1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NƯỚC đại VIỆT TA DGDG

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn bản trích trong phần đầu của tác phẩm Bình Ngô đại cáo - Cáo là thể văn nghị luận cổ,được vua chúa hay thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp?.

Trang 1

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA Nguyễn Trói A/Mục tiờu bài học: Giỳp HS

1 Kiến thức

- Sơ giản về thể cỏo Hoàn cảnh lịch sử liờn quan đến sự ra đời của bài Bỡnh Ngụ đại cỏo.

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trói về đất nước, dõn tộc

- Đặc điểm văn chớnh luận của Bỡnh Ngụ đại cỏo ở một đoạn trớch.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cỏo.Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cỏo

3/Thỏi độ:

- Coự loứng tửù haứo veà truyeàn thoỏng anh huứng cuỷa daõn toọc trong coõng cuoọc choỏng

ngoaùi xaõm

- Lieõn heọ vụựi tử tửụỷng nhaõn nghúa, tử tửụỷng yeõu nửụực vaứ ủoọc laọp daõn toọc laứ

nguoàn goỏc tử tửụỷng Hoà Chớ Minh

B/Chuẩn bị

GV: Giỏo ỏn, CKTKN, tranh ảnh, tư liệu

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực

-Động nóo, thảo luận nhúm, trỡnh bày một phỳt, hỏi và trả lời

D/Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

I/Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ:Nờu nỗi lũng của vị chủ tướng trong bài hịch tướng sĩ

* Nỗi lòng của vị chủ tớng(10đ)

-" Ta thờng tới bữa quên ăn/ nửa đêm vỗ gối/ ruột đau nh cắt/ nớc mắt

đầm đìa",

-> hình ảnh ẩn dụ so sánh  Tâm trạng đau xót đến tột độ.

-"căm tức cha xả thịt, lột da , nuốt gan, uống máu quân thù".-> động từ

mạnh: Thể hiện lòng căm thù sục sôi của tác giả

- "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng".

 Nghệ thuật phóng đại, sử dụng điển tích. ý chí quyết chiến, sẵn sàng hi sinh

 lòng yêu nớc thiết tha của tác giả

Giọng văn lúc tha thiết, lúc đanh thép hùng hồn

== > Khơi gợi lòng yêu nớc và tinh thần sẵn sàng xả thân vì tổ quốc ở các tớng sĩ

III/ Bài mới

1/Giới thiệu bài GV hoỷi HS : traỷi qua quaự trỡnh dửùng nửụực vaứ giửừ nửụực daõn toọc Vieọt Nam coự maỏy baỷn tuyeõn ngoõn ủoọc laọp? ( 3 baỷn) “Nam quoỏc sụn haứ” cuỷa Lyự thửụứng Kieọt laứ baỷn tuyeõn ngoõn ủaàu tieõn Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu baỷn tuyeõn ngoõn thửự hai qua vaờn baỷn “ Nửụực ẹaùi Vieọt ta” trớch trong Bỡnh Ngoõ ẹaùi Caựo cuỷa Nguyeón Traừi

2/Bài mới

Hoạt động 1

GV hửụựng daón HS ủoùc: gioùng ủoùc trang troùng,

huứng hoàn, tửù haứo, chuự yự tớnh chaỏt caõu vaờn

bieàn ngaóu caõn xửựng , nhũp nhaứng

? Hóy nờu vài nột về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn

của tỏc gia Nguyễn Trói?

I/ Đọc và tỡm hiểu chung 1/Đọc(sgk)

2/Tỏc giả

- Nguyễn Trói (1380-1442), hiệu là Ức Trai, quờ ở tỉnh Hải Dương

- Là nhà yờu nước, người anh hựng dõn

Trang 2

HS: Trả lời

? Tác phẩm “Bình Ngô Đại Cáo” ra đời trong hoàn

cảnh nào?

HS: Trả lời

? Hãy nêu xuất xứ của đoạn trích?

HS: - Văn bản trích trong phần đầu của tác phẩm

Bình Ngô đại cáo

? Văn bản thuộc thể loại gì ?Em có hiểu biết gì về

thể loại này?

