Bài giảng Hóa mỹ phẩm Giảng viên Ths. Hồ Xuân HươngKhoa công nghệ hóa học trường Đại Học công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí MinhChương 1: Tổng quan về Hóa Mỹ PhẩmLịch sử sử dụng hóa mỹ phẩmKhái niệm hóa mỹ phẩmPhân loại các sản phẩm mỹ phẩmĐặc điểm của đối tượng sử dụng mỹ phẩmXu hướng phát triển của hóa mỹ phẩm
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vương Ngọc Chính, Hương liệu mỹ phẩm, Nhà xuất
bản đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2012
[2] Louis Hồ Tấn Tài, Các sản phẩm tẩy rửa và chăm sóc
cá nhân, NXB Dunod, 2003
[3] Wilfried Rahse, Industrial product: Design of liquid and
solid products, NXB John Wiley & Sons, 2014.
[4] Ulrich Brockel, Willi Meire and Gerhard Wagner, Product
design and engineering: Formulation of gels and pastes,
NXB John Wiley & Sons, 2013
Trang 2Chương 1 Tổng quan về hóa mỹ phẩm
Chương 2 Nguyên liệu sử dụng trong hóa mỹ phẩm
Chương 3 Nguyên tắc xây dựng sản phẩm hóa mỹ phẩm dạng rắn
Chương 4 Nguyên tắc xây dựng sản phẩm hóa mỹ phẩm dạng nhũ
Chương 5 Nguyên tắc xây dựng sản phẩm hóa mỹ phẩm dạng gel
Chương 6 Một số sản phẩm hóa mỹ phẩm tiêu biểu
Trang 4GV: Hồ Xuân Hương
Khoa Công nghệ Hóa học
Trang 51. Lịch sử sử dụng hóa mỹ phẩm
2. Khái niệm hóa mỹ phẩm
3. Phân loại các sản phẩm mỹ phẩm
4. Đặc điểm của đối tượng sử dụng mỹ phẩm
5. Xu hướng phát triển của hóa mỹ phẩm
Trang 7• Trung Quốc, Nhật Bản: bột cám gạo da trắng mịn
màu henna nhuộm da
Trang 101400-1500 A.D
• Tầng lớp quý tộc sử dụng mỹ phẩm
• Ý, Pháp là hai trung tâm sản xuất mỹ phẩm chính
• Arsen được sử dụng trong phấn trang điểm
• Nước hoa được nghiên cứu và phát triển ở Pháp
1800 A.C
Oxit kẽm được sử dụng rộng rãi, thay thế chì và đồng trong việc sản xuất phấn mặt
Trang 11Thế kỷ 19
• 1920: Mỹ đứng đầu trong sản xuất và tiêu thụ mỹ phẩm
• 1920: thuốc nhuộm tóc ra đời
• 1950-1960: giai đoạn phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp mỹ phẩm (Estée Lauder, Revlon…)
Hiện nay
• Sản phẩm mỹ phẩm đa dạng dành cho mọi đối tượng
• Ứng dụng công nghệ trong sản xuất mỹ phẩm
• Sản phẩm tích hợp phục vụ cho nhiều mục đích
Trang 12Cosmetic: Bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Kosm tikos”
“Having the power to arrange, skilled in decorating”
• “kosmein”: to adorn
• “kosmos”: order, harmony
1 – to enhance personal appeal through decoration of the body
2 - to camouflage flaws in the integument
3 – to alter or improve upon nature
Trang 13Cosmetics, general term applied to all preparations used externally to condition and beautify the body, by cleaning, coloring, softening, or protecting the skin, hair, nails, lips, or eyes
Microsoft ® Encarta ® Reference Library 2005
© 1993-2004 Microsoft Corporation
Trang 14A cosmetic, by definition, is a preparation for beautifying or otherwise altering the appearance of a part of human body including face, hair, teeth, hand and nails, depilatories and suntan lotions
H.W.HIBBOT, Handbook of Cosmetics science,
Pergamon Press, 1963
Trang 15Articles intended to be rubbed, poured, sprinkled, or sprayed on, introduced into or otherwise applied to the human body or any part thereof for cleansing, beautifying, promoting attractiveness or altering the appearance
Food and Drug Administration (FDA)
Trang 16Mỹ phẩm bao gồm các sản phẩm được sử dụng với mục đích:
• Làm sạch
• Làm đẹp
• Tăng sự hấp dẫn
• Điều chỉnh vẻ bề ngoài
Trang 18Tiêu chí phân loại sản phẩm mỹ phẩm
Trang 21Cosmetics Pharmaceuticals
Cosmeceuticals
Mỹ phẩm trị liệu
Trang 23Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm mỹ phẩm dựa trên yếu tố nào?
Trang 265.1 Da
- Bộ phận quan trọng, bao phủ toàn bộ cơ thể
- Diện tích bề mặt là 2m2, chiếm 1/6 khối lượng cơ thể
Trang 275.1 Da
5.1.1 Cấu trúc của da
Lớp biểu bì
Lớp bìLớp mỡTuyến bã nhờn
Tuyến mồ hôiNang lông
Trang 28 Lớp biểu bì Dày 0,1 mm, thành phần chính là keratinocyte.
