cầu cao về nhân lực nắm vững kiến thức cơ bAn về quAn lý và kinh doanh, tin học, hệ thống thông tin, và các mô hình toán học ứng dụng; cB kiến thức chuyên sâu và kĩ năng nghề nghiệp về t
Trang 1BÁO CÁO NH P MÔN Ậ
Khóa: 64.
MSSV: 20195952
H THÔỐNG THÔNG TIN QU N LÝ Ệ Ả
(MANAGEMENT INFORMATION SYSTEMS)
Ngành h c tri n v ng cho sinh viên ọ ể ọ
trong k nguyên Cống Ngh 4.0 ỉ ệ
Trang 2
GI I THI U VỀỀ NGÀNH H C Ớ Ệ Ọ
Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) là ngành học về con người, tổ chức, kỹ thuật và mối quan hệ giữa các yếu tố này Khi công nghệ càng phát triển thì nhu cầu nhân lực về lĩnh vực này càng gia tăng Các chuyên gia HTTTQL giúp doanh nghiệp nhận ra lợi ích tối đa từ việc đầu tư vào con người, thiết bị và quy trình nghiệp vụ Điều quan trọng đối với những người làm việc trong lĩnh vực này là kỹ năng giao tiếp tốt và một sự hiểu biết thấu đáo về kinh doanh, hê@ thống thông tin và nền tAng mô hình hBa.
Nhiều người cho rằng HTTTQL liên quan đến lập trình nhiều hơn, nhưng thực tế chỉ là một phần nhỏ
HTTTQL tập trung vào phân tích, mô hình hBa dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan trong doanh nghiệp và các
chuyên gia công nghệ thông tin, lãnh đạo, quAn lý dự án, dịch vụ khách hàng, cũng như cách làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu quA và cB lợi thế cạnh tranh hơn Đây cũng chính là các khía cạnh tạo nên sự khác biệt giữa một chuyên gia HTTTQL và một chuyên gia về khoa học máy tính HTTTQL giúp các tổ chức đạt được hiệu quA cao hơn thông qua hệ thống kỹ thuật và mô hình hBa.
Trên thế giới, theo khAo sát về vị trí việc làm và nghề nghiệp của tạp chí Wall Street Journal, Mỹ (năm 2011), sinh viên tốt nghiệp chương trình Hệ thống thông tin quAn lý (HTTTQL) tại các nước phát triển đều cB mức lương khởi điểm khá cao và sự hài lòng với nghề nghiệp lựa chọn Tại Hoa Kỳ, nghề HTTTQL cB lương khởi điểm đứng thứ 15/144 nghề nghiệp, cB sự thỏa mãn nghề nghiệp trong nhBm đầu 5 ngành nghề.
Tại Viê@t Nam, nguồn nhân lực trong lĩnh vực HTTTQL hiện nay rất khan hiếm Nhiều tổ chức, doanh nghiệp cB nhu
Trang 3
cầu cao về nhân lực nắm vững kiến thức cơ bAn về quAn lý
và kinh doanh, tin học, hệ thống thông tin, và các mô hình toán học ứng dụng; cB kiến thức chuyên sâu và kĩ năng nghề nghiệp về thiết kế, vận hành, quAn trị các HTTTQL – kinh doanh; cB năng lực tổng hợp, phân tích thông tin, trợ giúp hoạch định và tổ chức thực thi các chính sách, dự án
về phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức, doanh nghiệp
Trong thời đại vũ bão của CNTT, viê@c ứng dụng các nguồn lực CNTT vào trong doanh nghiê@p mô@t cách hợp lý, hiê@u quA mang tính chất sống còn và vô cbng quan trọng CNTT dần dần bao phủ tất cA các mAng của doanh nghiê@p
từ marketing, bán hàng, vâ@n hành, sAn xuất, quAn trị doanh nghiê@p Điều đB thể hiê@n ở viê@c ứng dụng CNTT trong viê@c gia tăng doanh số, lượng khách hàng, đến viê@c tối ưu hBa, công nghiê@p hBa, tự đô@ng hBa quá trình vâ@n hành, sAn xuất cho đến hd trợ quAn trị, ra quyết định nhằm tối đa lợi nhuâ@n của doanh nghiê@p cũng như gia tăng giá trị của người lao đô@ng Do đB, sinh viên tốt nghiê@p ngành Hê@ thống thông tin
và quAn lý sf cB lợi thế và đBng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiê@p và cB khA năng trở thành các nhà quAn trị giám đốc điều hành, phát triển doanh
nghiê@p trong tương lai.
