TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON BÀI TẬP LỚN MÔN DẠY TRẺ TẬP NÓI Ở NHÀ TRẺ CHỮ KÝ HỌC VIÊN PHAN THỊ MỸ DUNG (Ký và ghi rõ họ tên) MÃ HV 4319440010 LỚP ĐHGDMN 19 L2 BP GVHD PHẠ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÀI TẬP LỚN MÔN: DẠY TRẺ TẬP NÓI Ở NHÀ TRẺ
CHỮ KÝ HỌC VIÊN: PHAN THỊ MỸ DUNG
(Ký và ghi rõ họ tên) MÃ HV: 4319440010
LỚP: ĐHGDMN 19 - L2 BP.
GVHD:PHẠM THỊ MINH HIẾU
Phan Thị Mỹ Dung
Trang 2ĐỒNG THÁP, THÁNG 8 NĂM 2021
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày ……tháng … năm 2021 Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Câu 4: Dựa vào kiến thức thực tế, hãy trình bày sự vận dụng các phương pháp
triển ngôn ngữ khi dạy trẻ tập nói Phương pháp nào là quan trọng nhất, vì sao ?
Trả lời:
PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI: KHÁI NIỆM, CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG.
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong phát triển ngôn ngữ cho lưới tuổi nhà trẻ, người ta sử dụng chủ yếu là phương pháp trực quan và phương pháp dùng lời, cho trẻ làm quen phương pháp trực quan và phương pháp dùng lời bắt đầu từ 12 đến 36 tháng, mỗi một độ tuổi khác nhau
sẽ có nhiệm vụ và cách tiến hành khác nhau và sau đây là một số minh chứng cho điều đó
PHẦN NỘI DUNG
1 Phương pháp trực quan.
1.1 Khái niệm phương pháp trực quan:
Là phương pháp sử dụng vật thật, đồ dùng, đồ chơi tranh tranh ảnh cho trẻ tiếp xúc trực tiếp, nhìn, quan sát để giúp trẻ hình thành và phát triển vốn từ và các câu nói
1.2 Phương pháp trực quan được thông qua các hình thức:
Cho trẻ nhìn, tiếp xúc và hoạt động với vật thật, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hằng ngày Các vật thật, đồ chơi cho trẻ xem, quan sát và chơi, cô nên chọn các vật to,
có hình dáng, màu sắc đẹp, có thể phát ra tiếng kêu và gần gũi với trẻ như qủa táo, quả
na, quả cam, cây đàn, quả bóng, búp bê, ô tô, trống lắc, gấu …
Ví dụ - thiết kế các hoạt động cụ thể.
Ví dụ: Trẻ 12 đến 18 tháng Cô cho trẻ nhìn, tiếp xúc với một số vật thật như: Qủa táo, quả na, quả cam
Cô thiết kế hoạt động cụ thể: Cô cho các loại quả đó vào trong túi Cô mang túi vào và nói với các cháu xem có những gì ở trong túi Cô mở túi lấy ra từng quả cho trẻ xem và gọi tên chúng Sau đó cô hỏi và để cho trẻ chỉ vào từng quả và khi trẻ chỉ đúng
cô động viên trẻ nhắc lại: “Qủa táo đâu ? (Cho trẻ nhắc lại quả táo), quả na đâu ? (Cho trẻ nhắc lại quả na), “Qủa cam đâu ?” ( Cho trẻ nhắc lại quả cam) Mỗi khi nghe cô nói tên đồ chơi mà trẻ lấy đúng, cô khen ngợi động viên trẻ
Ví dụ 2: Trẻ 19 đến 24 tháng Cô cho trẻ nhìn, tiếp xúc với một số đồ chơi như: Con cá, con heo, con gà
Cô thiết kế hoạt động cụ thể: Cô cho các đồ chơi con gà, con heo, con cá vào trong một hộp quà Cô mang hộp quà vào và nói là các con ngoan ngoản và học giỏi nên cô sẽ tặng cho các bạn một món quà, cô nói với các cháu xem có những gì ở trong hộp quà Cô cho trẻ lấy từng con vật ( con heo, con gà, con cá) trong hộp ra, cô hỏi trẻ
“Cái gì đấy ?” và để cho trẻ nói tên của đồ chơi con vật (Con cá, con heo, con gà)
Trang 4Cho trẻ xem tranh Trẻ trên một tuổi có thể cho xem tranh Tranh cho lứa tuổi này
là những tranh rời, có hình vẽ to, màu sắc tươi sáng, vẽ về một đồ vật, con vật, một loại hoa quả nào đó mà trẻ đã tiếp xúc trong sinh hoạt hằng ngày (tranh quả cam, quả bưởi, quả chuối, tranh con cá, con mèo …)
Trẻ từ 18 đến 24 tháng có thể cho trẻ xem tranh vẽ hai đến ba vật (tranh quần áo, mũ; tranh bát, muỗng, li; tranh bàn, ghế, tủ; …)
Trẻ từ 25 đến 36 tháng, tranh có hoạt động như: tranh bé nằm ngủ, tranh mẹ chải tóc cho bé, tranh bé đi nhà trẻ, …)
Ví dụ - thiết kế các hoạt động cụ thể.
