PHẦN MỀM Các tính năng mà phần mềm đem lại Tính năng quản lý tài chính Áp dụng hình thức thu phí mới: Tạm ứng nhiều lần và thanh toán một lần Công khai về mọi chi phí của bệnh nhân
Trang 1B Á O C Á O T H Ự C H À N H
Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Thư
MÔN HỌC: CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
IE 101 M21-Nhóm 8
Trang 3Chương 1
I/ Giới Thiệu
II/ Mô tả các thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh
viện Trung Ương Huế
1.Phần cứng 2.Phần mềm
3.Tài nguyên mạng 4.Dịch vụ khác
III/ Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
1 Kerberos 2 Secure Socket Layer (SSL)
II/ Ưu, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai
cho từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của BVTW Huế
1 Phần cứng 2 Phần mềm
3 Tài nguyên mạng 4 Dịch vụ khác
MỤC LỤC
Trang 4GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG HUẾ
Trang 5Xuất phát từ các yêu cầu cấp thiết về quản lý các lĩnh vực, BVTW Huế đã quyết định xây dựng một
CSHT CNTT hoàn chỉnh nhằm đạt dược tất cả 03 mục tiêu đề ra:
Trang 6II Mô tả các thành phần cấu tạo CSHT
CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
Trang 9• Máy scan Canon DR M160
• Máy fax Parasonic FT987
Trang 10KX-1 PHẦN CỨNG
Trang thiết bị số hoá
• Hệ thống camera HIKVISION • Hệ thống TV truyền thông, bảng điện tử LED
Trang 111 PHẦN CỨNG
Thiết bị chuyên biệt
• Máy siêu âm
Trang 121 PHẦN CỨNG
Thiết bị chuyên biệt
Ngoài ra, còn có máy nội soi, máy đăng kí lấy số, máy khai báo y tế tự động
• Máy nội soi
• Máy khai báo y tế tự động
• Máy đăng ký lấy số
Trang 14Hệ thống phần mềm nền tảng
• Các máy trạm chạy hệ
điều hành Windows 10 • Phần mềm cơ sở dữ liệu
SQL Server 2019
Xử lí thông minh, khôi phục Data nhanh, tối ưu hoá hiệu suất
Giao diện đẹp mắt, dễ dùng, nhiều tính
năng thông minh và nâng cấp khả năng
bảo mật
Trang 16PHẦN MỀM
Các hệ thống ứng dụng phần mềm và dịch vụ
Website bênh viện TW Huế https://bvtwhue.com.vn/
Để tìm kiếm thông tin liên quan, giải đáp những
thắc mắc, tư vấn sức khoẻ…
App bệnh viện TW Huế
Ứng dụng chỉ hỗ trợ trên nền tảng Android
Các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Tik Tok,…
Hệ thống thanh toán qua thẻ ngân hàng hoặc qua banking
Trang 17PHẦN MỀM
Các tính năng mà phần mềm đem lại
Tính năng quản lý bệnh nhân
Quản lý bệnh nhân ngay từ khi mới nhập viện, đồng thời cấp số nhập viện và tem nhập viện
Ghi nhận được toàn bộ các số liệu chuyên môn khám chữa bệnh trên từng bệnh nhân
Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân ra viện một cách khoa học
Trang 18PHẦN MỀM
Các tính năng mà phần mềm đem lại
Tính năng quản lý tài chính
Áp dụng hình thức thu phí mới: Tạm ứng nhiều lần và thanh toán một lần
Công khai về mọi chi phí của bệnh nhân hàng ngày và khi ra viện
Các chế độ miễn giảm được điều chỉnh một cách thích hợp, chính xác
Quản lý tài chính một cách khoa học ở mọi lĩnh vực thu chi
Giảm thiểu tối đa các khoản thất thu cho bệnh viện
Trang 19PHẦN MỀM
Các tính năng mà phần mềm đem lại
Tính năng quản lý Dược
Quản lý được số nhập-xuất-tồn hàng ngày
Quản lý được việc phân bổ thuốc cho bệnh nhân, khoa phòng được chính xác, đầy đủ
Trang 21 Tài nguyên mạng
Hệ thống mạng LAN sẽ giúp việc
truyền tải, cập nhật thông tin, bảo vệ
tài nguyên thông tin của bệnh viện
một cách hiệu quả nhất
Hệ thống wifi giúp nhân viên
và bệnh nhân ử dụng một cách tiện lợi nhất
Hàng chục Switch chuyển mạch tại các tòa nhà và bệnh viện Quốc tế
Trang 22Ngoài ra, còn có hệ thống mạng WAN với mục đích cập nhật, trao đổi thông
