Trãi-“ Từng nghe:Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng k
Trang 1NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
- Nguyễn
Trang 2Trãi-“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Nước Đại Việt ta
Trang 41 TRÒ CHƠI
ÔN TẬP
Trang 5Giúp Khỉ lấy Táo
PLAY
Trang 62 BỘ ĐỀ ĐỌC- HIỂU
Trang 7Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
( )
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 1: Chép đúng và đủ những câu còn lại để hoàn thiện đoạn thơ.
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm bất hủ nào? Của ai? Trình bày hoàn cảnh sáng tác Câu 3: Tác phẩm được viết theo lối văn, thể văn gì?
Câu 4: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của tác giả là gì? Người dân mà tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?
Trang 8Câu 1: Chép đúng và đủ những câu còn lại để hoàn thiện đoạn thơ.
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cỏi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời
Trang 9Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
( )
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm bất hủ nào? Của ai? Trình bày hoàn cảnh sáng tác.
Tên văn bản: Nước Đại Việt ta
- Trích từ tác phẩm: Bình Ngô đại cáo
- Tác giả: Nguyễn Trãi.
- Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này
Trang 10Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
( )
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 3: Tác phẩm được viết theo lối văn, thể văn gì?
Tác phẩm được viết theo lối văn biền ngẫu, thể cáo
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời
Trang 11Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
( )
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có”
Trang 12ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2
Đọc đoạn trích Nước Đại Việt ta và trả lời câu hỏi.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt(*) trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi)
Câu 1 Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
Câu 2 Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng định điều gì? Câu 3 Giải thích nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên dân, trừ bạo trong văn bản
Trang 13Câu 1 Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố:
+ Nền văn hiến từ lâu đời: nền văn hiến đã lâu
+ Phong tục tập quán
+ Lịch sử hình thành và phát triển riêng
+ Chế độ nhà nước riêng, bình đẳng, ngang tầm với các triều đại Trung Quốc
Trang 14Câu 2 Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng định điều gì?
Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời đã khẳng định được tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2- Hướng dẫn trả lời
Trang 15Câu 3 Giải thích nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên dân, trừ bạo trong văn bản
- Nhân nghĩa: Là cách cư xử, là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trong cộng đồng
-Yên dân: Là làm cho nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, yên ổn làm ăn để đất nước
ổn định và phát triển
-Trừ bạo: tiêu diệt những kẻ bạo tàn đã gây ra những đau khổ cho nhân dân
Trang 162 BỘ ĐỀ
TẬP LÀM VĂN
Trang 18ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
MỞ BÀI THÂN BÀI KẾT BÀI
Trang 19MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bình Ngô đại cáo” là một trong những tác phẩm nổi tiếng
nhất của vị anh hùng dân tộc – danh nhân văn hóa thế giới – Nguyễn Trãi
- Khái quát nội dung tác phẩm: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” trích trong “Bình Ngô đại cáo”
đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ dân tộc về mọi mặt với những tư tưởng tiến bộ, sâu sắc của Nguyễn Trãi
Trang 20ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
MỞ BÀI MẪU
Nhắc đến những áng thiên cổ hùng văn của mọi thời đại, phải kể đến Bình Ngô đại cáo Bình Ngô đại cáo là bản tuyên cáo khẳng định cộng đồng Đại Việt với tư cách một quốc gia độc lập và tổng kết sự nghiệp bình Ngô Phục quốc đã kết thúc thắng lợi, đất nước đã giành được độc lập toàn vẹn từ tay kẻ thù, và bắt đầu thời kỳ xây dựng phát triển mới Với những
ý nghĩa như vậy Bình Ngô đại cáo đã trở thành bản tuyên ngôn độc lập bất hủ của dân tộc Đại Việt Nội dung tuyên ngôn được thể hiện tập trung trong đoạn trích Nước Đại Việt ta.
