Sản phẩm chính: - Các loại giấy kraft phục vụ cho công nghiệp bao gói : medium, tesliner ..... -Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy Kraft công nghiệp Medium, tesliner... 4 Quy trìn
Trang 1ĐỀ TIỂU LUẬN MÔN HỌC 2
Hệ : ĐẠI HỌC
l Giới thiệu tổng quan về công ty
• Tên và địa chỉ công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre (Dong Hai joint Stock Company
Trụ sở chính: Lô AIII KCN Giao Long
-X.An Phước - H.Châu Thành - Tỉnh Bến
- Công ty con: CTCP Tân Cảng Gia Long
- Nghành nghê: Bao bì và đóng gói
• Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Họ và tên: Mr Lê Bá Phương
- Chức vụ: TGĐ
- Số CMT: 025177456
- Thường trú: 90/5 Nguyễn Khoái - P.2 - Q.4 - Tp.HCM
Trang 2- Tháng 6/2005, xây dựng và mở rộng nhà máy bao bì Bến Tre trên tổng diện tích 4480 m2
tại 457C Nguyễn Đình Chiểu phường 8 TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre với tổng kinh phí là7.716.310.312 VNĐ
- Tháng 7/2007 triển khai xây dựng trại nuôi cá tra với diện tích 25 ha tại xã Phước Long,Gồng Chôm, tỉnh Bến Tre
- Tháng 12/2007, triển khai xây dựng nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 1 Châu Thành, Bến
Tre, kinh phí đầu tư dự toán là 165.000.000.000 VNĐ
- Tháng 8/2008, đầu tư chi phối công ty con BESEACO hợp nhất vùng nuôi, chế biến hảisản xuất khẩu khép kín
- Ngày 23/07/2009, Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre chính thức niêm yết và giao dịch cổ
phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán DHC theo
quyết định số 58/QD - SGDHCM của sở giao dịch chứng khoán HCM
- Tháng 6/2010, thành lập văn phòng đại diện tại TP HCM tại số 223 Trần Hưng Đạo,phường 10, quaanj5, TP HCM
- Tháng 1/2011, Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre tổ chức khánh thành nhà máy giấyGiao Long và nhà máy bao bì số 2 giai đoạn 1
- Cuối 2011, Công ty triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004 và được tổ chức intertek systems certiíication đánh giá và cấp chứng
nhận vào 12/2011
- Tháng 3/2012, thoái vốn công ty con, giảm tỷ trọng đầu tư chi phối vào công ty cổ phầnthủy sản Bến Tre (beseaco) từ 54,67% xuống còn 46,61%
- Tháng 6/2013, thoái vốn 100% tại công ty cổ phần thủy sản Bến Tre (beseaco)
- Năm 2015, công ty cổ phần đông hải Bến Tre chính thức chuyển trụ sở công ty về địa chỉ
Lô AIII - KCN Giao Long - X.An Phước - H.Châu Thành - Tỉnh Bến Tre
- Năm 2016, công ty chính thức triển khai thực hiện dự án nhà máy giấy Giao Long giaiđoạn 2 với công suất 660 tấn/ngày Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động năm 2018
- Năm 2017, tăng vốn điều lệ từ 255.846.030.000 VNĐ lên 344.597.690.000 VNĐ do
Trang 3hành cổ phiếu trả cổ tức và cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
- Năm 2018, tăng vốn điều lệ từ 344.597.690.000 VNĐ lên 413.515.490.000 VNĐ do trả cổ
tức năm 2017
- Năm 2019, tăng vốn điều lệ từ 413.515.490.000 VNĐ lên 447.975.260.000 VNĐ bằng hình
thức phát hành cho cổ đông hiện hữu
- Năm 2020, thông qua nghị quyết HĐQT số 08/NQ-HĐQT ngày 23/03/2020 thành lập công
ty TNHH MTV bao bì Bến Tre là công ty con trực thuộc công ty cổ phần đông hải Bến Tre
để triển khai thực hiện dự án nhà máy bao bì số 1
Trang 4Trụ sở công ty cổ phần Đông Hải - Bến Tre
(2) Chức năng nhiệm vụ:
Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy đăng ký chứng nhận kinh doanh số 1300 358260 do Sở Kế hoạch & Đầu tưtỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày 02/4/2003 và cấp lại lần 8 ngày 23/05/2011, Công ty có ngànhnghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Sản xuất và kinh doanh giấy kraft công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh bao bì carton, các sản phẩm bao gói từ giấy
Sản phẩm chính:
- Các loại giấy kraft phục vụ cho công nghiệp bao gói : medium, tesliner
- Bao bì carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp đa chủng loại như : thông thường và cắt khúc
Trang 5(3) Cơ cấu bộ máy tổ chức
3.1 Cán bộ chủ chốt:
Ông Lương Văn Thành CTHĐQT/Phó TGĐ 1962 CN Kinh tế 4,680,00
0
8
3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
3.3 Chức năng và nhiệm vụ
• Đại hội cổ đông
Trang 6- Kế hoạch về kinh doanh hàng năm trong công ty.