tin với các cơ quan, bộ ngành nhà nước Đồng thời để có thể giao lưu, hợp
tác online với các bệnh viện khác
Mô hình mạng WAN
Trang 23CÁC DỊCH VỤ KHÁC TRONG
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Trang 24 DỊCH VỤ KHÁC
Hệ thống giám sát, nhận diện nhân viên chặt chẽ
Dễ dàng trong việc chấm công, phạt nguội, tránh gian lận
Hệ thống thanh toán của bệnh viện
Được xây dựng nhiều lớp bảo mật, nhiều lớp khóa, các bộ phận liên quan đến hệ thống bảo mật luôn được túc trực 24/24h
Trang 25III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
01 Giao thức Kerberos 02 Giao thức Secure
Trang 2601 Giao thức Kerberos
III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Trang 27III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Kerberos
- Kerberos là một giao thức mật mã dùng để xác thực trong các mạng máy tính hoạt
động trên những đường truyền không an toàn
- Mục tiêu khi thiết kế giao thức này là nhằm vào mô hình client - server và đảm bảo nhận
thực cho cả hai chiều
Khái niệm
- Giao thức được xây dựng dựa trên mã hoá đối xứng và cần đến một bên thứ ba mà
cả hai phía tham gia giao dịch tin tưởng
Trang 28III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Kerberos
Phương Thức Hoạt Động
Kerberos sử dụng một bên thứ ba tham gia vào quá trình nhận thực gọi là “Trung tâm phân phối khóa”
(KDC)
-KDC bao gồm hai chức năng:
+ “Máy chủ xác thực” (authentication server – AS)
+ “Máy chủ cung cấp vé” (ticket granting server – TGS)
-“Vé” trong hệ thống Kerberos chính là các chứng thực chứng minh tính hợp lệ của người sử dụng
Mỗi người sử dụng (cả máy chủ và máy khách) trong hệ thống chia sẻ một khóa chung với máy chủ Kerberos
Việc sở hữu thông tin về khóa chính là bằng chứng để chứng minh tính hợp lệ của một người sử dụng Trong mỗi giao dịch giữa hai người sử dụng trong hệ thống, máy chủ Kerberos sẽ tạo ra một khóa phiên dùng cho phiên giao dịch đó
Trang 29III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Kerberos
Chức năng
- Thường được sử dụng trong các hệ thống an toàn dựa vào khả năng xác thực và kiểm tra
mạnh mẽ
- Kerberos được sử dụng để xác thực Posix, Active Directory, NFS và Samba Nó cũng là
Trang 3002 Giao thức Secure Socket Layer (SSL)
III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Trang 31III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Secure Socket Layer (SSL)
Khái niệm
- Secure Sockets Layer (viết tắt là SSL) là tiêu chuẩn của công nghệ bảo mật, truyền thông mã
hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt Tiêu chuẩn này hoạt động và đảm bảo rằng dữ
liệu truyền tải giữa máy chủ và trình duyệt của người dùng đều riêng tư và toàn vẹn
- SSL hiện tại cũng là tiêu chuẩn bảo mật cho hàng triệu website trên toàn thế giới, nó bảo vệ
dữ liệu truyền đi trên môi trường internet được an toàn
Trang 32III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Secure Socket Layer (SSL)
Phương thức hoạt động
- SSL hoạt động bằng cách sử dụng public và private key
- Toàn bộ cơ chế hoạt động và hệ thống thuật toán mã hoá sử dụng trong SSL được phổ biến công khai, từ khoá chia sẻ tạm thời (session key) được sinh ra tại thời điểm trao đổi giữa hai ứng dụng là tạo ngẫu nhiên và bí mật đối với người quan sát trên mạng máy tính
- Giao thức SSL còn đòi hỏi ứng dụng chủ phải được chứng thực bởi một đối tượng lớp thứ ba (CA) thông qua giấy chứng thực điện tử dựa trên mật mã công khai (ví dụ RSA)
- Giao thức SSL dựa trên hai nhóm con giao thức là giao thức “bắt tay” và giao thức “bản ghi”.