Trẻ 25 đến 36 tháng
Ví dụ: Cô cho trẻ xem tranh anh đang trồng cây hoa
Trẻ ngồi quanh cô, cô cho trẻ xem tranh và nói: Đây là anh Đây là cây hoa Anh đang trồng cây hoa đấy
Sau đó, cô hỏi trẻ và khuyến khích trẻ trả lời các câu hỏi: Đây là ai ? Đây là cái
gì ? Anh đang làm gì ? Trẻ trả lời đúng, cô khen ngợi động viên trẻ
2 Phương pháp dùng lời.
2.1 Khái niệm phương pháp dùng lời:
Là phương pháp sử dụng lời nói giúp trẻ hình thành và phát triển ngôn ngữ
2.2 Phương pháp này thể hiện thông qua các hình thức sau:
Giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày của người lớn đối với trẻ
Nói chuyện âu yếm đối với trẻ:
Lời nói của cô với trẻ cần dịu dàng, tình cảm, có sức cuốn hút, làm cho trẻ luôn vui vẻ, hớn hở Cô cần phát âm rõ, chậm rãi, nhắc lại nhiều lần để trẻ chú ý nghe và nhắc lại được Lời nói của cô mang tính chất động viên và tạo tình huống cho trẻ thể hiện yêu cầu của bản thân bằng ngôn ngữ Cô luôn thay đổi nội dung và cách thức trò chuyện để thu hút trẻ.Thường xuyên sử dụng lời nói trong sinh hoạt hằng ngày Tùy độ tuổi, cô có thể nói với một hay nhóm trẻ
Sử dụng trò chơi dân gian
Đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe
Ví dụ: Trẻ 12 đến 18 tháng Khi trẻ uống nước thì cô hỏi trẻ con đang làm gì đó ? Nếu trẻ trả lời không được thì cô nói “Con uống nước” và nói trẻ nhắc lại lời nói đó
Và cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì trẻ sẽ nhớ được khi cô hỏi thì trẻ sẽ biết trả lời
3 Phương pháp trực quan là phương pháp quan trọng nhất
Phương pháp trực quan là quan trọng nhất vì quy luật nhận thức chung của loài người đi từ trực quan sinh động đi tới tư duy trừu tượng, nhận thức, hiểu biết, kiến thức Quy luật nhận thức của trẻ: Nhận thức trực tiếp cảm tính, cụ thể
Tức là phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong quá trình cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh, vì nó phù hợp với đặc điểm nhận thức và tư duy của trẻ Phương pháp này giúp cho trẻ hình thành biểu tượng ban đầu về các sự vật, hiện tượng gần gũi và ít gần gũi với trẻ Củng cố hệ thống hóa và mở rộng hiểu biết cho trẻ
Trang 5về các sự vật, hiện tượng xung quanh Phương pháp trực quan giúp trẻ nhận thức cũng như hiểu rõ hơn nội dung nhờ hình ảnh minh họa, các bé dễ dàng tiếp thu kiến thức, giúp học sinh nhớ nhanh nhớ lâu hơn
Ví dụ 1: Khi cô cho trẻ quan sát bức tranh anh đá bóng thì qua quan sát bức tranh
đó trẻ anh đang đá bóng và trẻ biết được quả bóng dùng để chơi đá bóng, khi đá dùng chân để đá, trẻ chỉ cần nhìn bức tranh trẻ biết tên gọi, cách sử dụng của quả bóng mà không cần nói cho trẻ nghe Còn nếu như cô dùng lời nói để nói là quả bóng và quả bóng này có thể chơi đá bóng thì trẻ sẽ không hiểu quả bóng là quả như thế nào và cách dùng quả bóng đó như thế nào
Ví dụ 2: Khi cô cho trẻ quan sát bức tranh em bé dán tranh gà, ông treo câu đối,