Trang 4
CH ƯƠ NG TRÌNH ĐÀO T O NGÀNH Ạ
H Thốống Thống Tin Qu n Lý Tr ệ ả ườ ng Đ i H c Bách Khoa ạ ọ
Hà N i ộ (Mã ngành: MI2)
I, Kiếến th c ứ :
CB kiến thức cơ bAn và chuyên sâu về liên ngành Toán ứng dụng
- Khoa học máy tính - QuAn trị kinh doanh, tài chính để lập kế hoạch,
phân tích, xây dựng giAi pháp, triển khai các hệ thống thông tin phục
vụ công tác quAn lý, điều hành sAn xuất kinh doanh của các tổ chức,
doanh nghiệp:
- Nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, làm cơ sở để ứng dụng CNTT vào thực tiễn quản trị tổ chức, doanh nghiệp;
- Có khả năng xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu; bảo mật dữ liệu
và an toàn hệ thống; thống kê, dự báo trong kinh tế, tài chính, kế
toán, quản trị, ngân hàng, hỗ trợ ra quyết định trong công tác tổ
chức, quản lý, điều hành sản xuất, đầu tư, Marketing,
- Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành,
phân luồng thông tin và tối ưu hóa các hệ thống thông tin quản lý;
- Trang bị kiến thức Toán học cơ bản, nâng cao bao gồm: Toán rời
rạc, tổ hợp, đồ thị, Logic toán, lý thuyết tổng hợp,… Bên cạnh đó
nền tảng Tin học cũng được trang bị vững vàng và cả kiến thức về
quản lý,….
II, Kỹ năng:
- Tổ chức và xây dựng ứng dụng CNTT vào thực tiễn quAn trị tổ
chức, doanh nghiệp;
- CB khA năng xử lý, phân tích và khai thác sử dụng dữ liệu lớn, khai
phá dữ liệu, bAo mật dữ liệu và nâng cao tính an toàn của hệ thống,
Trang 5
thống kê dự báo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, quAn trị,
ngân hàng… và hd trợ ra quyết định trong công tác tổ chức, quAn lý, điều hành sAn xuất, đầu tư, Marketing …
- Phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành, phân luồng thông tin và tối
ưu hBa các hệ thống thông tin quAn lý;
- CB khA năng để trở thành CIO (Giám đốc thông tin) hoặc CTO
(Giám đốc công nghệ), tức hội đủ được 3 tố chất: i) Năng lực lãnh
đạo; ii) Hiểu biết sâu về công nghệ thông tin; iii) CB năng lực phân
tích, xử lý thông tin.
- Khả năng phân tích, xác định và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh bằng hệ thống thông tin;
- Tư duy hệ thống, tư duy phản biện;
- Tính năng động, sáng tạo, nghiêm túc;
- Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học dữ liệu, khoa học - công nghệ;
- Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật.
- Khả năng tự học và ý thức học suốt đời.
- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, môi trường đa văn hóa, các tổ chức quốc tế.
III, Trình độ Ngoại Ngữ:
- Sử dụng tiếng Anh hiệu quA trong công việc và giao tiếp, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.
