tt

? Chúng ta thấy rằng trong đoạn mở đầu

này tác giả đã giới thiệu đến nhiều ý nghĩa

khác nhau của tiếng cười Vậy thì ý nghĩa

nào được bàn luận trong văn bản này?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi

? Vậy người viết có thái độ như thế nào

trước những hiện tường cười cợt trước

những Khiếm khuyết của người khác?

? Thái độ suy nghĩ đó dựa trên những lí lẽ

nào? Căn cứ vào đâu chúng ta thấy được

thái độ này?

? Hệ thống các lí lẽ đã được tác giả đưa ra

như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

2 Ý nghĩa cỉa tiếng cười được nói đến trong văn bản.

Những ý nghĩa khác nhau của tiếng cười:

- Có tiếng cười trao gửi một niềm tin yêu

- Có tiếng cười thay cho môt lời cảm

ơn, một tình cảm chân thành muốn nói

- Có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cả nốt nhạc

- Có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu

-> Tiếng cười ta không bao giờ muốn nghe, không bao giờ chờ đợi, tiếng cười khiến ta phải phiền long, khó chịu, và ước sao nó không hướng vào mình,…

=> Tiếng cười nhạo bán chê bai người khác.

3 Thái độ , suy nghĩ của người viết trước hiện tượng cười nhạo

- Thái độ người viết: phủ định, phê

VD: Tiếng cười ta không bao giờ muốn

nghe, không bao giờ chờ đợi, tiếng cườikhiến ta phải phiền long, khó chịu, và ước sao nó không hướng vào mình;

không nên mãi cười cợt người khác,

Trang 7

nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

- Lí lẽ để cười muôn hình vạn trạng,mộtsai phạm, một lỗi lầm, một dị tật, một tính cách, một sở thích,…hay đơn giản

vì người khác có những điều không ta

- Mọi người đều không ai hoàn hảo cả, quan trọng là nhận ra và khắc phục: kẻ cười người khác nhiều khi cũng vướng phải điều mình từng chê bai

- Khác biệt giữa mọi người là điều tất yếu, không ai có quyền được cười cợt người khác khi họ không giống mình

- Phản ứng của mỗi người khi bị cười nhạo là khác nhau: có người mặc kệ, có người lặng lẽ sửa, nhưng cing4 có người rơi vào bế tắc, họ tìm lối thoát trong hành vi tiêu cực

- Thái độ đúng đắn trước sai lầm, khuyết điểm người khác: Bói ra sự thật,góp ý chân thành

=> Lí lẽ đúng đắn, thuyết phục.

4 Tác dụng của bằng chứng được sử dụng trong văn bản:

VD: Dẩn chứng: Chú Nam, một người

dị tật có bước đi khập khiễng và khókhăn Bị cười cợt nhưng không từbỏ.Sau này đã thành công Mọi người

từ cười cợt điến thành thán phục

=> Làm sáng tỏ luận điểm, lí lẽ mà tác giả đề cập.

Trang 8

* NV5:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi

? Vậy theo tác giả phương thuốc để tri hữu

hiệu căn bệnh cười nhạo người khác là gì?

? Nêu ý kiến của em về phương thuốc đó?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

cười nhạo: yêu thương, đồng cảm, chia

sẻ đối với người khác, đặt mình vào hoàn cảnh người khác để suy nghĩ và thức tỉnh

=> Đây là phương thuốc thực tiễn vàhữu hiệu nhất

III Tổng kết

1 Nội dung, ý nghĩa

- Bài văn nghị luận phê phán những nụcười nhạo bang, mỉa mai, chê bai ngườikhác ĐỒng thời nhắm nhấn mạnh thái

độ đúng đắn trước những khiếm khuyếtcủa người khác và coi long nhân ái là

“phương thuốc” trị “căn bệnh” chê baingười khác

2 Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ cắc bén, bằngchứng chân thực

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a/ Mục tiêu: Giúp hs củng cố hơn nội dung và ý nghĩa của vb.

b/ Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.

c/ Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d/ Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

1 Những đặc điểm cho thấy Tiếng cười không muốn nghe là một văn bản nghị luận?

2 Đoạn mở đầu nói đến nhiều ý nghĩa khác nhau của tiếng cười là gì?

Trang 9

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời câu hỏi của GV (tham khảo)

- Dự kiến sản phẩm:

1 Văn bản này bàn về vấn đề trước những sai lầm, thiếu xót của người khác cần có thái

độ góp ý chân thành, chứ không phải cất lên tiếng cười hả hê, chê bai, chế nhạo ngườikhác Phương thuốc chữa "căn bệnh" này chính là lòng nhân ái, sự cảm thông

- Để có sức thuyết phục, văn bản đã đưa ra các lý lẽ: nêu các tiếng cười đẹp, tiếng cườixấu, các cách ứng xử khác nhau khi bị chê bai, đưa ra ví dụ cụ thể của việc bị người khácchê bai và đi đến kết luận "căn bệnh" này có thể chữa được

- Để chứng minh các lý lẽ đó, tác giả đã đưa ra các bằng chứng, ví dụ cụ thể cho vấn đềcười nhạo người khác là xấu xa như thế nào