- Báo cáo về tài chính hàng năm trong công ty
- Báo cáo của Hội đồng quản trị và các kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, của bankiểm soát
- Mức cổ tức đối với từng loại cổ phần
- Các vấn đề khác thuộc phạm vi chức năng của Đại hội đồng cổ đông
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí, điều hành hoạt
động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
- Kiểm tra bất thường
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần
• Hội đồng quản trị
- Quyết định các vấn đề liên quan đến giá cổ phần và trái phiếu
- Quyết định các giải pháp phát triển hoạt động trung và ngắn hạn
- Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư
- Quyết định việc thành lập công ty con, chi nhánh hay mua lại cổ phần
- Tuyển dụng, giám sát, bồi dưỡng và đánh giá quản lý
- Định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển tổ chức
- Thiết lập hệ thống quản trị
- Quản trị tổ chức và mối quan hệ với giám đốc điều hành
- Ủy thác trách nhiệm, công việc
- Giám sát và điều khiển
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Trang 7- Quản trị và đào tạo nhân sự
- Thực hiện chế độ chính sách và tiền lương
- Thực hiện công tác hành chánh- lễ tân
- Quản lý và kiểm soát an toàn lao động
- Phòng chống cháy nổ,bảo vệ môi trường, an ninh trật tự
• Khối tài chính kế toán
- Xây dựng chiến lược tài chính
- Hạch toán và báo cáo quyết toán tài chính
- Quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, thực hiện xúc tiến marketing, điều độ sản xuất và kinh
doanh, quan hệ mua bán với khách hàng, nhà cung cấp
-Tổ chức cung ứng vật tư nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất các nhà máy và tiêu thụsản phẩm đầu ra, thực hiện công tác xuất nhập khẩu
-Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy Kraft công nghiệp (Medium, tesliner ) theo kếhoạch kinh doanh hàng năm của công ty, điều hành và quản lý các lĩnh vực liên quan tớinhà máy
- Địa chỉ : Lô A III, Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
Trang 8(4) Quy trình sản xuất sản phẩm lựa chọn
Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh giấy kraft công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh bao bì Carton
Đã được đầu tư trang bị hệ thống máy móc thiết bị tự động hóa đồng bộ theo quy trình sảnxuất khép kín từ xử lý giấy nguyên liệu OCC đến thành phẩm Giấy Kraft công nghiệp -Giấy Carton - Bao bì Carton Cùng với bề dày tích lũy trên 15 năm kinh nghiệm, DOHACO
đủ khả năng đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu bao gói hàng hóa và tiêu dùng ngày một khắt khecủa khách hàng trong và ngoài nước
Giầy kratt: Nhà máy Giao Long 1 (60.000 tán/nàm) và nhà máy Giao Long 2 đi vào hoạt động đầu tháng 7/2019 (220.000 tán/nám).
Bao bi carton Nhà máy bao bl số 2 (25 triệu
m 2 giấy carton/năm).
Quy trình sán xuát:
Nguyên liẽu chính lá giáy bao
bi cárton cũ (OCC): Trong
nước cung cáp được khoáng
50-60% còn lại 40-50% nhập
kháu từ Mỹ Singapore, úc,
Nhặt Bân
Giắy lớp mặt trắng (whrte top
liner) và giấy medium được
nhập kháu đé sân xuất bao bì
carton theo yéu cầu của
kỳ trung gian phân phối nào.
Thị trướng tiéu thụ:
Giầy kraft: Tiêu thụ nội bô tại nhà máy bao bi Bén Tre
và cung ứng cho các nhà sàn xuất bao bi như Box-Pak Việt Nam, Nam An, Cát Phú Vĩnh Xuân ỡ khu vực Đông Nam Bộ và thânh phố Hồ Chi Minh.
Bao bi carton: Khách hàng chủ yéu là các doanh nghiệp thủy sản, may mặc và dược phẩm, tập trung chủ yéu ờ Đồng bàng Sông Cửu Long.
Trang 9Công nghệ sẩn xuất bột giấy
Chi phí đầu tư nhà máy và chi phí sàn xuất cao hơn • Bột giấy tái chề có chẩt lượng kém hơn, không bột giây tái chê thê sử dụng đế sản xuât các loại sàn phâm chât
lương cao (các loai bao bì yêu cấu đô bẽn và dai lớn).