IV, Thời gian đào tạo:
- Đào t o C nhân: 4 năm ạ ử
Trang 6
- Đào t o tích h p C nhân - Th c sĩ: 5,5 năm ạ ợ ử ạ
- Đào t o tích h p C nhân – Th c sĩ – Ti n s : 8,5 năm ạ ợ ử ạ ế ỹ
- Sau khi t t nghi p đ i h c, có kh năng h c lên b c Th c s , Ti n sĩ ố ệ ạ ọ ả ọ ậ ạ ỹ ế
v H th ng thông tin qu n lý và các ngành g n v i H th ng thông tin ề ệ ố ả ầ ớ ệ ố
qu n lý, nh Toán Tin, Tin h c, CNTT, An toàn thông tin, và m t s ả ư ọ ộ ố ngành kh i Kinh t , Kinh doanh - Qu n lý, Qu n tr - Qu n lý ố ế ả ả ị ả
* H c b ng và hốỗ tr h c t p: ọ ổ ợ ọ ậ
Ngoài các nguồn học bổng và hd trợ tài chính của Trường
ĐHBK Hà Nội, sinh viên theo học ngành Hệ thống thông tin quAn lý
cB cơ hội nhận học bổng khuyến học của Hội cựu sinh viên Toán
Bách Khoa với tổng trị giá 30 triệu/năm; Học bổng Trọng điểm Quốc gia về Toán học (mdi suất 11 triệu/1 kỳ); Học bổng từ các doanh
nghiệp như 3C, ITSOL, Grooo International…
Trang 7
C H i Vi c Làm M R ng ơ ộ ệ ở ộ
Sau khi tốốt nghi p, sinh viên có th làm ch các cống vi c sau:ệ ể ủ ệ
- Chuyên viên phát tri n ph n m m qu n lý t i các công ty ể ầ ề ả ạ CNTT, b u chính, vi n thông, th ư ễ ươ ng m i đi n t , các t p ạ ệ ử ậ đoàn công ngh , …; ệ
- Chuyên viên tin h c, qu n tr d án, chuyên viên phân tích ọ ả ị ự nghi p v (BA) t i các doanh nghi p, xí nghi p, các công ty tài ệ ụ ạ ệ ệ chính, b o hi m, ngân hàng, các c quan hành chính nhà ả ể ơ
n ướ c,…
- Gi ng viên tin h c t i các tr ả ọ ạ ườ ng cao đ ng, đ i h c; ẳ ạ ọ
- Chuyên viên th ng kê phân tích, d báo, ho ch đ nh t i các ố ự ạ ị ạ ngân hàng, công ty tài chính, các doanh nghi p,… ệ
- T kh i nghi p (Start-up) ự ở ệ
- Tư vấn triển khai các hê@ thống ERP (Enterprise Resource
Planning) cho các doanh nghiê@p.
- Chuyên viên quAn trị hê@ thống công nghê@ thông tin tại các
doanh nghiê@p.
- Chuyên viên phân tích hệ thống (System Analyst).
- Chuyên viên phát triển phần mềm (Software Developer).
- Chuyên viên quAn trị CSDL (DB Administrator)
- Chuyên viên quAn trị hệ thống Web, Thương mại điện tử
(Web Admin).
Trang 8
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst)
- Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst).
- Chuyên viên kiểm định nghiệp vụ phần mềm.
- Cán bộ, chuyên viên Bộ phận thanh toán, kế toán, tài
chính, ngân hàng tại phòng công nghệ thông tin của các tổ chức tín dụng, tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp và các đơn vị hàn chính sự nghiệp hoặc các vị trí liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Cán bộ nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính ngân hàng, thương mại điện tử, công nghệ thông tin.
- Cán bộ, giAng viên tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học.
- Cán bộ, chuyên viên tại các tỉnh thành phố, các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu
về kinh tế và công nghệ thông tin.
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng công cụ tin học ở các viện nghiên cứu và chuyển giao quy trình, công nghệ thuộc lĩnh vực kinh tế, kế toán, tài chính ngân hàng, thương mại điện
tử và các trường học.
