THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà, được thành lập vào ngày 25/12/1960, là một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam Với gần 50 năm phát triển, công ty đã chuyển đổi từ Công ty Bánh Kẹo Hải Hà sang hình thức cổ phần và hiện có quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm mỗi năm.
Vào năm 2003, Công ty đã thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 192/2003/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp, ban hành ngày 14/11/2003 Từ tháng 1 năm 2004, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp vào ngày 20/01/2004, và đã có sự thay đổi lần thứ hai vào ngày 13/08/2007.
Công ty đã được niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 và chính thức bắt đầu giao dịch từ ngày 20/11/2007.
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 đồng, được chia làm 5.475.000 cổ phần, trong đó vốn Nhà nước là 27.922.500.000 đồng chiếm 51%.
Công ty có các chi nhánh, nhà máy phụ thuộc sau:
- Chi nhánh Hồ Chí Minh
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà I
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà II
Chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng đều thực hiện hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính riêng Những Báo cáo tài chính này sẽ được tổng hợp vào Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ của toàn Công ty, trong khi các đơn vị trực thuộc khác sẽ được hạch toán tại văn phòng Công ty.
Tháng 5/2011, công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 82,125 tỷ đồng.
Ngành nghề và thị phần kinh doanh
Hoạt động chính: sản xuất và kinh doanh bánh kẹo các loại.
Hoạt động của Công ty theo Giấy chứng đăng ký kinh doanh số 0103003614 thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007 gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo.
Chúng tôi chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu đa dạng các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và nhiều sản phẩm hàng hóa khác.
-Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
Đối thủ cạnh tranh
1.3.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước
- Công ty Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô: cạnh tranh với công ty về các sản phẩm bánh kẹo.
- Công ty Bánh kẹo Hải Châu
- Công ty Bánh kẹo Biên Hòa
- Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh đô miền Bắc
Do hạn chế về số liệu, bài viết này chỉ tập trung vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các đối thủ cạnh tranh trong nước.
1.3.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
- Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm Orion Vina
- Công ty TNHH Lotteria Việt Nam…
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1.Nguồn số liệu phân tích
-Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty các năm 2011,2012,2013.
-Báo cáo tài chính quý I, quý II, báo cáo tài chính bán niên năm 2014.
-Báo cáo tài chính năm 2013, 2012, Báo cáo tài chính bán niên năm 2014, 2013 của công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA, công ty cổ phần bánh kẹo KINH ĐÔ
2.2.Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Bảng 1:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 23,625,502,484 23,824,147,297 29,836,719,578 198,644,813 0.84 6,012,572,281 25.24
14.Tổng LN kế toán trước thuế 27,001,029,235 29,182,159,879 31,731,267,665 2,181,130,644 8.08 2,549,107,786 8.74
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 20,250,711,925 21,886,619,910 23,760,663,248 1,635,907,985 8.08 1,874,043,338 8.56
Doanh thu bán hàng Giá vốốn hàng bán
Biểu đồ 1:Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013 cho thấy xu hướng tăng trưởng rõ rệt qua tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Cụ thể, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lần lượt đạt 27.001.029.235đ (năm 2011), 29.182.159.879đ (năm 2012) và 31.731.267.665đ (năm 2013) Sự tăng trưởng của năm 2012 so với 2011 là 2.181.130.644đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,08% So với năm 2012, lợi nhuận năm 2013 tăng thêm 2.549.107.786đ, đạt tỷ lệ tăng 8,74%.
Sự gia tăng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty chủ yếu xuất phát từ việc doanh thu bán hàng tăng nhanh hơn giá vốn hàng bán Cụ thể, trong năm 2012 so với 2011, doanh thu tăng 6,27% trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 5,37% Tình trạng này cũng được ghi nhận tương tự trong năm 2013.
Năm 2012, bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính cũng tăng đáng kể Tuy nhiên, điều đáng chú ý là doanh nghiệp vẫn duy trì được mức tăng lợi nhuận qua các năm, mặc dù các chi phí khác đang gia tăng mạnh mẽ.
Trong phần này, chúng ta sẽ phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty bằng cách so sánh các kết quả đầu ra như lợi nhuận và doanh thu với các yếu tố đầu vào như tài sản, chi phí và vốn chủ sở hữu Chúng tôi sẽ sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tỉ suất sinh lợi của doanh thu, tỉ suất lợi nhuận gộp, số vòng quay của tài sản, ROA, ROE và ROI để xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu là xem xét liệu các tài sản, chi phí và vốn huy động có được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm để tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu hay không Từ đó, chúng tôi sẽ đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện quản lý công ty, giúp các kỳ kinh doanh tiếp theo đạt được kết quả và hiệu quả tốt hơn.