• Chât lượng giây giảm dân khi tái chề nhiêu lãn
Công nghệ sản xuất bao bì carton:
- Bước 1: Giấy kraft được đưa vào máy chạy sóng, hơi nóng cung cấp cho các lô sấy, sấy khô
keo làm dính các lớp giấy cho ra tấm carton
- Bước 2: Tấm carton tạo thành ở bước 1 được đưa vào máy in flexo để tạo thành tấm giấy đã
liệu =>
bột
o cẳt
Giây tái chế =» đánh tơi thành các sợi bột phân tán
o đưa qua thiêt bị sàng đê loại bỏ những đám bột chưa bị đánh tan hêt đưa qua thiẽt bi lọc đê loai
bò những tạp chất có kích thước nhỏ (nhựa, keo, cát ) =* đưa qua thiểt bị phân tách thánh các xơ sợi => đưa qua máy nghiến bột vã lọc tạp chât =»
bột giầy.
ưu điếm
mành => nghiên bôt * sàng chọn o bột giãy.
♦ Chat lượng bột giấy tót, có thể SỪ dung để sàn
xuãt các loại sàn phám chát lượng cao (các loại
bao bi yêu cấu độ bén và dai lớn).
♦ Một vài chủng loại sản phâm đặc thù cân
Chi phi sàn xuất thấp hơn; Giá cùa giầy tái chế tháp hơn 3-5 lần giá bột giây chưa sử dung.
Tránh sự phụ thuộc vào các nhà máy sản xuât bột giây.
Chi phi đấu tư thâp; Đấu tư cơ bản cho nhà máy sàn xuât bột giây tái chẽ thâp hơn 2-4 lán so với đáu tư cho nhà máy sàn xuẩt bột giầy nguyên thủy.
Giàm việc khai thác gõ tròng rừng, đổng thời giảm lượng rác thài ra môi trường
Nhược
điêm
Trang 10- Bước 5: Kiểm tra chất lượng thành phẩm và đóng gói.
(5) Nguồn lực của doanh nghiệp:
Cơ cấu (%)
Số nhân viên (người)
Cơ cấu (%)
Số nhân viên (người
Cơ cấu (%)
Số nhân viên (người)
Cơ cấu (%)
Số nhân viên (người)
Cơ cấu (%)
• Nguồn lực khoa học công nghệ
Dây chuyền sản xuất giấy kraft công nghiệp cócông suất 60.000 tấn/năm (bao gồm dây chuyềnmáy xeo giấy lưới dài khổ 3.200mm, hệ thống xử
lý bột giấy OCC và các công trình phụ trợ khác)của nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 1 đã đượccông ty hoàn thành 100% các hạng mục và đưavào hoạt động từ tháng 01/2011 Đây là dâychuyền sản xuất giấy kraft công nghiệp hiện đại
và tự động hóa, được nhập khẩu từ châu âu vàTrung Quốc
Trang 11Hai dây chuyền sản xuất bao bì carton 3 lớp, 5 lớp
và 7 lớp có công suất được thiết kế là 40.000.000m2/năm (bao gồm 2 dây chuyền máy móc dọnsóng, 2 hệ thống máy in nhiều màu nhiều máymóc thiết bị đồng bộ khác ) được đưa vào sửdụng năm 2006 đối với nhà máy số 1 và năm
2011 với nhà máy số 2 thuộc nhà máy Bao bì BếnTre
344.597.690.000
413.515.490.00
447.975.260.000
Tổng tài
sản 629,632,157,767 1,289,945,349,629 1,812,236,953,790 2,113,277,764,659 2,284,329,017,296Tài sản
ngắn
hạn
426,642,559,021
563,706,735,131
564,539,065,22
1,104,660,314,544
440,000,000,000
145,000,000,000
Vốn chủ sở
hữu
521,170,057,162
711,123,698,614 841,964,938,20
9
1,118,336,203,048
1,394,944,316,463
Doanh thu 668,121,590 810,792,752 926,843,746 1,430,030,972 2,887,713,713
Lợi nhuận
sau thuế
85,725,964 80,254,351 134,115,878 181,587,616 391,923,588
Trang 12(6) Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
thời gian gần đây và phương hướng phát triển trong thời
Bảng thống kê kết quả kinh doanh
Trang 13(VNĐ) Tươngđối
(%)
Tuyệt đối(VNĐ)
Tương đối (%)
Tuyệt đối(VNĐ)
Tương đối (%)
Tuyệt đối(VNĐ)
Tươ n đối Doanh thu bán
Lợi nhuận sau
thuế của công ty
Bảng so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020
Có tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp như sau:
Trang 14Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020
T
Nă m 20 19
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên
vật liệu của doanh nghiệp
431.611
980.000 1.255.365
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên
vật liệu của khách hàng
261.651
310.000 431.013
Biết phần nguyên vật liệu gia công chế biến
là:
116.511
Trang 15260.000(130.000)20.00040.00070.000
(80.000)10.000
280.000(140.000)22.00043.00075.000
(85.000)11.000
Trang 1620.00050.000
(50.000)10.00015.00025.000
22.00052.000
(55.000)11.00016.00028.000
2.4777.62317.061
3,1464.2308.258
2.5007.85017.500
3.2504.4509.100
2.5537.78117.623
3.3444.7259.984
Trang 18Bảng 2 Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm 2020
Trang 19Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp năm 2020
6 Tổng số ngày làm việc của máy móc thiết bị
7 Số ca làm việc bình quân 1 máy 1 ngày
8 Độ dài 1 ca làm việc của 1 máy
9 Số lao động làm việc bình quân
Trong đó:
- Số công nhân sản xuất bình quân
- Số nhân viên sản xuất bình quân
- Số nhân viên quản lý kinh tế
Trang 23l Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất.