Trang 9
Các H ướ ng Đi Cho Sinh Viên Khi H c Ngành ọ
H Thốống Thống Tin Qu n Lý ệ ả
quAn lý (HTTTQL) cB cơ hội phát triển sự nghiệp thành các
chuyên gia Điển hình là phát triển phần mềm, tư vấn CNTT; quAn trị, vận hành hệ thống; phân tích nghiệp vụ; phân tích hệ thống; phân tích dữ liệu; giám đốc CNTT.
Ngành HTTTQL đào tạo nguồn nhân lực tư vấn, triển khai, vận hành và quAn trị các hệ thống thông tin quAn lý, hay cụ thể hơn là các giAi pháp ứng dụng công nghệ thông tin để giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quA và cB lợi thế cạnh tranh hơn Tby theo đặc trưng của mAng nghiệp vụ cần quAn trị trong
doanh nghiệp, ta cB thể tạm phân loại các giAi pháp hệ thống thông tin quAn lý thành các mAng :
1, Hệ thống ERP
Thuật ngữ ERP được phát minh bởi Gartner, các kỹ sư phần mềm đã tạo ra các phần mềm ứng dụng để quAn lý hàng tồn kho, đối chiếu các khoAn dư Tới năm 1970, hệ thống ERP đã
mở rộng chức năng tích hợp hệ thống Hoạch Định Nhu Cầu Nguyên Vật Liệu ( MRP) nhằm mục đích lên kế hoạch cho các quy trình sAn xuất Đến năm 1990, các hệ thống này đã được phát triển hơn với các chức năng: kế toán và quAn trị nguồn nhân lực, lập ra giai đoạn mới cho sự phát triển ERP.
Sau này khi tất cA các công ty đa quốc gia và đại đa số các công ty khác (tại các nước phát triển) đều đã triển khai phần mềm ERP Trong các hệ thống phần mềm quAn lý thì phần mềm ERP là quan trọng nhất, đB là xương sống của mọi hệ thống quAn lý trong các công ty hoạt động hiệu quA hiện nay trên thế giới Tất cA các công ty đa quốc gia hiện nay sf ngừng hoạt
Trang 10
động ngay nếu hệ thống ERP của họ bị trục trặc, vì bằng cách thủ công, công ty không thể kiểm soát được hàng trăm chi nhánh và hàng triệu giao dịch diễn ra hàng ngày trên khắp thế giới Với các công ty tầm cỡ nhỏ hơn, giAi pháp ERP cũng là công cụ chính để họ tăng hiệu quA quAn lý.
Vậy chính xác ERP là gì? ERP được viết tắt bởi Enterprise
Resource Planning – được hiểu là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Hiểu đơn giAn thì hệ thống ERP là được dbng để quAn lý mọi hoạt động trong doanh nghiệp hay tổ chức Hãy suy nghĩ về tất cA các phần mềm cốt lõi cần thiết để quAn lý
và hoạt động trong một công ty: tài chính kế toán, nhân sự, sAn xuất, chudi cung ứng, dịch vụ, bán hàng… Các phần mềm này
cB thường hoạt động độc lập, không cB sự liên kết Với giAi pháp ERP sf tích hợp các phần mềm cần thiết này vào một hệ thống duy nhất Thay vì sử dụng các phần mềm rời rạc, riêng lẻ cho từng bộ phận và các dữ liệu không cB tính liên kết và kế thừa thì
hệ thống ERP sf tích hợp tất cA trên MỘT PHẦN MỀM DUY NHẤT và các số liệu sf được kế thừa, tạo ra các báo cáo tổng
quan về mọi hoạt động của doanh nghiệp Người quAn lý thông qua phần mềm ERP cB thể nắm bắt được hoạt động của mọi phòng ban, doanh thu lãi ld…dễ dàng thông qua các thiết bị kết nối Internet.
Trang 11
Nguyên tắc hoạt động của phần mềm ERP là gì?