Trang 21THÂN BÀI
a Tư tưởng nhân nghĩa
– Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước, thương dân
+ Cốt lõi của nhân nghĩa là “yên dân”, “trừ bạo” Đây là tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi bản”
+ Trong tư tưởng nho giáo xưa, nhân nghĩa là phạm trù cá nhân, chỉ đạo lí, cách ứng xử, tình cảm giữa người với người
⇒ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi mới mẻ, tiến bộ, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và truyền thống đạo lí của dân tộc
Trang 22ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
THÂN BÀI
b Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc gia, dân tộc:
+ Thứ nhất là nền văn hiến: Nước ta có nền văn hiến nghìn năm, đây là điều mà không phải quốc gia nào cũng có được Lịch sử văn hiến ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc
Trang 23THÂN BÀI
b Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc gia, dân tộc:
+ Thứ hai là phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta được giưới hạn bởi đường biên giới, được chia cách từ thuở sơ khai dựng nước
+ Thứ ba là phong tục tập quán
+ Thứ tư là lịch sử triều đại: Tác giả liệt kê một loạt các triều đại nước ta, đặt ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc khẳng định vị trí, vị thế của ta so với Trung Quốc và thế giới⇒
Trang 24ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
THÂN BÀI
b Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc gia, dân tộc:
+ Thứ năm là anh hùng hào kiệt: Nhân tài là nguyên khí của quốc gia, hào kiệt chính là bằng chứng cho linh khí, long mạch của một đất nước
⇒ Quan niệm về quốc gia, dân tộc được mở rộng, tiến bộ và sâu sắc
Trang 25THÂN BÀI
b Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Trong quan niệm của Lý Thường Kiệt, ông chỉ nhắc đến 2 phạm trù, đó là phạm vị lãnh thổ và chủ quyền độc lập Còn đối với Nguyễn Trãi, một quốc gia phải được định danh rõ rang qua nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử triều đại và truyền thống dân tộc
⇒ Giọng điệu hào hùng, khí thế, khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc
Trang 26ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
THÂN BÀI
c Lịch sử chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc
– Liệt kê một loạt những chiến thắng lẫy lừng của dân tộc ta cũng như những thất bại thảm hại của những kẻ dám xâm phạm nước ta, sử dụng các động từ mạnh “thất bại”, “tiêu vong”, “bắt sống”, “giết tươi”…
– Qua đó khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có định xâm chiếm nước ta
Trang 27THÂN BÀI
d Nghệ thuật
– Thể cáo đầy trang trọng, có tính chất tuyên bố đến toàn dân thiên hạ
– Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn đầy sức thuyết phục
– Giọng điệu linh hoạt, khi thì tự hào, hào sảng, khi thì dứt khoát, hùng hồn
– Sử dụng câu văn biền ngẫu cùng các biện pháp so sánh, đối lập giúp tăng nhịp điệu, sức thuyết phục
Trang 28ĐỀ 1 Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
KẾT BÀI
- Khẳng định lại giá trị tác phẩm: Không chỉ thành công ở nghệ thuật văn chính luận, đoạn
trích “Nước Đại Việt ta” còn có giá trị to lớn về nội dung tư tưởng, mang đậm hào khí dân tộc
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Nước Đại Việt ta được đánh giá là một bản tuyên ngôn độc
lập bất hủ
Trang 29KẾT BÀI MẪU
Bài cáo với lập luận chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa lý trí và tình cảm, lời lẽ và thực tiễn, giọng văn hùng hồn Đoạn trích mở đầu bài "Bình Ngô đại cáo" sáng ngời chính nghĩa được viết bởi trí tuệ sắc sảo của một trái tim yêu nước thương dân Đoạn văn
đã khẳng định tư tưởng nhân nghĩa, lòng tự hào về lịch sử dân tộc của người anh hùng Nguyễn Trãi Nước Đại Việt ta xứng đáng là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ
Trang 30ĐỀ 2 Chứng minh “Nước Đại việt ta” là áng văn chính luận nổi tiếng của Nguyễn
Trãi
MỞ BÀI THÂN BÀI KẾT BÀI
Trang 31“Nước Đại việt ta”
là áng văn chính
luận nổi tiếng của
Nguyễn Trãi
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bình Ngô đại cáo” là một trong những
tác phẩm nổi tiếng nhất của vị anh hùng dân tộc – danh nhân văn hóa thế giới – Nguyễn Trãi
- Nêu vấn đề: Trong “Bình Ngô đại cáo”, đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập bất hủ
Trang 32ĐỀ 2 Chứng minh “Nước Đại việt ta” là áng văn chính luận nổi tiếng của Nguyễn Trãi
MỞ BÀI
MẪU
Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử lỗi lạc, không chỉ có tài quân sự mà ông còn là một nhà thơ, nhà văn lớn Ông để lại sáng tác đồ sộ trên cả hai mảng sáng tác chữ Hán và chữ Nôm Có thể nói, đoạn trích “Nước đại Việt ta” trong
“Bình Ngô đại cáo” đã ghi dấu tên tuổi và để lại tiếng vang cho đến mãi muôn đời Được hậu thế đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập bất hủ và còn vang mãi đến muôn đời
Trang 33“Nước Đại việt ta”
là áng văn chính
luận nổi tiếng của
Nguyễn Trãi
a Tư tưởng nhân nghĩa mới mẻ của Nguyễn Trãi
- Nhân nghĩa trong tư tưởng Nho giáo xưa vốn là khái niệm nói về đạo lí, cách đối nhân xử thế và tình thương giữa con người với con người ⇒ Phạm
vi hẹp, thuộc phạm trù cá nhân trong xã hội
- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được mở rộng ra, nhân nghĩa là phải
“yên dân”, “trừ bạo”
⇒ Tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi bản”.