+ Phân tích kỳ thực tế 2020 và thực tế 2019:
So sánh trực tiếp:
So sánh tổng giá trị sản xuất kỳ thực tế với tổng giá trị sản xuất kỳ kế hoạch để xácđịnh số tăng (giảm) tuyệt: đối từ đó xác định được tỷ lê tăng (giảm) và tỷ lê hoàn thành kếhoạch tổng giá trị sản xuất
Mức biến đông tuyệt: đối tổng giá trị sản xuất (AGO):
AGO = GO1 - Go0=2.339.353-1.126.524 = 1.212.829(tr.đ)
Tỷ lệ % tăng (giảm) tổng giá trị sản xuất
= (AGO/GOk)x100%= (1.212.829/1.800.000)x100%= 67,38%
Trong đó: AGO: mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất
GO1: tổng giá trị sản xuất kỳ thực tế
GOk: tổng giá trị sản xuất kỳ kế hoạch
Kết luận:
AGO (tỷ lệ % tăng (giảm)) > 0: kết luận tổng giá trị sản xuất tăng (hay vượt
mức) so với kế hoạch đăt ra là 67,38%
+ Phân tích kỳ kế hoạch 2020 và thực tế 2019:
Mức biến đông tuyệt: đối tổng giá trị sản xuất (AGO):
AGO = GOk - GO0=1.800.000 - 1.126.524 = 673.476 (tr.đ)
Tỷ lệ % tăng (giảm) tổng giá trị sản xuất
= (AGO1/Gok)x100%= (673.476/1.126.524)x100%= 59,78%
Trong đó: AGO: mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất
GO1: tổng giá trị sản xuất kỳ thực tế
GOk: tổng giá trị sản xuất kỳ kế hoạch
Kết luận:
AGO (tỷ lệ % tăng (giảm)) > 0: kết luận tổng giá trị sản xuất tăng (hay vượt
mức) so với kế hoạch đăt ra là 59,78%
Trang 242 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất
tới sự biến động của chỉ tiêu
Gtc: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài
Gff: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm,phế phẩm, phế liệu thu hồi
Gtk: Giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệpcủa doanh nghiệp
Gcl: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo
dở dang trong công nghiệp
Phương pháp sử dụng: phương pháp cân đối
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
AGO = AGO(Gtt) + AGO(Gtc) + AGO(Gff) + AGO(Gtk)+AGO(Gcl)
Giá trị thành phẩm kỳ thực tế tăng lên so với kỳ kế hoạch là 396.378 tr Đ
Giá trị công viêc có tính chất công nghiêp thực tế tăng lên so với kỳ kế hoạch là 2.165 tr.ĐGiá trị của những phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liên thu hồi thực tế tăng lên so với kỳ
kế hoạch 36.916 (tr.Đ)
Giá trị của hoạt đông cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiêp kỳ
Trang 25thực tế tăng so với kỳ kế hoạch 12.651 tr Đ
Giá trị chênh lêch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, công cụ
mô hình tự chế kỳ thực tế tăng so với kỳ kế hoạch 2.078 tr.Đ
Trang 26+ Biện pháp:
Tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược hiện tại của công ty
Đảm bảo các nguyên vật liệu cùng máy móc luôn trong trạng thái vận hành tốt
Cất giữ, bảo quản TSCĐ cẩn thận để giảm hao mòn TSCĐ
Áp dụng KH công nghệ, mua thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất
Hỗ trợ công nhân viên đào tạo nâng cao tay nghề, kiến thức
Nghiên cứu, mở rộng thị trường
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
AGO = AGO(Gtt) + AGO(Gtc) + AGO(Gff) + AGO(Gtk)+AGO(Gcl)
Tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược hiện tại của công ty
Đảm bảo các nguyên vật liệu cùng máy móc luôn trong trạng thái vận hành tốt
Cất giữ, bảo quản TSCĐ cẩn thận để giảm hao mòn TSCĐ
Áp dụng KH công nghệ, mua thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất
Hỗ trợ công nhân viên đào tạo nâng cao tay nghề, kiến thức
Nghiên cứu, mở rộng thị trường