mẹ phơi quần áo Trẻ xem bức tranh trẻ sẽ biết được tên gọi của em bé, ông và mẹ và biết được hành động của em bé là dán tranh, ông treo câu đối, mẹ phơi quần áo Khi cô nói không không cho trẻ nhìn tranh thì trẻ cũng không biết được em bé dán tranh gà như thế nào, ông treo câu đối ở đâu và treo như thế nào và cũng không biết được mẹ phơi đồ thì phơi ở đâu và phơi như thế nào còn khi trẻ xem tranh thì trẻ biết mẹ phơi
đồ ở ngoài sân có nắng thì mới khô đồ được và khi trẻ quan sát thấy cách mẹ phơi đồ như thế trẻ cũng biết để phơi đồ, ông treo câu đối ở hai bên cửa đi vào và em bé dán tranh ở trước cửa Trẻ nhìn tranh thì trẻ có thể hiểu và biết được rất nhiều mà không cần cô giáo nói còn lời nói thì trẻ sẽ không hiểu được và những hình ảnh đó giúp trẻ nhớ lâu, nhớ nhanh và phát triển vốn từ phong phú hơn
KẾT LUẬN.
Hai nhóm phương pháp trên có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển các hoạt động ngôn ngữ cho trẻ ở lưới tuổi nhà trẻ Chúng luôn luôn được sử dụng kết hợp với nhau trong các hoạt động phát triển ngôn ngữ Hai phương này giúp trẻ tiếp thu kiến thức, vốn từ từ đó giúp trẻ hình thành và phát triển ngôn ngữ một cách tốt nhất
Trang 6Câu 10 Hãy vận dụng mục tiêu và kết quả mong đợi về giáo dục phát triển ngôn
ngữ độ tuổi 19 – 24 tháng để tổ chức các hoạt động sau: Trò chơi bắt chước, đọc thơ, trò chuyện theo tranh
Trả lời:
MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ MONG ĐỢI PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ 19 – 24 THÁNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
PHẦN MỞ ĐẦU
Trò chơi bắt chước, đọc thơ, trò chuyện theo tranh là những hoạt động quan trọng trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ của lưới tuổi nhà trẻ, cho trẻ làm quen với trò chơi bắt chước, đọc thơ, trò chuyện theo tranh bắt đầu từ tháng 12 đến 36 tháng, mỗi một
độ tuổi khác nhau sẽ có mục tiêu và kết quả mong đợi khác nhau Mỗi một độ tuỗi sẽ
có những lưu ý, có cách sử dụng, nhiệm vụ và cách tiến hành khác nhau và sau đây là
1 số minh chứng cho điều đó
PHẦN NỘI DUNG
1 Mục tiêu và kết quả mong đợi phát triển ngôn ngữ độ tuổi 19 đến 24 tháng.
1.1 Mục tiêu:
Trẻ nhắc được câu 3 đến 4 từ
Trẻ hiểu, làm theo chỉ dẫn đơn giản của người lớn
Trẻ trả lời được câu hỏi đơn giản như: Ai ? Cái gì ? Thế nào ?
Trẻ nói được câu 3 từ
1.2 Kết quả mong đợi:
Nghe hiểu lời nói
Thực hiện được các yêu cầu đơn giản: đi đến đây, đi rửa tay …
Hiểu được từ “không”: dừng hành động khi nghe “Không được lấy !”, “Không được sờ !”…
Trả lời được câu hỏi đơn giản: “Ai đây? ”,“Con gì đây? ”,“Cái gì đây?”
Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu
Nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi …
Đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc
Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
Nói được câu đơn 2 – 3 tiếng: con đi chơi, bóng đá, mẹ đi làm …
Chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn đi
vệ sinh, … )
Trang 72 Tổ chức các hoạt động giáo dục.