Các hệ thống ERP cB tính liên kết cơ sở dữ liệu trên cbng hệ thống Thay vì một số cơ sở dữ liệu độc lập với kho dữ liệu vô tận không cB tính kết nối các hệ thống ERP kết nối dữ liệu Với kho lưu trữ dữ liệu an toàn và tập trung, mọi người trong tổ chức
cB thể tự tin rằng dữ liệu là chính xác, cập nhật và hoàn chỉnh Bên cạnh đB là các hệ thống cung cấp các báo cáo phân tích chuyên sâu, về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Các module chức năng thường có trong một hệ thống ERP:
- QuAn lý bán hàng
- QuAn lý mua hàng
- QuAn lý kho hàng hBa, vật tư
- QuAn lý sAn xuất
- QuAn lý tài chính – kế toán
- Báo cáo quAn trị
Các module chức năng mở rộng:
Bên cạnh các chức năng kể trên, nhiều phần mềm ERP được thiết kế theo yêu cầu và mở rộng nhiều tính năng phb hợp cho đặc thb của nhiều doanh nghiệp như: phần mềm 3S ERP từ ITG Ngoài những phân hệ cơ bAn trong hệ thống ERP thì 3S ERP còn
cB các phân hệ khác như: QuAn lý bAo hành, quAn lý kênh phân phối DMS, QuAn trị máy mBc thiết bị và bAo dưỡng, QuAn trị nhân
sự, QuAn lý quan hệ khách hàng (CRM) … sf được bổ sung tby thuộc vào yêu cầu quAn lý của từng doanh nghiệp Các phân hệ này sf được thiết kế thành một thể thống nhất cB tính liên kết, kế thừa dữ liệu, nhưng cũng cB thể hoạt động tương đối độc lập… ITG đã triển khai ERP cho nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam
Trang 12
thuộc top VNR500 và các doanh nghiệp FDI như: Tập đoàn Goldsun, Tập đoàn Elmich, Kansaipaint, Rhythm Precision, Công
ty sAn xuất phụ tbng xe máy ô tô Goshi Thăng Long, Dược phẩm
Hà Tây, Aristio…
Mố hình các tính năng trên phầần mêầm 3S ERP
Trang 13
2 , Hệ thống Data warehouse, Big Data và Business Intelligence:
QuAn trị toàn bộ dữ liệu quá khứ của doanh nghiệp, phân tích và cung cấp những thông tin hữu ích và kịp thời cho nhà quAn trị trong việc ra các quyết định kinh doanh.
a, Data warehouse:
Big data thường được định nghĩa như là một tập hợp dữ liệu lớn, bao gồm các dữ liệu cB cấu trúc, không cB cấu trúc hoặc được cấu trúc không đầy đủ, mà mdi dữ liệu trong đB đều
cB thể được sử dụng để khai thác thành các thông tin chi tiết Những tập dữ liệu này thường lớn và phức tạp đến ndi mà các phần mềm xử lý dữ liệu bình thường khB cB thể thu thập, lưu trữ
và xử lý nB trong một khoAng thời gian phb hợp, bởi khối lượng của nB cB thể lên đến petabyte (hàng triệu gigabyte) hoặc thậm chí là Exabyte (bằng 1e+9 gigabyte)
Thông thường, Big Data được đặc trưng bởi ba V, bao gồm:
- Volume: độ lớn của dữ liệu;
- Variety: độ da dạng của dữ liệu;
- Velocity: tốc độ mà dữ liệu cần được xử lý và phân tích.
Trang 14
Phân tích dữ liệu Big Data
Khi đã cB dữ liệu, điều quan trọng nhất là phAi phân tích những dữ liệu đB để chúng thực sự mang lại lợi ích như tăng doanh thu, cAi thiện dịch vụ khách hàng, nâng cao hiệu suất
và tăng sức cạnh tranh tổng thể.