HS: - Cáo là thể văn nghị luận cổ,được vua chúa hay

thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công

bố kết quả một sự nghiệp

- Thể văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ

danh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch

lạc

GV: - Bình: dẹp yên, phá tan (như: tu thân, tề gia,

trị quốc, bình thiên hạ).

- Ngô: Vùng đất khởi nghiệp của triều đại nhà

Minh( Trung Quốc)

- Đại cáo:Công bố sự kiện trọng đại

- Bình Ngô đại cáo: tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp

giặc Ngô ( giặc Minh)

? Trình bày bố cục của văn bản Nước Đại Việt ta ?

Nêu nội dung chính?

HS: 2 phần

GV: Chốt lại

Hoạt động 2

HS: Đọc hai câu đầu

? Theo quan niệm của Nguyễn Trãi Nhân nghĩa ở

đây có nội dung gì?

HS:Yên dân, trừ bạo

?Ý nghĩa của yên dân, trừ bạo?

HS:Yên dân: Là làm cho dân an hưởng thái bình,

hạnh phúc Trừ bạo : Đánh đuổi giặc Minh

? Nếu hiểu yên dân là giữ yên cuộc sống cho dân,

điếu phạt là thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai?

Kẻ bạo ngược là ai?

HS: Dân là dân nước Đại Việt Kẻ bạo ngược là quân

xâm lược nhà Minh

? Qua 2 câu vừa đọc có thể hiểu cốt lõi tư tưởng

nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?

HS:Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa đó là yên dân

+ Phải trừ bạo Đánh đuổi, dẹp tan giặc Minh

? Qua đây ta thấy tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn

Trãi gắn với điều gì ?

HS:Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm

lược

? So sánh tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo với tư

tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi?

HS: Theo Nho giáo “Nhân nghĩa” chính là đạo

tộc, danh nhân văn hóa thế giới

- Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh

- Các tác phẩm nổi tiếng: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

3/Tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời:

- Viết sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh hoàn toàn thắng lợi (10 năm)

để tuyên bố với toàn dân non sông độc lập thái bình (tháng 1-1428)

- Văn bản trích trong phần đầu của tác phẩm Bình Ngô đại cáo

- Cáo là thể văn nghị luận cổ,được vua chúa hay thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp

- Thể văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ danh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

4/Bố cục

Bố cục: 2 phần

- Phần 1: 2 câu đầu: đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền đề.

- Phần 2: 14 câu tiếp theo: chân lí về sự tồn tại của dân tộc Đại Việt.

II/ Tìm hiểu văn bản

1 Nguyên lí nhân nghĩa:

- “Nhân nghĩa”

+ Yên dân: Là làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc

+ Trừ bạo : Đánh đuổi giặc Minh

=> Tư tưởng “nhân nghĩa” đã gắn liền với tư tưởng yêu nước chống xâm lược

Trang 3

lí,cách ứng xử và tình thương giữa con người với

nhau

- Đối với Nguyễn Trãi “Nhân nghĩa” là lấy lợi ích

của nhân dân, dân tộc làm gốc

GV: Nếu ở “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn tư

tưởng trung quân thể hiện tinh thần yêu nước thì tinh

thần yêu nước đó lại được Nguyễn Trãi thể hiện ở tư

tưởng nhân nghĩa.Để hiểu thêm phần 2 như thế nào

tiết sau ta tìm hiểu tiếp

Về nhà soạn phần tiếp theo

TIẾT 2: NGÀY DẠY:7/3/12

G chuyển: Để khẳng định độc lập chủ quyền của dân

tộc thì Nguyễn Trãi đã nêu lên rất mạnh mẽ và hùng

hồn Vậy điều đó thể hiện như thế nào, ta qua phần

2: Chân lí tồn tại, khẳng định chủ quyền dân tộc

Hs đọc 14 câu tiếp theo

? Để khẳng định chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi

đưa ra những yếu tố nào?

HS:Văn hiến, phong tục tập quán và lịch sử

? Nền văn hiến được khẳng định qua những từ ngữ

nào ?

HS: “Vốn xưng”, “đã lâu”

? Ý nghĩa của những từ ngữ đó?