2.1 Trò chơi bắt chước.
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Chủ đề: Những con vật đáng yêu
Đề tài: Trò chơi “Bắt chước tiếng kêu của các con vật nuôi”
Lứa tuổi: 19-24 tháng
Thời gian: 5 phút
Số trẻ: 5 trẻ
Người dạy: Phan Thị Mỹ Dung
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm của con gà, dê, mèo
- Trẻ biết bắt chước tiếng kêu và hành động của con gà trống, dê, mèo
2 Kỹ năng:
- Luyện phát âm tiếng kêu và hành động của các con vật nuôi
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của cô:
- Nhạc bài hát: “Con gà trống”
- Lớp học thoáng mát, sạch sẽ
2 Chuẩn bị của trẻ:
- Trẻ thuộc bài hát: “Con gà trống”
- Tâm thế vui vẻ, hào hứng
III Tiến hành.
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài.
- Các con ơi! Cô và các con cùng hát bài “Con gà trống” nhé!
- Trò chuyện:
+ Trong bài hát nói đến con gì ?
+ Ngoài gà trống còn có con vật gì nuôi trong gia đình nữa ?(mèo, dê, …)
+ Các con đã từng nghe tiếng các con vật này kêu chưa ?
+ Để biết các con vật kêu như thế nào, cô mời các con cùng lắng nghe nha!
- Cô mở tiếng con vật và hỏi trẻ:
+ Đó là tiếng kêu của con vật gì ?
Cô chốt lại: Mỗi con vật đều có tiếng kêu khác nhau đấy! Hôm nay, cô có một trò chơi rất vui dành tặng cho lớp chúng ta Đó là trò chơi “Bắt chước tiếng kêu của các vật nuôi”
2 Hoạt động 2: Trò chơi “Bắt chước tiếng kêu của các con vật nuôi”.
- Hướng dẫn cách chơi:
Trang 8+ Cách chơi: Cô và trẻ đứng thành vòng tròn Cô hướng dẫn làm động tác mô phỏng và bắt chước tiếng kêu của con gà trống, dê, mèo Cô vừa gọi tên con vật vừa cùng trẻ phát âm tiếng kêu và làm động tác của con vật 3 – 4 lần
+ Khi cô nói:
Gà trống thì trẻ phát âm “Ò ó o”, đồng thời đưa hai tay lên miệng làm động tác
gà gáy “Ò ó o”
Con dê thì trẻ phát âm “Be be be”, đồng thời chống hai tay vào hông, đầu gật gật
3 lần
Con mèo thì trẻ phát âm “meo meo meo”, đồng thời đưa hai bàn tay lên giữa mũi
và miệng và vuốt ra
- Tổ chức trò chơi:
- Cô chơi mẫu 2 – 3 lần:
+ Lần 1: Không giải thích
+ Lần 2: Cô vừa chơi vừa phân tích
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời cả lớp cùng chơi
3 Hoạt động 3: Kết thúc.
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
Giáo dục: Gà trống, dê, mèo đều là vật nuôi trong gia đình Đó là những con vật rất đáng yêu Vì vậy, các con phải biết yêu quý các con nuôi nhé
- Cô khen ngợi và khuyến khích trẻ
- Tiết học chúng ta đến đây đã kết thúc Cô mời các con đi vệ sinh và vào các góc chơi
Trang 92.2 Đọc thơ.
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Chủ đề: Bé và gia đình thân yêu của bé
Đề tài: Đọc thơ “Yêu mẹ”
Lứa tuổi: 19-24 tháng
Thời gian: 10 phút
Số trẻ: 20-25 trẻ
Người dạy: Phan Thị Mỹ Dung
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ: “Yêu mẹ”
- Biết nội dung bài thơ: Bạn nhỏ trong bài thơ rất thương yêu mẹ vì mẹ phải đi làm vất vả từ sáng sớm nên bạn nhỏ ngoan, vâng lời mẹ nên được mẹ yêu’’
2 Kĩ năng:
- Bé đọc vuốt theo cô tiếng cuối của bài thơ
- Bé hiểu từ: “Thổi cơm, kề má” Bé nghe và cảm nhận được tình cảm của mẹ dành cho bé và tình cảm em bé giành cho mẹ trong bài thơ
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của cô:
- Nhạc bài hát: “Yêu mẹ”
- Giáo án, cô thuộc thơ, xác định cách đọc, giọng đọc, động tác minh họa
- 1 tranh A3 nội dung bài thơ
2 Chuẩn bị của trẻ:
- Trẻ thuộc bài hát: “Múa cho mẹ xem”
- Lớp học thoáng mát, sạch sẽ
- Tâm thế vui vẻ, hào hứng
III Tiến hành.