Phân tích dữ liệu bao gồm:
Phân tích dữ liệu thăm dò (để xác định các mẫu và mối quan hệ trong dữ liệu);
Phân tích dữ liệu xác nhận (áp dụng các kỹ thuật thống kê
để tìm hiểu xem giA định về một tập dữ liệu cụ thể cB đúng không);
Phân tích dữ liệu định lượng (so sánh thống kê);
Phân tích dữ liệu định tính (tập trung vào dữ liệu phi số như video, hình Anh và văn bAn).
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu NoSQL lưu trữ và quAn lý dữ liệu theo cách linh hoạt và xử lý tốc độ cao Không giống như cơ sở dữ liệu SQL, nhiều cơ sở dữ liệu NoSQL cB thể được thu nhỏ theo chiều ngang trên hàng trăm hoặc hàng nghìn máy chủ.
Cơ sở dữ liệu bộ nhớ trong
Cơ sở dữ liệu bộ nhớ trong (IMDB) là một hệ thống quAn lý cơ sở
dữ liệu chủ yếu dựa vào bộ nhớ chính, thay vì đĩa, để lưu trữ dữ liệu Cơ sở dữ liệu bộ nhớ trong nhanh hơn so với cơ sở dữ liệu trên đĩa được tối ưu hBa, một lựa chọn quan trọng cho việc sử dụng phân tích Big Data tạo kho dữ liệu
Trang 15
Các trường hợp cần sử dụng Big Data
Big Data cB thể được áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, dưới đây là vài ví dụ:
Phân tích khách hàng: Phân tích dữ liệu khách hàng để nâng
cao trAi nghiệm của khách hàng, cAi thiện tỷ lệ mua hàng và tăng tỷ lệ gắn bB của khách hàng.
Phân tích hoạt động: Big Data cB thể giúp nâng cao năng suất
cũng như hiệu suất công việc của tổ chức
Phòng chống gian lận: Phân tích dữ liệu cB thể giúp các tổ
chức xác định các hành động đáng ngờ gây nguy hại và giúp giAm thiểu rủi ro.
Tối ưu hóa giá cả: Các công ty cB thể sử dụng Big Data để tối
ưu hBa giá cA cho sAn phẩm và dịch vụ, giúp tăng doanh thu.
Trang 16
b, Business Intelligence:
Business Intelligence (gọi tắt là BI) là quy trình/hệ thống công nghệ cho phép phân tích và thể hiện thông tin giúp cho các nhà quản lý và người sử dụng của tổ chức đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
BI bao gồm một loạt các công cụ, ứng dụng và phương thức cho phép các tổ chức thu thập thông tin
từ các hệ thống nội bộ và nguồn bên ngoài; chuẩn bị sẵn sàng cho việc phân tích; phát triển và chạy các truy vấn đối với dữ liệu; tạo các báo cáo, bảng điều khiển (dashboard) và hình ảnh hóa dữ liệu để cung cấp kết quả phân tích cho những người sử dụng và những người ra quyết định.