Trang 34a Tư tưởng nhân nghĩa mới mẻ của Nguyễn Trãi
+ Đối với một triều đại, nhân nghĩa là phải làm cho cuộc sống của nhân dân được yên ổn, ấm
no, hạnh phúc, hòa bình; muốn “yên dân” thì phải “trừ bạo”, tức là “điếu dân phạt tội” (thương dân, đánh giặc)
⇒ Tư tưởng của một nhà Nho yêu nước, thương dân, tiến bộ
Trang 35“Nước Đại việt ta”
là áng văn chính
luận nổi tiếng của
Nguyễn Trãi
b Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh thổ
- Trước Nguyễn Trãi, Lý Thường Kiệt cũng đã đưa ra quan niệm về quốc gia, dân tộc ở hai phạm trù cơ bản: Chủ quyền lãnh thổ và độc lập (“Nam quốc sơn hà”)
- Nguyễn Trãi mở rộng quan niệm khi đưa ra thêm 3 phạm trù quan trọng nữa:
Trang 36b Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh thổ
+ Nền văn hiến lâu đời: đối với bất cứ một quốc gia, vùng lãnh thổ nào, nền văn hiến chính là
“tín hiệu” để đánh giá được sự tồn vong, thịnh suy và là “bằng chứng” cho sự tồn tại của một dân tộc
+ Phạm vi lãnh thổ: “bờ cõi đã chia”
+ Phong tục tập quán: “Phong tục Bắc Nam cũng khác”
Trang 37“Nước Đại việt ta”
là áng văn chính
luận nổi tiếng của
Nguyễn Trãi
b Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh thổ
+ Triều đại: Nguyễn Trãi liệt kê một loạt các triều đại của Đại Việt “bao đời gây nền độc lập”, đặt ngang hàng với các triều đaị của Trung Quốc khẳng định vị thế, khí thế của nước ta.⇒+ Anh hùng thời đại: thể hiện sức mạnh, nguồn linh khí, Long mạch của đất nước sinh ra nhân tài mọi thời
Trang 38b Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh thổ
- Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Nguyễn Trãi đưa ra một loạt các sự kiện, chiến thắng lẫy lừng của ông cha ta trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước
⇒ Tất cả đã khẳng định: Nước ta là đất nước có nền văn hiến nghìn năm, có lãnh thổ riêng,
phong tục riêng, có chủ quyền và có truyền thống lịch sử; kẻ nào cố ý xâm lược nhất định sẽ chuốc lấy thất bại
Trang 39“Nước Đại việt ta”
là áng văn chính
luận nổi tiếng của
Nguyễn Trãi
c Nước Đại Việt ta là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ
- “Nước Đại Việt ta” xứng đáng là một bản tuyên ngôn độc lập bởi nó đã:+ Khẳng định được chủ quyền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ dân tộc
+ Thể hiện khí thế hào hùng, sức mạnh dân tộc+ Lời đe dọa hùng hồn đến những kẻ đang có ý định xâm phạm
Trang 40c Nước Đại Việt ta là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ
- Là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ bởi: Đoạn trích mang nhiều tư tưởng, quan niệm đúng đắn, mới mẻ, tiến bộ, là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc từ Lý Thương Kiệt trong bài
“Nam quốc sơn hà”, vừa trở thành tư tưởng căn nguyên để về sau, Hồ Chí Minh cho ra đời bản tuyên ngôn độc lập chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Trang 41“Nước Đại việt ta”
Trang 42- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Nguyễn Trãi xứng đáng là vị anh hùng dân tộc, dnah
nhân văn hóa thế giới
Trang 43KẾTBÀI
MẪU
Với trình tự lập luận chặt chẽ, giọng văn đanh thép, sắc sảo, Nước Đại Việt ta xứng đáng là áng văn chính luận, bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Đằng sau giọng văn hùng hồn, dẫn chứng chân thực là một lòng yêu nước nồng nàn, lòng tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc của Nguyễn Trãi.