Trang 33III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức Secure Socket Layer (SSL)
Trang 3403 Giao thức PGP
III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Trang 35III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức PGP
Khái niệm
PGP là ký hiệu viết tắt của Pretty Good Privacy (Bảo mật rất mạnh) Đây là một phần mềm mã hóa được thiết kế để đảm bảo tính riêng tư, bảo mật và xác thực cho các hệ
thống truyền thông trực tuyến.
Trang 36III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức PGP
Phương thức hoạt động
• PGP hoạt động bằng cách đặt các lớp bảo mật được mã hóa lên trên phần nội dung dựa trên văn bản của ứng
dụng.
• Trong trường hợp email client, PGP bảo mật nội dung email bằng thuật toán mã hóa, xáo trộn văn bản theo cách
mà nếu bị chặn thì cũng không thể đọc được
• Với nội dung của một email được xáo trộn, key tương ứng cần thiết để “mở khóa” mã đó cũng được mã hóa,
thường sử dụng public key (khóa công khai) do RSA hoặc Diffie-Hellman cung cấp Sau đó, email được mã
hóa, cùng với key mã hóa tương ứng được gửi đến người nhận
• Khi gói này đến email client của người nhận, ứng dụng sẽ sử dụng private key (khóa riêng tư) để mở khóa mã
hóa email và sau đó giải mã nội dung
Trang 37III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
PGP cũng được sử dụng như một cách để bảo mật các chứng chỉ kỹ
thuật số
PGP hoạt động trên một số tiêu
chuẩn khác nhau, trong đó phổ biến
nhất là chuẩn OpenPGP mã nguồn
Trang 3804 Giao thức S/MIME
III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Trang 39III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức S/MIME
Khái niệm
S/MIME (Tiện ích mở rộng thư điện tử bảo mật/đa năng) sử dụng cơ sở hạ tầng khóa công khai
(PKI) và mã hóa bất đối xứng để cung cấp xác thực và mã hóa tin nhắn email
Chức năng S/MIME được tích hợp vào phần lớn phần mềm email hiện đại và có sự tương tác
giữa chúng Vì nó được xây dựng trên CMS, MIME cũng có thể chứa một chữ ký số nâng cao
Trang 40III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức S/MIME
Phương thức hoạt động
S/MIME cung cấp mã hóa bất đối xứng và chữ ký số
Cơ chế mã hoá bất đối xứng
- Sử dụng mật mã khóa công khai để mã hóa và
giải mã dữ liệu tin nhắn và chữ ký số
- Một mối quan hệ toán học đặc biệt giữa hai khóa
tồn tại sao cho dữ liệu được mã hóa bằng một khóa
chỉ có thể được giải mã bởi khóa kia.