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài.
- Cho cả lớp hát bài: Múa cho mẹ xem
- Tổ chức cho trẻ tập trung ngồi xung quanh cô
- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, trời sáng”
- Cho trẻ xem tranh về hình ảnh mẹ đi làm, mẹ nấu cơm, mẹ ẳm bé Trò chuyện với trẻ về nội dung bức tranh
+ Trong tranh có ai ?
+ Mẹ đang làm gì ?
+ Em bé làm gì ?
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các bạn 1 bài thơ tên là: “Yêu mẹ” Nội dung bài thơ nói về bé luôn yêu mẹ vì mẹ chăm sóc bé, luôn thương yêu bé
Trang 102 Hoạt động 2: Đọc thơ cho bé nghe.
- Cô đọc mẫu:
+ Lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm kết hợp với động tác minh họa
YÊU MẸ
Mẹ đi làm
Từ sáng sớm Dậy thổi cơm Mua thịt cá
Em kề má Được mẹ thơm
Ơi mẹ ơi!
Yêu mẹ lắm!
+ Lần 2: Cô đọc thơ kết hợp với tranh và nói nội dung bài thơ “Bạn nhỏ trong bài thơ rất thương yêu mẹ vì mẹ phải đi làm vất vả từ sáng sớm nên bạn nhỏ ngoan, vâng lời mẹ nên được mẹ yêu’’, giải thích từ khó “Thổi cơm” là nấu cơm, “Kề má” cô vừa chỉ vào tranh vừa nói là bạn nhỏ để má của mình sát má của mẹ
- Vừa rồi cô đã đọc thơ cho các bạn nghe rồi, bây giờ các bạn cùng đọc với cô nha Tổ chức cho trẻ đọc vuốt theo cô
- Giáo dục: Trong mỗi chúng ta ai cũng có mẹ, mẹ là người luôn yêu thương quan tâm chăm sóc cho chúng ta vì thế muốn mẹ vui lòng thì các con phải ngoan ngoãn nghe lời ông bà, bố mẹ và người lớn
3 Hoạt động 3: Kết thúc.
- Hôm nay các con đã đọc thơ rất là giỏi rồi, mình cùng vỗ tay khen lớp mình nào Bây giờ các bạn nhẹ nhàng đi uống nước rồi mình đi vào góc chơi nha
Trang 112.3 Trò chuyện theo tranh.
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Chủ đề: Tết và mùa xuân
Đề tài: Xem tranh và trò chuyện theo tranh: Tết nguyên đán
Lứa tuổi: 19-24 tháng
Thời gian: 5 phút
Số trẻ: 5 trẻ
Người dạy: Phan Thị Mỹ Dung
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết sử dụng các từ để nói tên gọi, các đặc điểm, hành động của ông, mẹ và
em bé
2 Kỹ năng:
- Bé trả lời được các câu hỏi: ai?, cái gì?, thế nào?
3 Thái độ:
- Bé quan sát tranh, biết chú ý lắng nghe, nói được các câu ngắn hành động của
ông, mẹ, em bé
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của cô:
- Nhạc bài hát: “Sắp đến tết rồi”, cây chỉ tranh, giá để tranh
2 Chuẩn bị của trẻ:
- Trẻ thuộc bài hát: “Sắp đến tết rồi”
- Lớp học thoáng mát, sạch sẽ, trang phục gọn gàng
III Tiến hành.
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài.
- Các con ơi! Cô và các con cùng hát bài “Sắp đến tết rồi” nhé!
- Trò chuyện:
+ Trong bài hát nói về cái gì ?
+ Tết đến bạn nhỏ trong bài hát như thế nào?
- Hôm nay cô sẽ tặng cho các con một bức tranh rất là đẹp, cô sẽ cho các con xem
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, trời sáng”
2 Hoạt động 2: Cho trẻ xem tranh tết nguyên đán.
- Trò chuyện về nội dung tranh (Tranh em bé dán tranh gà, ông treo câu đối, mẹ phơi áo quần)
+ Tranh vẽ ai ?
+ Ông đang làm gì ?
+ Mẹ đang làm gì ?
+ Em bé đang làm gì ?