2.2.1.Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
( tỷ suất lợi nhuận thuần) = Lợi nhuận sau thuế × 100 (%)
Doanh thu thuần Bảng 2:Bảng so sánh tỷ suất sinh lời của doanh thu qua các giai đoạn
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 6 tháng đầu năm
Chênh lệch giữa năm 2013 so với năm 2012
Chênh lệch 6 tháng giữa năm
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầầu năm 2013 6 tháng đầầu năm 2014 0
Bi u đồồ 2:Bi u đồồ phân tch t suâất sinh l i c a doanh thu ể ể ỷ ờ ủ
Doanh thu thuầần L i nhu n sau thuếố ợ ậ T suầốt sinh l i c a doanh thu ỉ ờ ủ
Theo bảng số liệu ta thấy:
Tỉ suất sinh lời của doanh thu của công ty năm 2013 đạt 3,221%, giảm 0,012% so với năm 2012, cho thấy khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu năm 2013 thấp hơn năm trước Cụ thể, với mỗi 100 đồng doanh thu thuần, công ty chỉ thu được 0,03221 đồng lợi nhuận sau thuế TNDN, giảm nhẹ so với năm 2012 Nguyên nhân của sự sụt giảm này cần được xem xét kỹ lưỡng.
+Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 tăng 1,87 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng là 10,25%
+ Doanh thu thuần bán hàng của công ty năm 2013 tăng 60,7 tỷ đồng so với năm 2012., tương ứng tăng 8,98%
Cuối năm 2013, lợi nhuận sau thuế tăng 8,563%, chậm hơn doanh thu thuần với mức tăng 8,98% so với năm 2012 Mặc dù kết quả kinh doanh tích cực, lợi nhuận và doanh thu đều tăng, nhưng hiệu quả kinh doanh lại giảm Nguyên nhân có thể do doanh nghiệp chưa có chính sách quản lý chi phí hiệu quả, dẫn đến tốc độ tăng doanh thu chậm hơn chi phí, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời.
Tỉ suất sinh lời của doanh thu của công ty giữa năm 2014 đạt 2,40%, tăng 0,1% so với năm 2013, cho thấy khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu cao hơn Cụ thể, với mỗi 100 đồng doanh thu thuần, công ty thu được 0,023 đồng lợi nhuận sau thuế TNDN, tăng 0,1 đồng so với cùng kỳ năm trước Đây là tín hiệu tích cực cho sự phát triển của công ty.
+Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty giữa năm 2014 tăng xấp xỉ 764 triệu đồng so với giữa năm 2103, tương ứng với tốc độ tăng là10,25%
+ Doanh thu thuần bán hàng của công ty giữa năm 2014 tăng xấp xỉ 18,7 tỷ đồng so với giữa năm 2013, tương ứng tăng 5,78% so với năm 2012.
Giữa năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 10,25%, gấp đôi tốc độ tăng doanh thu thuần 5,78% so với cùng kỳ năm 2013, cho thấy kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động tốt Nguyên nhân giảm tỷ suất sinh lời có thể do doanh nghiệp đã điều chỉnh chính sách quản lý chi phí và tiết kiệm chi tiêu, từ đó nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu.
Trong giai đoạn 2012-2013, cả ba chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, với chi phí bán hàng tăng gần 40% so với năm 2012, trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 8,98% Tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu cũng tăng từ 6,86% lên 8,78%, cho thấy có vấn đề trong việc kiểm soát chi phí bán hàng trong năm 2013 Doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào chi phí bán hàng trong khi doanh thu tăng trưởng chậm, do đó cần điều chỉnh và tiết kiệm chi phí hợp lý cho các năm tiếp theo.
Giữa năm 2013 và giữa năm 2014, doanh nghiệp đã điều chỉnh hợp lý chi phí bán hàng, giảm từ 13,4% so với năm trước, khiến tỷ trọng chi phí bán hàng so với doanh thu thuần giảm từ 8,82% xuống 7,72% Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa chi phí quản lý và doanh thu, khi chi phí này có xu hướng tăng trong nửa đầu năm 2014 Mặc dù giá vốn hàng bán tăng 7,97% so với giữa năm 2013, đi ngược lại với chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến thiết bị, doanh nghiệp đã nghiên cứu và khai thác các sản phẩm cao cấp như kẹo jelly trái cây, bánh gạo GABI và bánh quy Sami gừng, nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng khó tính, mặc dù giá cả có cao hơn.