Trang 41III Tổng quan về các giao thức thực hiện bảo mật
Giao thức S/MIME
Chức năng
Cung cấp các dịch vụ an toàn cho các ứng dụng truyền thông điệp điện tử
Bổ sung các dịch vụ an toàn mật mã cho các thư được gửi
và thông dịch các dịch vụ an toàn trong thư nhận được
Được tích hợp vào phần lớn phần mềm email hiện đại và có sự tương tác giữa chúng
Trang 43I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 44I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 45I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 46I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 47I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 48I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 49I Mô hình hoạt động của quy trình khám bệnh tại bệnh
viện Trung Ương Huế có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 50II Ưu, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện
Trang 51II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
1 Phần cứng
Ưu điểm
• Các trang thiết bị đa dạng, có nhiều chức năng
➝ Giúp đảm bảo an toàn khi khám bệnh
• Hệ thống máy tính được trang bị đầy đủ ở mọi nơi
• Trang thiết bị số hoá đa dạng hiện đại, hỗ trợ các thao
tác một cách nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả
• Khả năng tự động hoá thiết bị được nâng cao
Trang 52II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
1 Phần cứng
Giải pháp
• Bổ sung các thiết bị cần thiết và trang bị thêm cho bệnh viện nhằm phát huy tối đa chức năng
của các thiết bị đó
• Thực hiện kiểm tra, sữa chữa và thay thế hệ thống máy tính
• Hiện tại, lĩnh vực AI đang rất phát triển nên xây dựng một kế hoạch từng bước hiện đại hóa
trang thiết bị phần cứng phù hợp với thời đại công nghệ 4.0
Trang 53II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
2 Phần mềm
Ưu điểm
• Đa số các hoạt động của bệnh viện đều có các phần
mềm quản lý chuyên môn hỗ trợ
• Các hệ thống phần mềm thường xuyên được cập
• Một chức năng đã cũ, không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại
• Chi phí cập nhật, bảo trì, vận hành cao
• Các ứng dụng và website của bệnh viện chưa được tối ưu
Trang 54II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
2 Phần mềm
Giải pháp
• Đơn giản hóa một số hệ thống phần mềm
• Khai thác triệt để các tính năng của các phần mềm
• Nâng cấp một số phần mềm không còn phù hợp với yêu cầu công việc
• Thay đổi hoặc nâng cấp các thiết bị phần cừng để phù hợp với các hệ thống phần mềm
• Tối ưu, đơn giản hóa các app, web để tiếp cận các bệnh nhân dễ dàng hơn
Trang 55II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
3 Tài nguyên mạng
Ưu điểm
• Khả năng kết nối rộng lớn, dễ dàng chia sẽ thông tin
nhanh chống
• Chia sẻ tài nguyên như ổ đĩa cứng, ổ DVD và Máy in
được thực hiện dễ dàng trong Mạng cục bộ
• Việc lưu trữ dữ liệu trở nên thuận tiện hơn
• Dữ liệu của bệnh viện được đặt tại máy chủ tập trung
Bất kỳ máy trạm nào trong một mạng cụ thể đều có thể
được sử dụng để truy cập thông tin này
• Sự xuất hiện của vi rút trong cơ sở hạ
Trang 56II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
3 Tài nguyên mạng
Giải pháp
• Phải theo dõi sát sao để kịp thời bảo trì cũng như nâng cấp hệ thống mạng
• Tối ưu hóa hệ thống mạng
• Thường xuyên tập huấn cho các cán bộ y tế
Trang 57II Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp phát triển trong tương lai cho
từng thành phần cấu tạo CSHT CNTT của bệnh viện Trung Ương Huế
4 Dịch vụ khác
Ưu điểm
• Hệ thống giám sát và nhận diện nhân viên
đảm bảo cho các hoạt động của bệnh viện
luôn công bằng giữa các nhân viên với nhau
và với bệnh nhân
• Các dịch vụ của bênh viện đa dạng, tận tình,
đáp ứng được nhu cầu của các bệnh nhân
Ưu điểm
• Một số dịch vụ của bệnh viện như thăm khám từ xa, vẫn chưa được phổ biến rộng rãi đến các bệnh nhân
• Các dịch vụ khác vẫn chưa hoàn toàn hỗ trợ được hết những hạn chế và khó khăn