HS:Cách sử dụng từ ngữ mang tính chất khẳng định,

hiển nhiên, thuyết phục

G: Mỗi nước có một ông vua riêng, Bắc có vua Bắc

cai trị, Nam có vua Nam đứng đầu Không ai có

quyền xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ của nhau

? Như vậy tác giả đưa ra các cơ sở trên đây nhằm để

nhấn mạnh điều gì ?

HS:Thể hiện niềm tự hào dân tộc, đề cao ý thức dân

tộc Đại Việt

? Để khẳng định chân lí chính nghĩa tác giả dẫn ra

những dẫn chứng lịch sử nào? Nhằm mục đích gì?

+ Lưu Cung: thất bại + Trệu Tiết: tiêu vong

+ Toa Đô: bị bắt + Ô Mã: bị giết

? Những chiến công đó diễn diễn ra ở đâu ?

HS:Chiến thắng đó diễn ra ở cửa Hàm Tử, sông

Bạch Đằng

? Câu cuối của đoạn trích đã khẳng định điều gì?

HS: Trao đổi theo bàn

? Để tăng sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn tác

giả đã sử dụng nghệ thuật nào trong đoạn trên ?

HS: Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất

hiển nhiên, vốn có; nghệ thuật so sánh, liệt kê câu

văn biền ngẫu

? Nhiều ý kiến cho rằng: ý thức dân tộc ở nước Đại

Việt ta là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở

bài Sông núi nước Nam, vì sao?

HS: Thảo luận nhóm 3p –đại diện trả lời

- Sông núi nước Nam:

2/Chân lí về sự tồn tại của dân tộc Đại Việt

- Cơ sở khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc

+Văn hiến: Vốn xưng- văn hiến đã lâu + Lãnh thổ: Bờ cõi đã chia

+ Phong tục:Phong tục- cũng khác + Lịch sử:“Từ Triệu…xưng đế một phương”

+ Hào kiệt đời nào cũng có

=> Khẳng định chủ quyền của dân tộc, niềm tự hào dân tộc, đề cao ý thức dân tộc Đại Việt

- Dẫn chứng hùng hồn từ thực tế lịch sử

để khẳng định chân lí

- Thất bại của kẻ thù:

+ Lưu Cung: thất bại + Trệu Tiết: tiêu vong + Toa Đô: bị bắt + Ô Mã: bị giết

- Chiến thắng của dân tộc ta:

+ Cửa Hàm Tử

+ Sông Bạch Đằng

- Câu cuối: “ Việc xưa… chứng cứ còn ghi”

-> Lời khẳng định danh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc là lẽ phải không thể chối cãi được

=> Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có; nghệ thuật

so sánh, liệt kê câu văn biền ngẫu

Trang 4

+ Lãnh thổ dân tộc.+ Chủ quyền dân tộc

- Nước Đại Việt ta: có thêm

+ Văn hiến Phong tục tập quán Lịch sử

Hoạt động 3

? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản

này?Nêu nội dung chính của văn bản Nước Đại Việt

ta?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

G: - Cho học sinh luyện tập theo nhóm ( làm trên

phiếu học tập ):

- Nêu câu hỏi

+ Bài tập 1: Chỉ ra sự khác nhau giữa chiếu, hịch và

cáo

- G: nhận xét, chốt lại

- Treo bảng phụ 1 đối chiếu

III/ Tổng kết Hình thức

- Thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

Ý Nghĩa Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm,

tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về

Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập.

Giống:

- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối văn biền ngẫu

- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết

- Lập luận chặt chẽ,lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục

Khác

- Ban bố mệnh lệnh - Cổ động thuyết phục,

kêu gọi đấu tranh

- Trình bày chủ trương, công bố thành quả của một sự nghiệp lớn

GV: KHái quát bằng sơ đồ

GV: KHái quát bằng sơ đồ

Trang 5

NGUYÊN LÍ NHÂN NGHĨA

Yên dân

Bảo vệ dân để dân

được yên

Trừ bạo

Diệt giặc Minh xâm lược

CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC

ĐẠI VIỆT

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng

Chế độ chủ

quyền riêng

Tên nước riêng

Văn hiến lâu đời

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w