2 Đoạn mở đầu nói đến nhiều ý nghĩa khác nhau của tiếng cười

+ Có tiếng cười trao gửimột niềm tin yêu

+ Có tiếng cười thay cho một lời cảm ơn, một tình cảm chân thành muốn nói

+ Có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cảmệt nhọc

+ Có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức, Ghi lên bảng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a/ Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức một cách linh hoạt.

b/ Nội dung: Những tiếng cười không muốn nghe.

c/ Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d/ Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Với câu mở đầu "Tôi không muốn bị người khác cười nhạo", em hãy viết tiếp khoảng

5-7 câu để hoàn thành đoạn văn

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn (GV quan sát, giúp đỡ HS – có thể thực hiện

ở nhà)

B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn (GV chiếu bài của HS trên máy chiếu )

Đoan văn mẫu:

Tôi không muốn bị người khác cười nhạo Và cách để tôi phản ứng lại điều đó là tìm thấy

sự hài hước trong những điều chê bai đó Đó chính là phương pháp tốt nhất để tôi giảm thiểu sự căng thẳng và áp lực những lo âu và suy nghĩ mông lung khi bị người khác cười nhạo Tôi nghĩ rằng, không chỉ là vấn đề cười nhạo, mà trong tất cả mọi chuyện hãy tìm cách để mọi chuyện được nhìn nhận một cách đơn giản nhất Đó mới chinh là lối sống lạcquan và tích cực

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)

* Hướng dẫn tự học:

- Học xong bài này các em cần nắm: Hiểu được nội dung, ý nghĩa “ Tiếng cười không muốn nghe’’

Trang 10

- Thực hiện yêu cầu phần vận dụng.

- Chuẩn bị tri thức phần : Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn(Bài 9: Trái Đất- Ngôi nhà chung) Đọc và tìm hiểu trang 76,77 SGK, tập hai)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

(BÀI 9: TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG)

Môn: Ngữ Văn 6 Thời lượng: 1 tiết (t 108)

2 Về năng lực:

a Năng lực chung:

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác

b Năng lực riêng biệt:

- Nhận biết được đặc điểm chức năng của văn bản và đoạn văn; biết cách triển khai vănbản thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn văn trongvăn bản thông tin trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn

Hàm Giang, ngày tháng năm 2022

Duyệt của TT

Kim Thị Riêng

Trang 11

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được các mối liên hệ giữa cácchi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản;

- Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dung cho phù hợp

- Viết được biên bản đúng qui cách, tóm tắt được bằng sơ đồ nội dung chính của một sốvăn bản đơn giản đã học

3 Về phẩm chất:

- Trách nhiệm: tự nhận thức được trách nhiệm của mình khi là thành viên của ngôi nhàchúng- Trái đất

- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng sự sống của muôn loài

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.

HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Ngôi nhà chung của chúng ta” suy nghĩ cá nhân và

trả lời

c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được

Trang 12

- Nội dung của video bài hát: Ngôi nhà chung của chúng ta.

- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)

- Tri thức ngữ văn: Văn bản, đoạn văn trong văn bản, các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin, văn bản đa phương thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:

? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV

Bước 4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:

GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các lẫn nhau

GV: chốt vấn đề

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu: Giúp HS nắm được các khái niệm về văn bản, đoạn văn trong văn bản, VB

thông tin, VB đa phương tiện

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: yêu cầu học sinh đọc phần tri thức ngữ văn bài

9

GV: Tổ chức HS theo 4 nhóm

Nhóm 1: Nêu khái niệm về văn bản thông tin và

khái niệm về đoạn văn trong văn bản?

Nhóm 2: Hãy chỉ ra các yếu tố cấu thành và cách

triển khai văn bản thông tin? Các văn bản truyện

hay thơ mà em đã học ở các bài học trước có phải

là văn bản thông tin không?

Nhóm 3: Văn bản đa phương thức là loại văn bản

như thế nào? Hãy lấy ví dụ về văn bản đa phương

- HS thảo luận theo nhóm

B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm báo cáo nội dung đã thảo luận

B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:

GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các nhóm

1 Văn bản thông tin:

- Là một đơn vị giao tiếp có tínhhoàn chỉnh về nội dung và hình thức,tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói.Dùng để trao đổi thông tin trình bầysuy nghĩ, cảm xúc…

2 Đoạn văn trong văn bản:

- Đoạn văn là bộ phận quan trọng của văn bản,

có sự hoàn chỉnh tương đổi vẻ ý nghĩa và hình thức,

3 Các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin

- Một văn bản thông tin thường cócác yêu tổ như: nhan để (một số vănbản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục(tên gọi của các phân) đoạn văn,tranh ảnh,

- Mỗi văn bản thông tin có một cáchtriển khai riêng như thời gian hoặcnhân quả

4 Văn bản đa phương thức

Ngày đăng: 28/04/2022, 03:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. - GA TUAN 29  SOAN DAY  văn 6
i ấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập (Trang 11)
Một số hình ảnh minh họa cho thông tin tri thức Ngữ văn về văn bản đa phương thức - GA TUAN 29  SOAN DAY  văn 6
t số hình ảnh minh họa cho thông tin tri thức Ngữ văn về văn bản đa phương thức (Trang 13)
II Hình thức: Tự luận - GA TUAN 29  SOAN DAY  văn 6
Hình th ức: Tự luận (Trang 15)
+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân - GA TUAN 29  SOAN DAY  văn 6
nh ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w