Bảng 3:Bảng so sánh các chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chi phí BH, chi phí QLDN và doanh thu qua các giai đoạn
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 6 tháng đầu năm
Chênh lệch giữa năm 2013 so với năm 2012
Chênh lệch 6 tháng giữa năm 2014 so với giữa năm
Chi phí bán hàng 64.757.967.098 46.433.182.915 24.756.309.174 28.588.625.901 +18.324.784.183 +39,465 -3.832.316.727 -13,405Chi phí 44.007.676.809 37.396.769.435 31.602.534.538 29.768.709.875 +6.610.907.374 +17,678 +1.833.824.663 +6,160 quản lý doanh nghiệp
Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầầu năm 2013 6 tháng đầầu năm 2014
Bi u đồồ 3:Bi u đồồ so sánh t tr ng chi phí trên doanh thu ể ể ỉ ọ
Chi phí QLDNChi phí bán hàngGiá vốốn hàng bán
Kết luận, doanh nghiệp đã cải thiện tỷ suất sinh lời từ doanh thu vào giữa năm 2014 so với giữa năm 2013 nhờ cắt giảm chi phí bán hàng Tuy nhiên, trong nửa cuối năm 2014, doanh nghiệp cần chú ý đến giá vốn hàng bán và chi phí quản lý Để tiết kiệm chi phí quản lý, doanh nghiệp nên hạn chế tuyển dụng nhân viên quản lý, tập trung vào đào tạo nhân viên có năng lực và kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Đồng thời, cần xem xét giá vốn và tìm kiếm nguồn cung ứng vật liệu chất lượng với giá cả hợp lý, cũng như tiết kiệm chi phí sản xuất chung để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
So sánh với các doanh nghiệp trong ngành :
Bảng 4:Bảng so sánh các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời của doanh thu của các doanh nghiệp trong ngành
Doanh thu thuần(VNĐ) Lợi nhuận sau thuế(VNĐ) Tỷ suất sinh lời của doanh thu(%)
Hải Hà Bibica Kinh Đô Hải Hà Bibica Kinh Đô Hải Hà Bibica Kinh Đô
Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầầu năm 2013 6 tháng đầầu năm 2014
Bi u đồồ 4:Bi u đồồ so sánh t suâất sinh l i c a doanh thu c a các cồng ty trong ng ể ể ỷ ờ ủ ủ
Theo biểu đồ và bảng so sánh, công ty Hải Hà có tỷ suất sinh lời từ doanh thu thấp nhất trong ngành bánh kẹo qua các năm, trong khi công ty Kinh Đô dẫn đầu với tỷ suất cao hơn nhiều so với các đối thủ khác Từ giữa năm 2013 đến giữa năm 2014, tất cả các công ty đều ghi nhận sự gia tăng tỷ suất sinh lời, trong đó Bibica có mức tăng cao nhất từ 1,2% lên 4,34%, và Kinh Đô cũng tăng từ 4,38% lên 5,06% Như vậy, Hải Hà không chỉ có tỷ suất sinh lời thấp nhất mà còn có tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong số các đối thủ cạnh tranh.
Vị thế của các công ty trên thị trường là nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng đến sự cạnh tranh, trong đó Kinh Đô nổi bật với bề dày truyền thống và chiến lược kinh doanh đổi mới, giúp duy trì doanh số và lợi nhuận cao Các thương vụ mua bán, sáp nhập như Vinabico và nhà máy kem Wall’s của Unilever đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Kinh Đô Để phát triển hơn nữa, công ty Hải Hà cần học hỏi từ Kinh Đô, nghiên cứu thị trường, nâng cao quảng bá thương hiệu, mở rộng sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.
2.2.2.Tỷ suất lợi nhuận gộp
Bảng 5:Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 6 tháng đầu năm
Chênh lệch giữa năm 2013 so với năm 2012
Chênh lệch 6 tháng giữa năm 2014 so với giữa năm
Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp × 100 (%)Doanh thu thuần bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận gộp
6 th án g đầ ầu n ăm 2 01 3
6 th án g đầ ầu n ăm 2 01 4
Bi u đồồ 5:Bi u đồồ phân tch t suâất l i nhu n g p ể ể ỷ ợ ậ ộ c a cồng ty qua các năm ủ
Dựa vào bảng số liệu ta thấy:
Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty vào cuối năm 2013 đạt 18,29%, tăng 8,98% so với năm 2012 Điều này cho thấy khả năng tạo lợi nhuận gộp từ doanh thu thuần năm 2013 cao hơn so với năm trước, với mỗi 100 đồng doanh thu thuần, công ty thu được 18,29 đồng lợi nhuận gộp Sự gia tăng này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2013.
+Tổng lợi nhuận gộp của công ty năm 2013 tăng 31.696.121.772 đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng là 30,7%
+ Doanh thu thuần bán hàng của công ty năm 2013 tăng 60,7 tỷ đồng so với năm 2012., tương ứng với tốc độ tăng 8,98%
Cuối năm 2013, lợi nhuận gộp của công ty tăng 30,7%, gấp ba lần so với mức tăng 8,98% của doanh thu thuần, cho thấy công ty đã kiểm soát hiệu quả giá vốn hàng bán Sự chênh lệch này dẫn đến tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tích cực Để duy trì lợi thế này trong những năm tiếp theo, công ty cần tiếp tục kiểm soát chi phí và giá vốn hàng bán.