Lợi ích của BI: Các lợi ích tiềm năng của BI
bao gồm tăng tốc và cải thiện việc ra quyết định,tối ưu các quy trình kinh doanh, nâng cao hiệu quảhoạt động, mang lại doanh thu mới và có đượcnhiều lợi thế cạnh tranh về mặt kinh doanh hơn sovới đối thủ Các hệ thống BI có thể giúp các doanhnghiệp xác định được xu hướng thị trường và chỉ racác vấn đề của kinh doanh cần quan tâm xử lý
Các thành phần chính của BI:
Data Sources
Trang 17
Là cơ sở dữ liệu thô (thường là cơ sở dữ liệu quanhệ) đến từ nhiều nguồn khác nhau như các ứng dụng business như Human Resource
Management (HRM), Customer relationship
management (CRM), phần mềm bán hàng,
website thương mại điện tử…
Có thể là bất cứ hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào nhưMySQL, Oracle, MSSQL, DB2, …
Thường được thiết kế theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ nhưng cũng có thể là dữ liệu lớn, dữ liệuphi quan hệ (như mạng xã hội, NoSQL)
Data Warehouse
Là cơ sở dữ liệu được thiết kế theo mô hình khác với CSDL OLTP thông thường (Online Transaction Processings – OLTP là thiết kế CSDL dành cho việc đọc ghi thường xuyên, lượng dữ liệu cho mỗilần đọc ghi ít) và là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài của
Integrating Server
Chịu trách nhiệm trung gian vận hành công cụ ETL để chuyển đổi dữ liệu từ Data Sources vào Data Warehouse
Trang 18
Analysis Server
Chịu trách nhiệm thực thi các cube được thiết
kế dựa trên các chiều dữ liệu và tri thức nghiệp vụ
Cube chịu trách nhiệm nhận dữ liệu đầu vào từ DWH và thực thi theo nghiệp vụ định nghĩa sẵn
để trả về kết quả
Reporting Server
Thực thi các report với output nhận được từ
Analysis Server
Nơi quản trị tập trung các report trên nền
web, các report này có thể được attach vào
ứng dụng web, hay application
Data Mining
Là quá trình trích xuất thông tin dữ liệu đã qua xử
lý (phù hợp với yêu cầu riêng của doanh nghiệp)
từ Data Warehouse rồi kết hợp với các thuật toán
để đưa ra ( hoặc dự đoán ) các quyết định có lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là một quá trình quan trọng trong BI, thông thường một doanh nghiệp muốn sử dụng giái
pháp BI thường kèm theo về Data Mining
Data Presentation
Trang 19
Tạo ra các báo cáo, biểu đồ từ quá trình data
mining để phục vụ cho nhu cầu của người dùng cuối
Các công cụ của BI
BI kết hợp một bộ lớn các ứng dụng phân tíchbao gồm cả phân tích và truy vấn đặc thù (ad hoc),báo cáo doanh nghiệp, xử lý phân tích trực tuyến(OLAP) và location intelligence (LI)
Công nghệ BI cũng bao gồm phần mềm trựcquan hóa dữ liệu phục vụ việc thiết kế các sơ đồ vàcác đồ họa thông tin, cũng như các công cụ sử dụng
Trang 20
cho việc xây dựng các bảng điều khiển (dashboard)
và các thẻ điểm hiệu suất hiển thị các dữ liệu đượctrực quan hóa trên các chiều kinh doanh và các KPItheo cách dễ dàng nắm bắt
BI có thể cũng kết hợp các hình thức phân tíchtiên tiến như khai thác dữ liệu, phân tích dự đoán,khai thác chữ (Text Mining), phân tích thống kê vàphân tích dữ liệu lớn
Xu hướng xây dựng BI
Bên cạnh các nhà quản lý BI, nhóm ứng dụng BInhìn chung bao gồm các kiến trúc sư BI, các nhàphát triển, phân tích nghiệp vụ và các chuyên giaquản lý dữ liệu BI Những người sử dụng nghiệp vụcũng tham gia nhóm dự án, họ đại diện cho phíanghiệp vụ và có vai trò đảm bảo các yêu cầu nghiệp
vụ cần thiết được đáp ứng trong quá trình phát triểnBI
Để hỗ trợ việc này, ngày càng nhiều tổ chứcđang thay thế mô hình phát triển kiểu thác nướcthành Agile BI và các cách tiếp cận data warehouse
sử dụng kỹ thuật phát triển phần mềm Agile để chianhỏ dự án BI thành các phần nhỏ và phát hành cácchức năng cho phân tích nghiệp vụ trên cơ sở lặp vànâng cấp dần Làm như vậy cho phép các doanhnghiệp có thể đưa các tính năng của BI vào thực tiễnnhanh hơn và làm mịn hoặc điều chỉnh các kế hoạchphát triển khi có các thay đổi nghiệp vụ cần hoặc