Trang 29 Lớp bì Gồm sừng tế bào, mô liên kết tế bào, mạch máu,
dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn
T
Sợi nguyên bào
5.1.1 Cấu trúc của da
Sợi collagenSợi elastinMao mạch
Trang 30 Lớp mỡ Gồm các dây thần kinh và mô mỡ
Trang 315.1.2 Các vấn đề liên quan đến da
a Sự lão hóa
- Sự giảm tính đàn hồi của da sự xuất hiện các nếp nhăn
Trang 325.1.2 Các vấn đề liên quan đến da
a Sự lão hóa
- Phân loại sự lão hóa
• Lão hóa tự nhiên: tuổi sinh học tăng
sản sinh tế bào mới, tổng hợp collagen, trao đổi chất
giữa các tế bào … giảm
• Lão hóa quang học: tiếp xúc với ánh nắng thường xuyên
sợi đàn hồi, sợi collagen bị tổn thương và giảm tác
dụng
Trang 345.1.2 Các vấn đề liên quan đến da
c Sắc tố melanine
- Sắc tố quy định màu sắc da, tóc và mắt trên cơ thể người
- Melanine được sinh ra từ tế bào sắc tố melanosite ở lớp nền biểu bì
Trang 365.1.2 Các vấn đề liên quan đến da
c Sắc tố melanine
- Sự sản sinh quá nhiều sắc tố melanine ở một số điểm trên
da gây nên chứng tăng sắc tố da (nám, tàn nhang)
Nguyên nhân:
• Tia tử ngoại
• Tuổi tác
• Di truyền
Trang 375.1.2 Các vấn đề liên quan đến da
d Chăm sóc da
• Lựa chọn sản phẩm mỹ phẩm phù hợp (sữa tắm, sữa rửa mặt, sản phẩm dưỡng da…)
• Bổ sung các vitamin cần thiết cho da như A, E, F, B1, B6
K và C (rau củ, trái cây, viên nang collagen-vitamin….)
• Thói quen chăm sóc da (làm sạch da, dưỡng da, tẩy tế bào chết, mát xa …
Trang 385.2.1 Sinh lý tóc
Cấu trúc tóc
• Thân tóc
• Nang tóc
Trang 39 những chất dinh dưỡng sẽ theo
những mạch máu đi nuôi tóc
- Nang tóc là phần “sống” duy nhất của
sợi tóc giúp tóc mọc dài ra
Trang 405.2.1 Sinh lý tóc
Thân tóc (sợi tóc)
- Thân tóc chính là phần tóc đã
“chết” và không có trao đổi hóa
- Tóc được cấu tạo bởi thành
phần chủ yếu là protein (88%)
(keratin), nước, chất béo, hydrat
carbon, vitamin, khoáng chất
Thân tóc cứng
Trang 415.2.1 Sinh lý tóc
Thân tóc (sợi tóc)
Gồm 3 lớp:
• Lớp biểu bì (cuticle): là thành
phần chính của tóc, tạo bởi các
tế bào đã keratin hóa, chứa sắc
tố melanin quy định màu tóc
Trang 425.2.2 Chu trình tóc
Gồm 3 giai đoạn
Trang 43
5.2.2 Chu trình tóc
Giai đoạn anagen: Thời kỳ tăng trưởng (3 năm)
Giai đoạn catagen: Thời kỳ chuyển tiếp (3 tuần) Nang tóc không hoạt động trong giai đoạn này
Giai đoạn telogen: Thời kỳ ngừng nghỉ, tóc chết rụng và bị thay thế bởi một sợi tóc nhỏ mới ở giai đoạn anagen
85% giai đoạn anagen ở người trẻ
Tỉ lệ telegen tăng theo tuổi tác, trung bình 100-150 sợi tóc rụng/ngày
Trang 445.2.3 Các vấn đề liên quan đến tóc và da đầu
Các trạng thái liên quan đến sợi tóc
Trang 455.2.3 Các vấn đề liên quan đến tóc và da đầu
Các trạng thái liên quan đến sợi tóc
Về đuôi tóc, đa số biểu bì không còn (bị tấn công cơ học và hóa học), vỏ cortex bị phơi ra
Đoạn cuối sợi tóc chẻ thành nhiều phần: biều
bì bị mất, vỏ cortex bị phơi trần, dễ bị gãy
Trang 465.2.3 Các vấn đề liên quan đến tóc và da đầu
Các chất bẩn của tóc
•Đa dạng, chất nhờn và chất dầu tạo nên chủ yếu
• Karetin từ vảy của da đầu
• Bụi không khí
• Sản phẩm chăm sóc tóc
Tuyến bã nhờn
Trang 475.2.3 Các vấn đề liên quan đến tóc và da đầu
Gàu
• Là các tế bào ở lớp sừng bị hủy hoại tạo các mảnh karetin nhỏ có vảy màu xám (nâu nhạt) tản mát trong tóc và rơi
xuống cổ áo
• Dễ gội sạch nhưng dễ tái phát
• Tùy vào tuổi, mùa, giới tính
Trang 485.2.3 Các vấn đề liên quan đến tóc và da đầu
Rụng tóc
• Ô nhiễm nước
• Thiếu chất dinh dưỡng
• Gội đầu không hợp lý
Trang 50- Sản phẩm nhiều tính năng
- Nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên hoặc bán tổng
hợp từ các dẫn xuất tự nhiên
- Tiện lợi cho người sử dụng
- Áp dụng khoa học công nghệ phát triển sản phẩm